LỖI
84 câu hỏi
Một quy luật cơ bản trong học thuyết âm dương là:
Âm dương đối lập
Âm dương sinh ra
Âm dương mất đi
Âm dương luôn tồn tại
Chọn đáp án B
Phạm trù của học thuyết âm dương là:
Luôn chuyển hóa hai mặt của âm dương
Trong âm có dương, trong dương có âm
Âm dương luôn đi đôi với nhau
Âm dương luôn tách rời nhau
Chọn đáp án B
Theo YHCT thuộc tính của Âm là
Phía trên
Ức chế
Chuyển động
Phủ
Chọn đáp án B
Theo YHCT tính chất nào sau đây thuộc Dương:
Nước
Nữ giới
Đất
Sáng
Chọn đáp án D
Trong YHCT Âm dương đối lập có bao nhiêu thể:
1
2
3
4
Chọn đáp án B
Âm dương đối lập là gì
Mâu thuẫn, chế ước, đấu tranh lẫn nhau giữa hai mặt âm dương.
Nương tựa, giúp đỡ lẫn nhau để cùng tồn tại và phát triển của hai mặt âm dương
Sự vận động không ngừng, sự chuyển hóa lẫn nhau giữa hai mặt âm dương
Hai mặt âm dương luôn lập lại thế cân bằng giữa hai sự vật
Chọn đáp án A
Nếu thiên suy (hư chứng) thì dùng phép chữa nào?
Thanh pháp
Tiêu pháp
Hòa pháp
Bổ pháp
Chọn đáp án D
Nếu thiên thịnh (thực chứng. thì dùng phép chữa nào?
Bổ pháp
Ôn pháp
Hãn pháp
Hòa pháp
Chọn đáp án C
Trong YHCT thuộc tính của Dương dược là:
Đắng
Ngọt
Trầm
Lạnh
Chọn đáp án B
Theo YHCT phần nào sau đây thuộc của Dương:
Tạng
Lưng
Bụng
Huyết
Chọn đáp án B
Theo YHCT phần nào sau đây thuộc của âm:
Huyết
Lưng
Bàng quang
Khí
Chọn đáp án A
Tạng nào sau đây làm chủ huyết:
Tạng Tâm làm chủ huyết
Tạng Can làm chủ huyết
Tạng Tỳ làm chủ huyết
Cả 3 câu đều sai
Chọn đáp án A
Tạng và phủ có mối quan hệ?
Mối liên quan ngũ hành
Mối liên quan trong ngoài
Mối liên quan âm – dương, biểu lý
Mối liên quan hàn – nhiệt
Chọn đáp án C
Tạng can chủ … thúc đẩy các hoạt động khí, huyết đến mọi nơi trong cơ thể.
Sơ tiết
Huyết mạch
Vận hóa
Cả 3 câu đều đúng
Chọn đáp án A
Người có bệnh chóng mặt, da xanh, móng khô là biểu hiện bệnh ở tạng:
Ở tạng can
Ở tạng tâm
Ở tạng tỳ
Ở tạng thận
Chọn đáp án A
Ngũ tạng bao gồm có:
Tâm, can, tỳ, phế, thận
Tâm, can, tam tiêu, phế, đởm
Can, vị, phế, thận, bang quang
Tâm, can, tỳ, phế, tiểu trường
Chọn đáp án A
Tạng Can có chức năng:
Sự vận hành tuần hoàn của huyết dịch
Điều tiết lượng huyết
Sinh huyết, công dụng thông nhiếp huyết dịch
Các câu trên đều đúng
Chọn đáp án B
Chứng bệnh kém phát triển, trí tuệ đần độn thuộc tạng:
Tạng Tâm
Tạng Can
Tạng Tỳ
Tạng Thận
Chọn đáp án A
Phương pháp thích hợp để chữa bệnh ở biểu là
Phép thanh
Phép hạ
Phát tán
Bổ
Chọn đáp án C
Hai cương Biểu và lý để đánh giá bệnh:
