LỖI
Đề thi

LỖI

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp25 lượt thi
75 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Một quy luật cơ bản trong học thuyết âm dương là:A. Âm dương đối lậpB. Âm dương sinh raC. Âm dương mất điD. Âm dương luôn tồn tại

Xem đáp án

Chọn đáp án B

2. Tự luận
• 1 điểm

Phạm trù của học thuyết âm dương là:A. Luôn chuyển hóa hai mặt của âm dươngB. Trong âm có dương, trong dương có âmC. Âm dương luôn đi đôi với nhauD. Âm dương luôn tách rời nhau

Xem đáp án

Chọn đáp án B

3. Tự luận
• 1 điểm

Theo YHCT thuộc tính của Âm làA. Phía trênB. Ức chếC. Chuyển độngD. Phủ

Xem đáp án

Chọn đáp án B

4. Tự luận
• 1 điểm

Theo YHCT tính chất nào sau đây thuộc Dương:A. NướcB. Nữ giớiC. ĐấtD. Sáng

Xem đáp án

Chọn đáp án D

5. Tự luận
• 1 điểm

Trong YHCT Âm dương đối lập có bao nhiêu thể:A. 1B. 2C. 3D. 4

Xem đáp án

Chọn đáp án B

6. Tự luận
• 1 điểm

Âm dương đối lập là gìA. Mâu thuẫn, chế ước, đấu tranh lẫn nhau giữa hai mặt âm dương.B. Nương tựa, giúp đỡ lẫn nhau để cùng tồn tại và phát triển của hai mặt âm dươngC. Sự vận động không ngừng, sự chuyển hóa lẫn nhau giữa hai mặt âm dươngD. Hai mặt âm dương luôn lập lại thế cân bằng giữa hai sự vật

Xem đáp án

Chọn đáp án A

7. Tự luận
• 1 điểm

Nếu thiên suy (hư chứng. thì dùng phép chữa nào?A. Thanh phápB. Tiêu phápC. Hòa phápD. Bổ pháp

Xem đáp án

Chọn đáp án D

8. Tự luận
• 1 điểm

Nếu thiên thịnh (thực chứng. thì dùng phép chữa nào?A. Bổ phápB. Ôn phápC. Hãn phápD. Hòa pháp

Xem đáp án

Chọn đáp án C

9. Tự luận
• 1 điểm

Trong YHCT thuộc tính của Dương dược là:A. ĐắngB. NgọtC. TrầmD. Lạnh

Xem đáp án

Chọn đáp án B

10. Tự luận
• 1 điểm

Theo YHCT phần nào sau đây thuộc của Dương:A. TạngB. LưngC. BụngD. Huyết

Xem đáp án

Chọn đáp án B

11. Tự luận
• 1 điểm

Theo YHCT phần nào sau đây thuộc của âm:A. HuyếtB. LưngC. Bàng quangD. Khí

Xem đáp án

Chọn đáp án A

12. Tự luận
• 1 điểm

Tạng nào sau đây làm chủ huyết:A. Tạng Tâm làm chủ huyếtB. Tạng Can làm chủ huyếtC. Tạng Tỳ làm chủ huyếtD. Cả 3 câu đều sai

Xem đáp án

Chọn đáp án A

13. Tự luận
• 1 điểm

Tạng và phủ có mối quan hệ?A. Mối liên quan ngũ hànhB. Mối liên quan trong ngoàiC. Mối liên quan âm – dương, biểu lýD. Mối liên quan hàn – nhiệt

Xem đáp án

Chọn đáp án C

14. Tự luận
• 1 điểm

Tạng can chủ … thúc đẩy các hoạt động khí, huyết đến mọi nơi trong cơ thể.A. Sơ tiếtB. Huyết mạchC. Vận hóaD. Cả 3 câu đều đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án A

15. Tự luận
• 1 điểm

Người có bệnh chóng mặt, da xanh, móng khô là biểu hiện bệnh ở tạng:A. Ở tạng canB. Ở tạng tâmC. Ở tạng tỳD. Ở tạng thận

Xem đáp án

Chọn đáp án A

16. Tự luận
• 1 điểm

Ngũ tạng bao gồm có:A. Tâm, can, tỳ, phế, thậnB. Tâm, can, tam tiêu, phế, đởmC. Can, vị, phế, thận, bang quangD. Tâm, can, tỳ, phế, tiểu trường

