LỖI
Đề thi

LỖI

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp27 lượt thi
84 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một quy luật cơ bản trong học thuyết âm dương là:

Âm dương đối lập

Âm dương sinh ra

Âm dương mất đi

Âm dương luôn tồn tại

Xem đáp án

Chọn đáp án B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phạm trù của học thuyết âm dương là:

Luôn chuyển hóa hai mặt của âm dương

Trong âm có dương, trong dương có âm

Âm dương luôn đi đôi với nhau

Âm dương luôn tách rời nhau

Xem đáp án

Chọn đáp án B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo YHCT thuộc tính của Âm là

Phía trên

Ức chế

Chuyển động

Phủ

Xem đáp án

Chọn đáp án B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo YHCT tính chất nào sau đây thuộc Dương:

Nước

Nữ giới

Đất

Sáng

Xem đáp án

Chọn đáp án D

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong YHCT Âm dương đối lập có bao nhiêu thể:

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn đáp án B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Âm dương đối lập là gì

Mâu thuẫn, chế ước, đấu tranh lẫn nhau giữa hai mặt âm dương.

Nương tựa, giúp đỡ lẫn nhau để cùng tồn tại và phát triển của hai mặt âm dương

Sự vận động không ngừng, sự chuyển hóa lẫn nhau giữa hai mặt âm dương

Hai mặt âm dương luôn lập lại thế cân bằng giữa hai sự vật

Xem đáp án

Chọn đáp án A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu thiên suy (hư chứng) thì dùng phép chữa nào?

Thanh pháp

Tiêu pháp

Hòa pháp

Bổ pháp

Xem đáp án

Chọn đáp án D

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu thiên thịnh (thực chứng. thì dùng phép chữa nào?

Bổ pháp

Ôn pháp

Hãn pháp

Hòa pháp

Xem đáp án

Chọn đáp án C

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong YHCT thuộc tính của Dương dược là:

Đắng

Ngọt

Trầm

Lạnh

Xem đáp án

Chọn đáp án B

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo YHCT phần nào sau đây thuộc của Dương:

Tạng

Lưng

Bụng

Huyết

Xem đáp án

Chọn đáp án B

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo YHCT phần nào sau đây thuộc của âm:

Huyết

Lưng

Bàng quang

Khí

Xem đáp án

Chọn đáp án A

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tạng nào sau đây làm chủ huyết:

Tạng Tâm làm chủ huyết

Tạng Can làm chủ huyết

Tạng Tỳ làm chủ huyết

Cả 3 câu đều sai

Xem đáp án

Chọn đáp án A

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tạng và phủ có mối quan hệ?

Mối liên quan ngũ hành

Mối liên quan trong ngoài

Mối liên quan âm – dương, biểu lý

Mối liên quan hàn – nhiệt

Xem đáp án

Chọn đáp án C

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tạng can chủ … thúc đẩy các hoạt động khí, huyết đến mọi nơi trong cơ thể.

Sơ tiết

Huyết mạch

Vận hóa

Cả 3 câu đều đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án A

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người có bệnh chóng mặt, da xanh, móng khô là biểu hiện bệnh ở tạng:

Ở tạng can

Ở tạng tâm

Ở tạng tỳ

Ở tạng thận

Xem đáp án

Chọn đáp án A

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ngũ tạng bao gồm có:

Tâm, can, tỳ, phế, thận

Tâm, can, tam tiêu, phế, đởm

Can, vị, phế, thận, bang quang

Tâm, can, tỳ, phế, tiểu trường

Xem đáp án

Chọn đáp án A

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tạng Can có chức năng:

Sự vận hành tuần hoàn của huyết dịch

Điều tiết lượng huyết

Sinh huyết, công dụng thông nhiếp huyết dịch

Các câu trên đều đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án B

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chứng bệnh kém phát triển, trí tuệ đần độn thuộc tạng:

Tạng Tâm

Tạng Can

Tạng Tỳ

Tạng Thận

Xem đáp án

Chọn đáp án A

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương pháp thích hợp để chữa bệnh ở biểu là

Phép thanh

Phép hạ

Phát tán

Bổ

Xem đáp án

Chọn đáp án C

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai cương Biểu và lý để đánh giá bệnh:

Hai cương để tìm vị trí nông sâu của bệnh tật

Hai cương dùng để đánh giá tính chất của bệnh

Hai cương dùng để đánh giá trạng thái người bệnh

Hai cương tổng quát dùng để đánh giá xu thế chung của bệnh tật

Xem đáp án

Chọn đáp án A

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai cương Hàn và nhiệt đánh giá bệnh:

Hai cương để tìm vị trí nông sâu của bệnh tật

Hai cương dùng để đánh giá tính chất của bệnh

Hai cương dùng để đánh giá trạng thái người bệnh

Hai cương tổng quát để đánh giá xu thế chung của bệnh tật

Xem đáp án

Chọn đáp án B

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai cương Hư và thực để đánh giá bệnh:

Hai cương để tìm vị trí nông sâu của bệnh tật

Hai cương dùng để đánh giá tính chất của bệnh

Hai cương dùng để đánh giá trạng thái người bệnh

Hai cương tổng quát để đánh giá xu thế chung của bệnh tật

Xem đáp án

Chọn đáp án C

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai cương Âm và dương trong bát cương để nói lên tính chất:

Hai cương để tìm vị trí nông sâu của bệnh tật

Hai cương dùng để đánh giá tính chất của bệnh

Hai cương dùng để đánh giá trạng thái người bệnh

Hai cương tổng quát để đánh giá xu thế chung của bệnh tật

Xem đáp án

Chọn đáp án D

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các triệu chứng lâm sàng của “biểu chứng” là:

Sốt cao, chất lưỡi đỏ, nước tiểu đỏ

Phát sốt, sợ lạnh, ngạt mũi, ho

Sốt cao, mê sảng

Phát sốt, sợ lạnh, táo bón hay ỉa chảy

Xem đáp án

Chọn đáp án B

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các triệu chứng lâm sàng của “nhiệt chứng”

Sợ lạnh, thích ấm, sắc mặt xanh trắng, nước tiểu trong dài

Sốt, thích mát, tiểu tiện ngắn đỏ, đại tiện táo

Sốt thích mát, mặt đỏ, tiểu tiện ngắn đỏ

Sợ lạnh, thích ấm, mặt đỏ

Xem đáp án

Chọn đáp án C

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu hiện nào sau đây là của “âm hư”

Triều nhiệt, nhức trong xương, di tinh liệt dương

Sợ lạnh, chân tay lạnh, tiểu trong dài

Sợ lạnh, ho khan, hai gò má đỏ

Triều nhiệt, nhức trong xương, ngũ tâm phiền nhiệt

Xem đáp án

Chọn đáp án D

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cương lĩnh đứng đầu trong bát cương là:

Biểu-lý

Âm-Dương

Hàn-nhiệt

Hư-thực

Xem đáp án

Chọn đáp án B

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Không được dùng phép hỏa trong khi tả còn ở biểu hay đã vào lý

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án A

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiêu pháp là những vị thuốc tạo thành những bài thuốc có tác dụng chữa các chứng bệnh gây ra do tích tụ ngưng trệ, như ứ huyết, khí trệ, ứ nước, ứ đọng thức ăn…

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án A

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi dùng phép bổ không cần chú ý đến công năng của tỳ vị

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong thời kỳ dựng nước, phương pháp chữa bệnh chủ yếu bằng: 

Phương pháp truyền miệng

Viết sách

Vừa truyền miệng vừa viết sách

Đào tạo lương y

Xem đáp án

Chọn đáp án A

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương pháp điều trị chủ yếu dùng toa căn bản vào thời kỳ:

Đấu tranh giành độc lập lần thứ nhất (năm 111 trước công nguyên - 938 sau công nguyên)

Thời kỳ độc lập giữa các triều đại Ngô - Đinh - Lê - Lý - Trần - Hồ (939-406)

Thời kỳ độc lập giữa các triều đại hậu Lê - Tây sơn nhà Nguyễn (1428-1876)

Thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)

Xem đáp án

Chọn đáp án D

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết hợp hai nền y học sẽ có ý nghĩa:

Khoa học

Khoa học, dân tộc, đại chúng

Khoa học, dân tộc, tiến bộ nhất

Dân tộc, đại chúng

Xem đáp án

Chọn đáp án B

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết hợp 2 nền y học sẽ có ý nghĩa:

Đoàn kết cán bộ y tế, thừa kế kinh nghiệm

Đoàn kết đội ngũ cán bộ y tế

Thừa kế kinh nghiệm

Tăng cường cán bộ y học hiện đại

Xem đáp án

Chọn đáp án B

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biện pháp kết hợp 2 nền y học bao gồm:

Nhận thức tư tưởng, kiện toàn tổ chức, thừa kế kinh nghiệm

Nhận thức tư tưởng, đẩy mạnh công tác đào tạo cán bộ

Nhận thức tư tưởng, khuyến khích y học cổ truyền

Nhận thức tư tưởng, kiện toàn tổ chức, thừa kế kinh nghiệm, đẩy mạnh công tác đào tạo cán bộ, đẩy mạnh công tác nghiên cứu y học cổ truyền, có chính sách đãi ngộ, giải quyết vấn đề dược liệu

Xem đáp án

Chọn đáp án D

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thời kỳ độc lập giữa các thời đại Hậu Lê, Tây Sơn, nhà Nguyễn (1428-1876) có những danh y và thầy thuốc nổi tiếng là:

Tuệ Tĩnh

Đỗng Trọng Phụng

Hải Thượng Lãn Ông

Lâm Thắng

Xem đáp án

Chọn đáp án C

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công tác thừa kế y học cổ truyền bao gồm nghiên cứu:

Tác phẩm của các danh y

Bài thuốc

Cách trồng cây thuốc

Phương pháp phòng bệnh

Xem đáp án

Chọn đáp án A

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xây dựng chính sách cán bộ toàn diện về đường lối kết hợp Y học cổ truyền với Y học hiện đại gồm:

Có chính sách đãi ngộ

Động viên cán bộ tham gia công tác y học cổ truyền

Đẩy mạnh công tác thừa kế

Giải thích cho cán bộ hiểu về công tác y học cổ truyền

Xem đáp án

Chọn đáp án A

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công tác thừa kế kinh nghiệm về Y học cổ truyền đòi hỏi:

Khảo sát kịp thời

Khảo sát bài thuốc

Nghiên cứu phương pháp điều trị

Soạn tài liệu học tập

Xem đáp án

Chọn đáp án C

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nền y học được phổ biến trong nhân dân vào thời kỳ Hùng Vương 2900 năm chủ yếu bằng:

Sách vở

Truyền miệng

Văn thơ

Thông tin

Xem đáp án

Chọn đáp án B

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thời nhà Trần (1225 - 1339) có nhà danh y nổi tiếng là:

Đổng Phụng

Lâm Thẳng

Tuệ Tĩnh

Hải Thượng Lãn Ông

Xem đáp án

Chọn đáp án C

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Việc điều trị bệnh vào thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) chủ yếu bằng:

Thuốc Nam + Thuốc Tây

Thuốc Bắc

Thuốc Nam + Thuốc Bắc

Toa căn bản

Xem đáp án

Chọn đáp án D

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong thiên nhiên có quá trình:

Sinh - trưởng

Hoá - tàng

Thu và tàng

Sinh - trưởng - hoá - thu – tang

Xem đáp án

Chọn đáp án D

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong cơ thể con người có quá trình:

Sinh

Trưởng

Sinh - trưởng - tráng - lão – di

Lão và di

Xem đáp án

Chọn đáp án C

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dựa vào quy loại ngũ hành ta có hành mộc tương ứng với:

Cây, vị chua

Cây, vị đắng

Cây, vị ngọt

Cây, vị mặn

Xem đáp án

Chọn đáp án A

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dựa vào quy loại của ngũ hành, trong thiên nhiên có:

Mộc, vị đắng

Hỏa, vị chua

Thổ, vị ngọt

Kim ,vị mặn

Xem đáp án

Chọn đáp án C

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dựa vào quy loại của ngũ hành, trong cơ thể có ngũ thể là:

Mạch thuộc Mộc

Cân thuộc Hỏa

Xương tuỷ thuộcThổ

Da lông thuộc Kim

Xem đáp án

Chọn đáp án D

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Những hiện tượng của hành hoả:

Màu đỏ

Vị đắng

Mùa hạ

Lửa, màu đỏ, vị đắng, mùa hạ

Xem đáp án

Chọn đáp án D

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Những hiện tượng của hành kim:

Kim loại, mùa thu

Màu vàng

Vị mặn

Mùa đông

Xem đáp án

Chọn đáp án A

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dựa vào quy loại của ngũ hành, trong cơ thể con người có:

Hỏa thì ngũ quan là mắt

Thổ thì ngũ quan là mũi

Kim thì ngũ quan là miệng

Thủy thì ngũ quan là tai

Xem đáp án

Chọn đáp án D

51. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Những hiện tượng của hành thuỷ:

Đất

Màu xanh

Vị mặn, màu đen

Mùa thu

Xem đáp án

Chọn đáp án C

52. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo quy loại ngũ hành ta có:

Can biểu lý với đởm

Can biểu lý với tiểu trường

Can biểu lý với vị

Can biểu lý với đại trường

Xem đáp án

Chọn đáp án A

53. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quy luật tương sinh biểu hiện:

Tâm hỏa sinh tỳ thổ

Tỳ thổ sinh thận thủy

Thận thủy sinh phế kim

Phế kim sinh can mộc

Xem đáp án

Chọn đáp án A

54. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quy luật tương khắc biểu hiện:

Can mộc khắc tâm hỏa

Tâm hỏa khắc phế kim

Phế kim khắc thận thủy

Thận thủy khắc can mộc

Xem đáp án

Chọn đáp án B

55. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong bệnh lý, hiện tượng tương thừa biểu hiện:

Hành nọ, tạng nọ không khắc được hành kia

Hành nọ, tạng nọ khắc hành kia, tạng kia quá mạnh

Hành nọ, tạng nọ sinh ra hành kia, tạng kia

Hành nọ, tạng nọ khắc hành kia, tạng kia

Xem đáp án

Chọn đáp án B

56. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dựa vào ngũ chí người ta có thể chẩn đoán: 

Sợ hãi, bệnh ở can

Cười nói huyên thuyên, bệnh ở tỳ

Lo nghĩ, bệnh ở thận

Buồn rầu, bệnh ở phế

Xem đáp án

Chọn đáp án D

57. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dựa vào ngũ vị, ngũ sắc để xét tác dụng của vị thuốc:

Vị đắng, màu đỏ vào tỳ

Vị ngọt, màu vàng vào thận

Vị cay, màu trắng vào phế

Vị mặn, màu đen vào can

Xem đáp án

Chọn đáp án C

58. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dựa vào ngũ khiếu, ngũ thể ta có thể chẩn đoán:

Bệnh ở cân, chân tay co quắp, bệnh thuộc can

Bệnh ở mũi, chảy máu cam, bệnh thuộc tỳ

Bệnh ở miệng, kém ăn, bệnh thuộc thận

Bệnh ở mạch (nhỏ, yếu), bệnh thuộc phế

Xem đáp án

Chọn đáp án A

59. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dựa vào ngũ sắc ta có thể chẩn đoán:

Màu vàng, bệnh thuộc phế

Màu trắng, bệnh thuộc tỳ

Màu xanh, bệnh thuộc can

Màu đỏ, bệnh thuộc thận

Xem đáp án

Chọn đáp án C

60. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Định nghĩa về PHẢN ỨNG CÓ HẠI CỦA THUỐC, ĐIỀU nào sau đây KHÔNG ĐÚNG?

Xuất hiện khi bị quá liều.

Là phản ứng độc hại.

Có nguy cơ cao khi bệnh nhân kết hợp nhiều thuốc.

Chỉ liên quan đến thuốc.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

61. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Định nghĩa về PHẢN ỨNG CÓ HẠI CỦA THUỐC, ĐIỀU nào sau đây KHÔNG ĐÚNG?

Là phản ứng độc hại.

Có thể dự đoán trước.

Có nguy cơ cao khi bệnh nhân kết hợp nhiều thuốc.

Chỉ liên quan đến thuốc.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

62. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Được gọi là tác dụng không mong muốn (ADR) chỉ khi các PHẢN ỨNG xảy ra nếu dùng thuốc với LIỀU:

Độc.

Bất thường.

Bình thường.

Cao.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

63. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đây là những NGUY CƠ gây ra ADR, NGOẠI TRỪ:

Đường dùng thuốc sai gây ra ADR.

Thanh niên là đối tượng dễ xảy ra ADR hơn trẻ sơ sinh.

Các bệnh lý kèm theo trên một người bệnh.

Sự phối hợp các chất trong cùng công thức chưa hợp lý.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

64. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẢN ỨNG CÓ HẠI của thuốc có thể XẢY RA:

Ngay khi dùng thuốc.

Vài ngày sau khi dùng thuốc.

Khi ngưng thuốc.

Tất cả đều đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

65. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bệnh nhân nhập viện vì SUY GAN do uống 1 vỉ PARACETAMOL kèm với RƯỢU là:

Phản ứng có hại của thuốc.

Biến cố có hại của thuốc.

Ngộ độc thuốc.