Hai cương để tìm vị trí nông sâu của bệnh tật
Hai cương dùng để đánh giá tính chất của bệnh
Hai cương dùng để đánh giá trạng thái người bệnh
Hai cương tổng quát dùng để đánh giá xu thế chung của bệnh tật
Chọn đáp án A
Hai cương Hàn và nhiệt đánh giá bệnh:
Hai cương để tìm vị trí nông sâu của bệnh tật
Hai cương dùng để đánh giá tính chất của bệnh
Hai cương dùng để đánh giá trạng thái người bệnh
Hai cương tổng quát để đánh giá xu thế chung của bệnh tật
Chọn đáp án B
Hai cương Hư và thực để đánh giá bệnh:
Hai cương để tìm vị trí nông sâu của bệnh tật
Hai cương dùng để đánh giá tính chất của bệnh
Hai cương dùng để đánh giá trạng thái người bệnh
Hai cương tổng quát để đánh giá xu thế chung của bệnh tật
Chọn đáp án C
Hai cương Âm và dương trong bát cương để nói lên tính chất:
Hai cương để tìm vị trí nông sâu của bệnh tật
Hai cương dùng để đánh giá tính chất của bệnh
Hai cương dùng để đánh giá trạng thái người bệnh
Hai cương tổng quát để đánh giá xu thế chung của bệnh tật
Chọn đáp án D
Các triệu chứng lâm sàng của “biểu chứng” là:
Sốt cao, chất lưỡi đỏ, nước tiểu đỏ
Phát sốt, sợ lạnh, ngạt mũi, ho
Sốt cao, mê sảng
Phát sốt, sợ lạnh, táo bón hay ỉa chảy
Chọn đáp án B
Các triệu chứng lâm sàng của “nhiệt chứng”
Sợ lạnh, thích ấm, sắc mặt xanh trắng, nước tiểu trong dài
Sốt, thích mát, tiểu tiện ngắn đỏ, đại tiện táo
Sốt thích mát, mặt đỏ, tiểu tiện ngắn đỏ
Sợ lạnh, thích ấm, mặt đỏ
Chọn đáp án C
Biểu hiện nào sau đây là của “âm hư”
Triều nhiệt, nhức trong xương, di tinh liệt dương
Sợ lạnh, chân tay lạnh, tiểu trong dài
Sợ lạnh, ho khan, hai gò má đỏ
Triều nhiệt, nhức trong xương, ngũ tâm phiền nhiệt
Chọn đáp án D
Cương lĩnh đứng đầu trong bát cương là:
Biểu-lý
Âm-Dương
Hàn-nhiệt
Hư-thực
Chọn đáp án B
Không được dùng phép hỏa trong khi tả còn ở biểu hay đã vào lý
Đúng
Sai
Chọn đáp án A
Tiêu pháp là những vị thuốc tạo thành những bài thuốc có tác dụng chữa các chứng bệnh gây ra do tích tụ ngưng trệ, như ứ huyết, khí trệ, ứ nước, ứ đọng thức ăn…
Đúng
Sai
Chọn đáp án A
Khi dùng phép bổ không cần chú ý đến công năng của tỳ vị
Đúng
Sai
Chọn đáp án B
Trong thời kỳ dựng nước, phương pháp chữa bệnh chủ yếu bằng:
Phương pháp truyền miệng
Viết sách
Vừa truyền miệng vừa viết sách
Đào tạo lương y
Chọn đáp án A
Phương pháp điều trị chủ yếu dùng toa căn bản vào thời kỳ:
Đấu tranh giành độc lập lần thứ nhất (năm 111 trước công nguyên - 938 sau công nguyên)
Thời kỳ độc lập giữa các triều đại Ngô - Đinh - Lê - Lý - Trần - Hồ (939-406)