Xem đáp án

Chọn đáp án A

17. Tự luận
• 1 điểm

Tạng Can có chức năng:A. Sự vận hành tuần hoàn của huyết dịchB. Điều tiết lượng huyếtC. Sinh huyết, công dụng thông nhiếp huyết dịchD. Các câu trên đều đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án B

18. Tự luận
• 1 điểm

Chứng bệnh kém phát triển, trí tuệ đần độn thuộc tạng:A. Tạng TâmB. Tạng CanC. Tạng TỳD. Tạng Thận

Xem đáp án

Chọn đáp án A

19. Tự luận
• 1 điểm

Phương pháp thích hợp để chữa bệnh ở biểu làA. Phép thanhB. Phép hạC. Phát tánD. Bổ

Xem đáp án

Chọn đáp án C

20. Tự luận
• 1 điểm

Hai cương Biểu và lý để đánh giá bệnh:A. Hai cương để tìm vị trí nông sâu của bệnh tậtB. Hai cương dùng để đánh giá tính chất của bệnhC. Hai cương dùng để đánh giá trạng thái người bệnhD. Hai cương tổng quát dùng để đánh giá xu thế chung của bệnh tật

Xem đáp án

Chọn đáp án A

21. Tự luận
• 1 điểm

Hai cương Hàn và nhiệt đánh giá bệnh:A. Hai cương để tìm vị trí nông sâu của bệnh tậtB. Hai cương dùng để đánh giá tính chất của bệnhC. Hai cương dùng để đánh giá trạng thái người bệnhD. Hai cương tổng quát để đánh giá xu thế chung của bệnh tật

Xem đáp án

Chọn đáp án B

22. Tự luận
• 1 điểm

Hai cương Hư và thực để đánh giá bệnh:A. Hai cương để tìm vị trí nông sâu của bệnh tậtB. Hai cương dùng để đánh giá tính chất của bệnhC. Hai cương dùng để đánh giá trạng thái người bệnhD. Hai cương tổng quát để đánh giá xu thế chung của bệnh tật

Xem đáp án

Chọn đáp án C

23. Tự luận
• 1 điểm

Hai cương Âm và dương trong bát cương để nói lên tính chất:A. Hai cương để tìm vị trí nông sâu của bệnh tậtB. Hai cương dùng để đánh giá tính chất của bệnhC. Hai cương dùng để đánh giá trạng thái người bệnhD. Hai cương tổng quát để đánh giá xu thế chung của bệnh tật

Xem đáp án

Chọn đáp án D

24. Tự luận
• 1 điểm

Các triệu chứng lâm sàng của “biểu chứng” là:A. Sốt cao, chất lưỡi đỏ, nước tiểu đỏB. Phát sốt, sợ lạnh, ngạt mũi, hoC. Sốt cao, mê sảngD. Phát sốt, sợ lạnh, táo bón hay ỉa chảy

Xem đáp án

Chọn đáp án B

25. Tự luận
• 1 điểm

Các triệu chứng lâm sàng của “nhiệt chứng”A. Sợ lạnh, thích ấm, sắc mặt xanh trắng, nước tiểu trong dàiB. Sốt, thích mát, tiểu tiện ngắn đỏ, đại tiện táoC. Sốt thích mát, mặt đỏ, tiểu tiện ngắn đỏD. Sợ lạnh, thích ấm, mặt đỏ

Xem đáp án

Chọn đáp án C

26. Tự luận
• 1 điểm

Biểu hiện nào sau đây là của “âm hư”A. Triều nhiệt, nhức trong xương, di tinh liệt dươngB. Sợ lạnh, chân tay lạnh, tiểu trong dàiC. Sợ lạnh, ho khan, hai gò má đỏD. Triều nhiệt, nhức trong xương, ngũ tâm phiền nhiệt

Xem đáp án

Chọn đáp án D

27. Tự luận
• 1 điểm

Cương lĩnh đứng đầu trong bát cương là:A. Biểu-lýB. Âm-DươngC. Hàn-nhiệtD. Hư-thực

Xem đáp án

Chọn đáp án B

28. Tự luận
• 1 điểm

Không được dùng phép hỏa trong khi tả còn ở biểu hay đã vào lýA. ĐúngB. Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án A