Sai sót trong dùng thuốc.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

66. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bệnh nhân có tiền sử VIÊM DẠ DÀY đang dùng thuốc bổ sung SẮT, sau đó bệnh nhân đi cầu ra PHÂN ĐEN, vậy đây là:

Phản ứng có hại của thuốc.

Biến cố có hại của thuốc.

Tai biến do thuốc.

Sai sót trong dùng thuốc.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

67. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một thuốc A nghiên cứu sản xuất dùng điều trị TĂNG HUYẾT ÁP, nhưng tác dụng hạ huyết áp thì ÍT nhưng tác dụng GÂY CƯƠNG DƯƠNG THÌ NHIỀU nên sau đó thuốc được chỉ định làm thuốc điều trị rối loạn cương dương, vậy TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN CƯƠNG DƯƠNG là:

Phản ứng có hại của thuốc.

Biến cố có hại của thuốc.

Tác dụng phụ của thuốc.

Tai biến do thuốc.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

68. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ta có thể PHÒNG NGỪA ADR được trong TRƯỜNG HỢP:

Phản ứng có hại của thuốc.

Biến cố có hại của thuốc.

Tai biến do thuốc.

Sai sót trong dùng thuốc.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

69. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người ta LẬP DANH MỤC các thuốc “ Sound alike và Look alike” nhằm mục đích PHÒNG TRÁNH:

Phản ứng có hại của thuốc.

Biến cố có hại của thuốc.

Tai biến do thuốc.

Sai sót trong dùng thuốc.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

70. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tần suất ADR được gọi là “ÍT GẶP”:

1/100 – 1/1000.

> 1/100.

< 1/1000.

>

1/1000 – 1/10000.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

71. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tần suất ADR được gọi là “HIẾM GẶP”:

1/100 – 1/1000.

> 1/100.

< 1/1000.

>

1/10 – 1/100.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

72. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các BẬC trong phân loại ADR theo THỜI GIAN KHỞI PHÁT, NGOẠI TRỪ:

Chậm.

Tử vong.

Bán cấp.

Cấp tính.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

73. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân loại ADR theo “THỜI GIAN KHỞI PHÁT” thì mức độ CHẬM có THỜI GIAN KHỞI PHÁT là:

0 – 60 phút.

1 – 24 giờ.

> 12 giờ.

> 1 ngày.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

74. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHÂN LOẠI theo TÍNH CHẤT của ADR MỞ RỘNG thì PHẢN ỨNG CÓ HẠI nào sau đây được xếp vào nhóm CHẬM:

Hội chứng Cushing do Corticoid.

Hạ đường huyết do Insulin.

Hội chứng Thalidomide.

Phản ứng dị ứng do Penicillin.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

75. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHÂN LOẠI theo TÍNH CHẤT của ADR MỞ RỘNG thì PHẢN ỨNG CÓ HẠI nào sau đây được xếp vào nhóm GIA TĂNG:

Hội chứng Cushing do Corticoid.

Suy tủy do Cloramphenicol.

Xuất huyết do Warfarin.

Co giật khi ngưng dùng đột ngột Phenobarbital.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

76. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHÂN LOẠI theo TÍNH CHẤT của ADR MỞ RỘNG thì PHẢN ỨNG CÓ HẠI nào sau đây được xếp vào nhóm LẠ THƯỜNG:

Chậm nhịp tim do dùng thuốc chẹn β.

Rối loạn chức năng đại tràng do thuốc xổ.

Hoại tử tế bào gan cấp do Halothan.

Suy tuyến thượng thận do ngưng dùng đột ngột Corticoid.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

77. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHÂN LOẠI theo TÍNH CHẤT của ADR MỞ RỘNG thì PHẢN ỨNG CÓ HẠI xảy ra sau một thời gian điều trị LÂU DÀI; thuộc loại:

Mạn tính.

Chậm.

Gia tăng.

Lạ thường.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

78. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHÂN LOẠI theo TÍNH CHẤT của ADR MỞ RỘNG thì PHẢN ỨNG CÓ HẠI xuất hiện sau khi đã ngưng điều trị trong một thời gian; thuộc loại:

Mạn tính.

Chậm.

Hội chứng ngưng thuốc.

Lạ thường.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

79. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói đến YẾU TỐ làm GIA TĂNG nguy cơ phát sinh ADR là GIỚI TÍNH thì:

Nữ và nam đều có nguy cơ ADR giống nhau.

Nữ có nguy cơ bị ADR gấp 1,5 – 1,7 lần nam giới.

Nam có nguy cơ bị ADR gấp 1,5 – 1,7 lần nữ giới.