Thời kỳ độc lập giữa các triều đại hậu Lê - Tây sơn nhà Nguyễn (1428-1876)
Thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)
Chọn đáp án D
Kết hợp hai nền y học sẽ có ý nghĩa:
Khoa học
Khoa học, dân tộc, đại chúng
Khoa học, dân tộc, tiến bộ nhất
Dân tộc, đại chúng
Chọn đáp án B
Kết hợp 2 nền y học sẽ có ý nghĩa:
Đoàn kết cán bộ y tế, thừa kế kinh nghiệm
Đoàn kết đội ngũ cán bộ y tế
Thừa kế kinh nghiệm
Tăng cường cán bộ y học hiện đại
Chọn đáp án B
Biện pháp kết hợp 2 nền y học bao gồm:
Nhận thức tư tưởng, kiện toàn tổ chức, thừa kế kinh nghiệm
Nhận thức tư tưởng, đẩy mạnh công tác đào tạo cán bộ
Nhận thức tư tưởng, khuyến khích y học cổ truyền
Nhận thức tư tưởng, kiện toàn tổ chức, thừa kế kinh nghiệm, đẩy mạnh công tác đào tạo cán bộ, đẩy mạnh công tác nghiên cứu y học cổ truyền, có chính sách đãi ngộ, giải quyết vấn đề dược liệu
Chọn đáp án D
Thời kỳ độc lập giữa các thời đại Hậu Lê, Tây Sơn, nhà Nguyễn (1428-1876) có những danh y và thầy thuốc nổi tiếng là:
Tuệ Tĩnh
Đỗng Trọng Phụng
Hải Thượng Lãn Ông
Lâm Thắng
Chọn đáp án C
Công tác thừa kế y học cổ truyền bao gồm nghiên cứu:
Tác phẩm của các danh y
Bài thuốc
Cách trồng cây thuốc
Phương pháp phòng bệnh
Chọn đáp án A
Xây dựng chính sách cán bộ toàn diện về đường lối kết hợp Y học cổ truyền với Y học hiện đại gồm:
Có chính sách đãi ngộ
Động viên cán bộ tham gia công tác y học cổ truyền
Đẩy mạnh công tác thừa kế
Giải thích cho cán bộ hiểu về công tác y học cổ truyền
Chọn đáp án A
Công tác thừa kế kinh nghiệm về Y học cổ truyền đòi hỏi:
Khảo sát kịp thời
Khảo sát bài thuốc
Nghiên cứu phương pháp điều trị
Soạn tài liệu học tập
Chọn đáp án C
Nền y học được phổ biến trong nhân dân vào thời kỳ Hùng Vương 2900 năm chủ yếu bằng:
Sách vở
Truyền miệng
Văn thơ
Thông tin
Chọn đáp án B
Thời nhà Trần (1225 - 1339) có nhà danh y nổi tiếng là:
Đổng Phụng
Lâm Thẳng
Tuệ Tĩnh
Hải Thượng Lãn Ông
Chọn đáp án C
Việc điều trị bệnh vào thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) chủ yếu bằng:
Thuốc Nam + Thuốc Tây
Thuốc Bắc
Thuốc Nam + Thuốc Bắc
Toa căn bản
Chọn đáp án D
Trong thiên nhiên có quá trình:
Sinh - trưởng
Hoá - tàng
Thu và tàng
Sinh - trưởng - hoá - thu – tang
Chọn đáp án D
Trong cơ thể con người có quá trình:
Sinh
Trưởng
Sinh - trưởng - tráng - lão – di
Lão và di
Chọn đáp án C
Dựa vào quy loại ngũ hành ta có hành mộc tương ứng với:
Cây, vị chua
Cây, vị đắng
Cây, vị ngọt
Cây, vị mặn