29. Tự luận
• 1 điểm

Tiêu pháp là những vị thuốc tạo thành những bài thuốc có tác dụng chữa các chứng bệnh gây ra do tích tụ ngưng trệ, như ứ huyết, khí trệ, ứ nước, ứ đọng thức ăn…A. ĐúngB. Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án A

30. Tự luận
• 1 điểm

Khi dùng phép bổ không cần chú ý đến công năng của tỳ vịA. ĐúngB. Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện nay, dịch HIV /AIDS đang trong thời kỳ ổn định. Nếu như có một loại thuốc làm kéo dài thêm thời gian sống sót (nhưng không khỏi bệnh hoàn toàn) đối với những người bị AIDS được đưa vào sử dụng rộng rãi thì:

Làm giảm số hiện mắc AIDS

Làm tăng số hiện mắc AIDS

Làm giảm số mới mắc HIV

Làm tăng số mới mắc HIV

Xem đáp án

Chọn đáp án B

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thành phố A có 100.000 dân Trong năm 1995 đã ghi nhận được:

- 100 người chết do mọi nguyên nhân,

- 30 người bị lao (20 nam và 10 nữ),

- 6 người chết do lao (5 nam và 1 nữ).

Từ  đó, có thể tính được tỷ lệ chết chung (thô) năm 1995 ở thành phố A là:

30/ 100 000

100/ 100 000

6/ 100 000

1/ 1 000

Xem đáp án

Chọn đáp án B

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để có được số hiện mắc, tỷ lệ hiện mắc ta phải tiến hành:

Điều tra dọc

Điều tra ngang

Điều tra nửa dọc

Nghiên cứu bệnh chứng

Xem đáp án

Chọn đáp án B

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Năm 1970, tỷ lệ chết thô của Guyana (một nước chậm phát triển ở Nam Mỹ) là 6,8/ 1 000, và của Hoa Kỳ là 9,6/ 1 000.  Người ta giải thích rằng, tỷ lệ đó của hoa Kỳ cao hơn Guyana vì:

Dân số Hoa Kỳ nhiều hơn dân số Guyana

Quần thể người Hoa Kỳ già hơn quần thể người Guyana

Tỷ lệ phát triển dân số của Hoa kỳ thấp hơn Guyana

Tỷ lệ chết do tai nạn giao thông ở Hoa Kỳ cao hơn Guyana

Xem đáp án

Chọn đáp án B

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gọi là dịch khi hiện tượng đó xảy ra:

Bị giới hạn bởi thời gian, nhưng không bị giới hạn bởi không gian

Bị giới hạn bởi thời gian, và bị giới hạn bởi không gian

Không bị giới hạn bởi thời gian, nhưng bị giới hạn bởi không gian

Không bị giới hạn bởi thời gian, không bị giới hạn bởi không gian

Xem đáp án

Chọn đáp án B

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hiện tượng sức khỏe xảy ra bị giới hạn bởi thời gian, và bị giới hạn bởi không gian là:

Dịch

Đại dịch

Dịch địa phương

Dịch nhiễm trùng

Xem đáp án

Chọn đáp án A

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tỷ lệ hiện mắc là một phân số. Mẫu số của tỷ lệ hiện mắc là:

Tổng số quần thể

Tổng số quần thể có nguy cơ

Tổng số quần thể có nguy cơ giữa thời kỳ nghiên cứu

Tổng số quần thể ở một độ tuổi nhất định

Xem đáp án

Chọn đáp án B

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điền và chỗ trống từ thích hợp: “Gọi là dịch khi xuất hiện nhiều trường hợp bị bệnh có cùng tính chất và nguyên nhân, trong một khoảng thời gian tương đối ngắn, .......... mắc bệnh cao hơn bình thường ở địa phương đó”.

Số

Tần số

Tỷ số

Tỷ lệ

Xem đáp án

Chọn đáp án D

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điền và chỗ trống từ thích hợp: Đại dịch là hiện tượng xảy ra hàng loạt được giới hạn bởi thời gian nhưng không được giới hạn bởi ..........

Số mới mắc

Số hiện mắc

Tỷ lệ mới mắc

Không gian

Xem đáp án

Chọn đáp án D

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điền và chỗ trống từ thích hợp: Các bệnh thiếu dinh dưỡng, sốt rét, mắt hột là ........ở các nước chậm phát triển.