Người nam cao tuổi có nguy cơ bị ADR lớn hơn người nữ cao tuổi.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

80. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các ƯU ĐIỂM của BÁO CÁO TỰ PHÁT trong phương pháp phát hiện ADR, NGOẠI TRỪ:

Xác định được tỷ lệ mắc bệnh.

Phát hiện nhanh.

Phát hiện phản ứng hiếm gặp.

Chi phí thấp.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

81. Trắc nghiệm
• 1 điểm

NHƯỢC ĐIỂM của NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG PHA IV trong phương pháp PHÁT HIỆN ADR:

Không xác định được tỷ lệ mắc bệnh.

Nghiên cứu phức tạp và tốn kém.

Dễ bị ảnh hưởng bởi yếu tố nhiễu.

Chất lượng dữ liệu không đáng tin cậy.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

82. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phương pháp đánh giá ADR, thang điểm đánh giá Naranjo thuộc loại “Có thể xảy ra ADR” có THANG ĐIỂM là:

≤ 0.

≥ 9.

5 - 8.

1 - 4.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

83. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phương pháp đánh giá ADR, thang điểm đánh giá Naranjo thuộc loại “Nghi ngờ có ADR” có THANG ĐIỂM là:

≤ 0.

≥ 9.

5 - 8.

1 - 4.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

84. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Diethylstilbestrol có thể gây ra PHẢN ỨNG CÓ HẠI ĐẶC TRƯNG nào sau đây:

Tụt đường huyết nghiêm trọng.

Ung thư âm đạo ở bé gái do người mẹ đã dùng thuốc này trước đó.

Dị tật thai nhi.

Gây dị ứng thuốc nghiêm trọng.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây
Giáo dục thể chấtNguyên tử, phân tử, tế bàoĐại cương về hình thái và chức năng cơ thể ngườiĐại cương về dược lý họcMiễn dịch – Nhiễm trùngCác yếu tố môi trường, xã hội và hành vi liên quan đến sức khỏeHuyết họcTim mạchHô hấpTiêu hoá – Dinh dưỡngKhoa học thần kinh và hành viNội tiết – Chuyển hoáThận – Tiết niệuXác xuất thống kê y họcDa cơ xương khớpSinh dục- Sinh sảnNgoại khoa IUng bướu và chăm sóc giảm nhẹY phápChăm sóc sức khoẻ ban đầu ITự chọn 1 (Phục hồi chức năng; Lao)Tự chọn 2 (Dị ứng; Da liễu)Tự chọn 3 (Mắt; Tai mũi họng)Tự chọn 4 (Răng hàm mặt; Phẫu thuật tạo hình thẩm mĩ)Mô phôiSinh lý bệnhGiáo dục sức khỏe và nâng cao sức khỏeLý luận cơ bản YHCTDinh dưỡng và An toàn thực phẩmThực tế cộng đồngUng thưLao và bệnh phổiThuốc YHCTPhương tễTác phẩm kinh điển về YHCT Việt NamChâm cứu họcPhương pháp điều trị không dùng thuốcNhập môn lâm sàng Phục hồi chức năngVận động trị liệuCác phương thức điều trị vật lý trị liệuĐiều dưỡng cơ bản – cấp cứu ban đầuGiới thiệu về kỹ thuật hình ảnh y họcKỹ thuật chụp X-quang thông thườngCác kỹ thuật thu nhận, lưu trữ và diễn giải hình ảnhKỹ thuật chụp Cộng hưởng từY học hạt nhân cơ bảnAn toàn bức xạ và an toàn từ trườngKỹ thuật hình ảnh trong chuyên khoa Tai Mũi HọngKỹ thuật hình ảnh trong chuyên khoa tim mạchTâm lý, đạo đức nha khoaVệ sinh răng miệng và bệnh học miệngTổ chức sự kiện, công nghệ và quản trị phòng khám nha khoaTâm lý học xã hội với người bệnh mãn tính và bệnh hiểm nghèoTham vấn tâm lý học đườngMột số rối loạn phát triển ở trẻ emPhương pháp nghiên cứu định tínhĐại cương về công tác xã hộiLý thuyết Công tác xã hộiChăm sóc chuyển dạ và đẻChăm sóc sức khỏe sinh sản và các giai đoạn cuộc đờiChăm sóc sức khỏe sinh sản cộng đồngQuản lý chất lượng xét nghiệm y sinhHuyết học tế bàoXét nghiệm huyết học nâng cao