Chọn đáp án A
Dựa vào quy loại của ngũ hành, trong thiên nhiên có:
Mộc, vị đắng
Hỏa, vị chua
Thổ, vị ngọt
Kim ,vị mặn
Chọn đáp án C
Dựa vào quy loại của ngũ hành, trong cơ thể có ngũ thể là:
Mạch thuộc Mộc
Cân thuộc Hỏa
Xương tuỷ thuộcThổ
Da lông thuộc Kim
Chọn đáp án D
Những hiện tượng của hành hoả:
Màu đỏ
Vị đắng
Mùa hạ
Lửa, màu đỏ, vị đắng, mùa hạ
Chọn đáp án D
Những hiện tượng của hành kim:
Kim loại, mùa thu
Màu vàng
Vị mặn
Mùa đông
Chọn đáp án A
Dựa vào quy loại của ngũ hành, trong cơ thể con người có:
Hỏa thì ngũ quan là mắt
Thổ thì ngũ quan là mũi
Kim thì ngũ quan là miệng
Thủy thì ngũ quan là tai
Chọn đáp án D
Những hiện tượng của hành thuỷ:
Đất
Màu xanh
Vị mặn, màu đen
Mùa thu
Chọn đáp án C
Theo quy loại ngũ hành ta có:
Can biểu lý với đởm
Can biểu lý với tiểu trường
Can biểu lý với vị
Can biểu lý với đại trường
Chọn đáp án A
Quy luật tương sinh biểu hiện:
Tâm hỏa sinh tỳ thổ
Tỳ thổ sinh thận thủy
Thận thủy sinh phế kim
Phế kim sinh can mộc
Chọn đáp án A
Quy luật tương khắc biểu hiện:
Can mộc khắc tâm hỏa
Tâm hỏa khắc phế kim
Phế kim khắc thận thủy
Thận thủy khắc can mộc
Chọn đáp án B
Trong bệnh lý, hiện tượng tương thừa biểu hiện:
Hành nọ, tạng nọ không khắc được hành kia
Hành nọ, tạng nọ khắc hành kia, tạng kia quá mạnh
Hành nọ, tạng nọ sinh ra hành kia, tạng kia
Hành nọ, tạng nọ khắc hành kia, tạng kia
Chọn đáp án B
Dựa vào ngũ chí người ta có thể chẩn đoán:
Sợ hãi, bệnh ở can
Cười nói huyên thuyên, bệnh ở tỳ
Lo nghĩ, bệnh ở thận
Buồn rầu, bệnh ở phế
Chọn đáp án D
Dựa vào ngũ vị, ngũ sắc để xét tác dụng của vị thuốc:
Vị đắng, màu đỏ vào tỳ
Vị ngọt, màu vàng vào thận
Vị cay, màu trắng vào phế
Vị mặn, màu đen vào can
Chọn đáp án C
Dựa vào ngũ khiếu, ngũ thể ta có thể chẩn đoán:
Bệnh ở cân, chân tay co quắp, bệnh thuộc can
Bệnh ở mũi, chảy máu cam, bệnh thuộc tỳ
Bệnh ở miệng, kém ăn, bệnh thuộc thận
Bệnh ở mạch (nhỏ, yếu), bệnh thuộc phế
Chọn đáp án A
Dựa vào ngũ sắc ta có thể chẩn đoán:
Màu vàng, bệnh thuộc phế
Màu trắng, bệnh thuộc tỳ
Màu xanh, bệnh thuộc can
Màu đỏ, bệnh thuộc thận
Chọn đáp án C
Định nghĩa về PHẢN ỨNG CÓ HẠI CỦA THUỐC, ĐIỀU nào sau đây KHÔNG ĐÚNG?
Xuất hiện khi bị quá liều.
Là phản ứng độc hại.
Có nguy cơ cao khi bệnh nhân kết hợp nhiều thuốc.
Chỉ liên quan đến thuốc.
Chọn đáp án A
Định nghĩa về PHẢN ỨNG CÓ HẠI CỦA THUỐC, ĐIỀU nào sau đây KHÔNG ĐÚNG?
Là phản ứng độc hại.
Có thể dự đoán trước.
Có nguy cơ cao khi bệnh nhân kết hợp nhiều thuốc.
Chỉ liên quan đến thuốc.
Chọn đáp án B
Được gọi là tác dụng không mong muốn (ADR) chỉ khi các PHẢN ỨNG xảy ra nếu dùng thuốc với LIỀU:
Độc.
Bất thường.
Bình thường.
Cao.
Chọn đáp án C
Đây là những NGUY CƠ gây ra ADR, NGOẠI TRỪ:
Đường dùng thuốc sai gây ra ADR.
Thanh niên là đối tượng dễ xảy ra ADR hơn trẻ sơ sinh.
Các bệnh lý kèm theo trên một người bệnh.
Sự phối hợp các chất trong cùng công thức chưa hợp lý.
Chọn đáp án B
PHẢN ỨNG CÓ HẠI của thuốc có thể XẢY RA:
Ngay khi dùng thuốc.
Vài ngày sau khi dùng thuốc.
Khi ngưng thuốc.
Tất cả đều đúng.
Chọn đáp án D
Bệnh nhân nhập viện vì SUY GAN do uống 1 vỉ PARACETAMOL kèm với RƯỢU là:
Phản ứng có hại của thuốc.
Biến cố có hại của thuốc.
Ngộ độc thuốc.
Sai sót trong dùng thuốc.
Chọn đáp án C
Bệnh nhân có tiền sử VIÊM DẠ DÀY đang dùng thuốc bổ sung SẮT, sau đó bệnh nhân đi cầu ra PHÂN ĐEN, vậy đây là:
Phản ứng có hại của thuốc.
Biến cố có hại của thuốc.
Tai biến do thuốc.
Sai sót trong dùng thuốc.
Chọn đáp án B
Một thuốc A nghiên cứu sản xuất dùng điều trị TĂNG HUYẾT ÁP, nhưng tác dụng hạ huyết áp thì ÍT nhưng tác dụng GÂY CƯƠNG DƯƠNG THÌ NHIỀU nên sau đó thuốc được chỉ định làm thuốc điều trị rối loạn cương dương, vậy TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN CƯƠNG DƯƠNG là:
Phản ứng có hại của thuốc.
Biến cố có hại của thuốc.
Tác dụng phụ của thuốc.
Tai biến do thuốc.
Chọn đáp án C
Ta có thể PHÒNG NGỪA ADR được trong TRƯỜNG HỢP:
Phản ứng có hại của thuốc.
Biến cố có hại của thuốc.
Tai biến do thuốc.
Sai sót trong dùng thuốc.
Chọn đáp án D
Người ta LẬP DANH MỤC các thuốc “ Sound alike và Look alike” nhằm mục đích PHÒNG TRÁNH:
Phản ứng có hại của thuốc.
Biến cố có hại của thuốc.
Tai biến do thuốc.
Sai sót trong dùng thuốc.
Chọn đáp án D
Tần suất ADR được gọi là “ÍT GẶP”:
1/100 – 1/1000.
> 1/100.
< 1/1000.
>
1/1000 – 1/10000.
Chọn đáp án A
Tần suất ADR được gọi là “HIẾM GẶP”:
1/100 – 1/1000.
> 1/100.
< 1/1000.
>
1/10 – 1/100.
Chọn đáp án C
Các BẬC trong phân loại ADR theo THỜI GIAN KHỞI PHÁT, NGOẠI TRỪ:
Chậm.
Tử vong.
Bán cấp.
Cấp tính.
Chọn đáp án B
Phân loại ADR theo “THỜI GIAN KHỞI PHÁT” thì mức độ CHẬM có THỜI GIAN KHỞI PHÁT là:
0 – 60 phút.
1 – 24 giờ.
> 12 giờ.
> 1 ngày.
Chọn đáp án D
PHÂN LOẠI theo TÍNH CHẤT của ADR MỞ RỘNG thì PHẢN ỨNG CÓ HẠI nào sau đây được xếp vào nhóm CHẬM:
Hội chứng Cushing do Corticoid.
Hạ đường huyết do Insulin.
Hội chứng Thalidomide.
Phản ứng dị ứng do Penicillin.
Chọn đáp án C
PHÂN LOẠI theo TÍNH CHẤT của ADR MỞ RỘNG thì PHẢN ỨNG CÓ HẠI nào sau đây được xếp vào nhóm GIA TĂNG:
Hội chứng Cushing do Corticoid.
Suy tủy do Cloramphenicol.
Xuất huyết do Warfarin.
Co giật khi ngưng dùng đột ngột Phenobarbital.
Chọn đáp án C
PHÂN LOẠI theo TÍNH CHẤT của ADR MỞ RỘNG thì PHẢN ỨNG CÓ HẠI nào sau đây được xếp vào nhóm LẠ THƯỜNG:
Chậm nhịp tim do dùng thuốc chẹn β.
Rối loạn chức năng đại tràng do thuốc xổ.
Hoại tử tế bào gan cấp do Halothan.
Suy tuyến thượng thận do ngưng dùng đột ngột Corticoid.
Chọn đáp án A
PHÂN LOẠI theo TÍNH CHẤT của ADR MỞ RỘNG thì PHẢN ỨNG CÓ HẠI xảy ra sau một thời gian điều trị LÂU DÀI; thuộc loại:
Mạn tính.
Chậm.
Gia tăng.
Lạ thường.
Chọn đáp án A
PHÂN LOẠI theo TÍNH CHẤT của ADR MỞ RỘNG thì PHẢN ỨNG CÓ HẠI xuất hiện sau khi đã ngưng điều trị trong một thời gian; thuộc loại:
Mạn tính.
Chậm.
Hội chứng ngưng thuốc.
Lạ thường.
Chọn đáp án B
Khi nói đến YẾU TỐ làm GIA TĂNG nguy cơ phát sinh ADR là GIỚI TÍNH thì:
Nữ và nam đều có nguy cơ ADR giống nhau.
Nữ có nguy cơ bị ADR gấp 1,5 – 1,7 lần nam giới.
Nam có nguy cơ bị ADR gấp 1,5 – 1,7 lần nữ giới.
Người nam cao tuổi có nguy cơ bị ADR lớn hơn người nữ cao tuổi.
Chọn đáp án B
Các ƯU ĐIỂM của BÁO CÁO TỰ PHÁT trong phương pháp phát hiện ADR, NGOẠI TRỪ:
Xác định được tỷ lệ mắc bệnh.
Phát hiện nhanh.
Phát hiện phản ứng hiếm gặp.
Chi phí thấp.
Chọn đáp án A
NHƯỢC ĐIỂM của NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG PHA IV trong phương pháp PHÁT HIỆN ADR:
Không xác định được tỷ lệ mắc bệnh.
Nghiên cứu phức tạp và tốn kém.
Dễ bị ảnh hưởng bởi yếu tố nhiễu.
Chất lượng dữ liệu không đáng tin cậy.
Chọn đáp án B
Trong phương pháp đánh giá ADR, thang điểm đánh giá Naranjo thuộc loại “Có thể xảy ra ADR” có THANG ĐIỂM là:
≤ 0.
≥ 9.
5 - 8.
1 - 4.
Chọn đáp án D
Trong phương pháp đánh giá ADR, thang điểm đánh giá Naranjo thuộc loại “Nghi ngờ có ADR” có THANG ĐIỂM là:
≤ 0.
≥ 9.
5 - 8.
1 - 4.
Chọn đáp án A
Diethylstilbestrol có thể gây ra PHẢN ỨNG CÓ HẠI ĐẶC TRƯNG nào sau đây:
Tụt đường huyết nghiêm trọng.
Ung thư âm đạo ở bé gái do người mẹ đã dùng thuốc này trước đó.
Dị tật thai nhi.
Gây dị ứng thuốc nghiêm trọng.
Chọn đáp án B
Bạn có thích hoạt động này không?