Dịch

Dịch bệnh nhiễm trùng

Dịch bệnh không nhiễm trùng

Dịch địa phương

Xem đáp án

Chọn đáp án D

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm

60/100 000 là tỷ lệ mới mắc ung thư trong một năm, thời gian trung bình của bệnh ung thư đó là 2 năm thì tỷ lệ hiện mắc điểm của bệnh ung thư đó là:

30/100 000

120/100 000

12/100 000

90/100 000

Xem đáp án

Chọn đáp án B

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm

100/100 000 là tỷ lệ hiện mắc mắc điểm của nhiễm HIV, thời gian phát triển trung bình của nhiễm HIV là 10 năm thì tỷ lệ mới mắc năm của nhiễm HIV là:

5/100 000

10/100 000

20/100 000

25/100 000

Xem đáp án

Chọn đáp án B

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bệnh bắt buộc phải điều trị tại bệnh viện, hàng tháng có 100 trường hợp vào viện số người thường xuyên được điều trị là 20 thì thời gian trung bình của bệnh sẽ là:

5 ngày

6 ngày

7 ngày

8 ngày

Xem đáp án

Chọn đáp án B

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mẫu số của tỷ lệ chết chung (thô) là:

Tổng số quần thể

Tổng số quần thể có nguy cơ

Tổng sốngười bị bệnh

Tổng số quần thể ở một độ tuổi nhất định

Xem đáp án

Chọn đáp án A

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mẫu số của tỷ lệ tử vong là:

Tổng số quần thể

Tổng số quần thể có nguy cơ

Tổng sốngười bị bệnh

Tổng số quần thể ở một độ tuổi nhất định

Xem đáp án

Chọn đáp án C

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vào năm 1989, Hy vọng sống lúc sinh của người Mỹ là 71,6 hy vọng sống ở tuổi 45 của người Mỹ vào năm đó sẽ là:

71,6 - 45,0 = 26,6

< 26,6

>

> 26,6

Tất cả đều sai

Xem đáp án

Chọn đáp án C

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Độ nhạy của một test là:

Khả năng nói lên sự không có bệnh của test đó

Khả năng phát hiện bệnh của test đó

Xác suất bị bệnh của một người có kết quả test (+)

Xác suất không bị bệnh của một người có kết quả test (()

Xem đáp án

Chọn đáp án B

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị tiên đoán của kết quả dương tính là:

Xác suất bị bệnh của một người có kết quả test (()

Xác suất bị bệnh của một người có kết quả test (+)

Xác suất không bị bệnh của một người có kết quả test (()

Xác suất không bị bệnh của một người có kết quả test (+)

Xem đáp án

Chọn đáp án B

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị tiên đoán của kết quả âm tính là:

Xác suất không bị bệnh ở người có kết quả test (()

Khả năng nói lên sự không bị bệnh của test.

Xác suất âm tính giả

Xác suất dương tính giả

Xem đáp án

Chọn đáp án A

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các giá trị tiên đoán (các kết quả dương tính, âm tính) của một test phụ thuộc vào:

Độ nhạy, độ đặc hiệu của test và tỷ lệ mới mắc bệnh trong quần thể

Độ nhạy, độ đặc hiệu của test và tỷ lệ hiện mắc bệnh trong quần thể

Độ nhạy, độ đặc hiệu của test và thời gian phát triển trung bình của bệnh

Độ nhạy, độ đặc hiệu của test và sự lặp lại của test

Xem đáp án

Chọn đáp án B

51. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dùng một test có độ nhạy Se = 100% , độ đặc hiệu Sp = 100% để phát hiện bệnh trong cộng đồng thì sẽ:

Không có dương tính giả

Không có âm tính giả

Không có dương tính giả và không có âm tính giả

Tỷ lệ âm tính giả và dương tính giả tùy thuộc vào P

Xem đáp án

Chọn đáp án C

52. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi độ nhạy của test gần 100% thì giá trị tiên đoán kết quả dương tính chỉ phụ thuộc vào:

Se, Sp của test đó

Se, và tỷ lệ hiện mắc trong quần thể

p và xác suất kết quả dương tính sai

Sp, và tỷ lệ mới mắc

Xem đáp án

Chọn đáp án C

53. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dùng một test có độ nhạy Se = 100% để phát hiện bệnh trong cộng đồng thì sẽ:

Bỏ sót nhiều (người bị bệnh)

Bỏ sót ít

Không bỏ sót

Sự bỏ sót còn tùy thuộc p

Xem đáp án

Chọn đáp án B

54. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi tỷ lệ hiện mắc bệnh p trongquần thể là 0,10, xác suất của kết quả dương tính sai là: 1 - Sp = 0,08 thì xác suất bị bệnh khi test (+) là:

0,53

0,58

0,67

0,79

Xem đáp án

Chọn đáp án B

55. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi tỷ lệ hiện mắc bệnh p trong quần thể là 0,08, xác suất của kết quả dương tính sai là: 1 - Sp = 0,08 thì xác suất bị bệnh khi test (+) là: 

0,47

0,53

0,64

0,75

Xem đáp án

Chọn đáp án B

56. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiến hành phát hiện sớm bệnh trong cộng đồng là thực hiện dự phòng:

Cấp III

Cấp II

Cấp I

Ban đầu

Xem đáp án

Chọn đáp án C

57. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một test có mức chính xác kém và ít tốn kém (rẻ hơn), test đó thuộc:

Test phát hiện bệnh

Test chẩn đoán bệnh

Test có độ nhậy cao

Test có độ đặc hiệu cao

Xem đáp án

Chọn đáp án A

58. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một test có độ chính xác cao và thường tốn kém hơn (đắt hơn), test đó thuộc:

Test phát hiện bệnh

Test chẩn đoán bệnh

Test có độ nhậy cao

Test có độ đặc hiệu cao

Xem đáp án

Chọn đáp án B

59. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của một tes là cơ sở của điều trị, test đó thuộc:

Test phát hiện bệnh

Test chẩn đoán bệnh

Test có độ nhậy cao

Test có độ đặc hiệu cao

Xem đáp án

Chọn đáp án B

60. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của một tes chưa phải là cơ sở cho điều trị, test đó thuộc:

Test phát hiện bệnh

Test chẩn đoán bệnh

Test có độ nhậy cao

Test có độ đặc hiệu cao

Xem đáp án

Chọn đáp án B

61. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đối với bệnh lao, xét nghiệm vi sinh vật trong đờm là test:

Phát hiện bệnh

Chẩn đoán bệnh

Có độ nhậy thấp

Có độ đặc hiệu thấp

Xem đáp án

Chọn đáp án B

62. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đối với bệnh lao, chụp hình phổi (X quang) là test:

Phát hiện bệnh

Chẩn đoán bệnh

Có độ nhậy thấp

Có độ đặc hiệu thấp

Xem đáp án

Chọn đáp án A

63. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đối với ung thư cổ tử cung, làm phiến đồ âm đạo là test:

Phát hiện bệnh

Chẩn đoán bệnh

Có độ đặc hiệu thấp

Có độ nhậy thấp

Xem đáp án

Chọn đáp án A

64. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đối với ung thư cổ tử cung, làm sinh thiết vùng tổn thương là test:

Phát hiện bệnh

Chẩn đoán bệnh

Có độ nhậy thấp

Có độ đặc hiệu thấp

Xem đáp án

Chọn đáp án B

65. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đối với ung thư đại tràng, làm sinh thiết vùng nghi ngờ là test:

Chẩn đoán bệnh

Phát hiện bệnh

Có độ nhậy thấp

Có độ đặc hiệu thấp

Xem đáp án

Chọn đáp án A

66. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đối với ung thư đại tràng, tìm máu trong phân là test:

Phát hiện bệnh

Chẩn đoán bệnh

Có độ nhậy thấp

Có độ đặc hiệu thấp

Xem đáp án

Chọn đáp án A

67. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo Galem và Gambino, phải ưu tiên sử dụng test có độ nhậy cao đối với:

Một bệnh nặng, không thể không biết

Một bệnh nặng nhưng khó điều trị hay nan y

Khi cho họ hiết họ không có bệnh thì coa ý nghĩa quan trọng về tâm lý và sức khoẻ

Kết quả dương tính sai gây thương tổn tâm lý/kinh tế cho người được khám nghiệm

Xem đáp án

Chọn đáp án A

68. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo Galem và Gambino, phải ưu tiên sử dụng test giá trị tổng quát cao đối với:

Một bệnh nặng, không thể không biết

Kết quả dương tính sai gây thương tổn tâm lý/kinh tế cho người được khám nghiệm

Khi kết quả dương tính sai không gây thương tổn về tâm lý hoặc kinh tế cho người được khám nghiệm

Kết quả dương tính sai và âm tính sai đếu gây thương tổn nặng nề

Xem đáp án

Chọn đáp án D

69. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi lựa chọn chương trình phát hiện bệnh thì một trong những tiêu chuẩn cần phải dựa vào là:

Bệnh

Mẫu

Xã hội

Môi trường

Xem đáp án

Chọn đáp án A

70. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để phát hiện và chẩn đoán bệnh ung thư đại tràng người ta phải sử dụng 2 test:

- a: tìm máu trong phân, tiến hành trước

- b: sinh thiết vùng nghi ngờ, thực hiện sau  

Điều đó có nghĩa là:

Độ nhậy của test a thấp hơn độ nhậy của test b

Độ đặc hiệu của test a thấp hơn độ đặc hiệu của test b

Độ nhậy của 2 test a và b tương đưng nhau

Độ đặc hiệu của 2 test a và b tương đương nhau

Xem đáp án

Chọn đáp án B

71. Tự luận
• 1 điểm

Theo định nghĩa của Hội Ecgonomi quốc tế (IEA), Ecgonomi là:A. Khoa học liên ngành, được cấu thành từ các khoa học về con ngườiB. Làm phù hợp công việc, hệ thống máy móc, thiết bị , sản phẩm và môi trường với các khả năng về thể lực, trí lựcC. Tất cả các đáp án đều đúngD. Làm phù hợp công việc, hệ thống máy móc, thiết bị, sản phẩm và cả những hạn chế của con người

Xem đáp án

Chọn đáp án C

72. Tự luận
• 1 điểm

Là một khoa học liên ngành, Ecgonomi tập hợp các kiến thức cơ bản của các khoa học về con người như:A. Sinh lý lao độngB. Tâm lý lao độngC. Tất cả các đáp án đều đúngD. Nhân trắc học, cơ sinh học

Xem đáp án

Chọn đáp án C

73. Tự luận
• 1 điểm

Ecgonomi là một khoa học liên ngành cung cấp các thông tin về một số mức:A. Tất cả các đáp án đều đúngB. Kích thước và đặc điểm của cơ thể, đặc điểm hoạt động của não bộC. Chức năng của thần kinh trung ương, các đặc điểm tâm lý và hành vi của con ngườiD. Cấu trúc cơ thể của con người gồm các khả năng và giới hạn thể lực

Xem đáp án

Chọn đáp án A

74. Tự luận
• 1 điểm

Ecgonomi tập hợp các kiến thức cơ bản về con người, cung cấp thông tin về khả năng cũng như giới hạn của con người cho các ngành khoa học ứng dụng khác được gọi là:A. Khoa học liên ngànhB. Khoa học ứng dụngC. Khoa học hiện đạiD. Khoa học về các yếu tố con người

Xem đáp án

Chọn đáp án A

75. Tự luận
• 1 điểm

Xét về ý nghĩa thực tế, Ecgonomi là môn khoa học:A. Khoa học ứng dụngB. Khoa học về các yếu tố con ngườiC. Khoa học hiện đạiD. Khoa học liên ngành

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây
Giáo dục thể chấtNguyên tử, phân tử, tế bàoĐại cương về hình thái và chức năng cơ thể ngườiĐại cương về dược lý họcMiễn dịch – Nhiễm trùngCác yếu tố môi trường, xã hội và hành vi liên quan đến sức khỏeHuyết họcTim mạchHô hấpTiêu hoá – Dinh dưỡngKhoa học thần kinh và hành viNội tiết – Chuyển hoáThận – Tiết niệuXác xuất thống kê y họcDa cơ xương khớpSinh dục- Sinh sảnNgoại khoa IUng bướu và chăm sóc giảm nhẹY phápChăm sóc sức khoẻ ban đầu ITự chọn 1 (Phục hồi chức năng; Lao)Tự chọn 2 (Dị ứng; Da liễu)Tự chọn 3 (Mắt; Tai mũi họng)Tự chọn 4 (Răng hàm mặt; Phẫu thuật tạo hình thẩm mĩ)Mô phôiSinh lý bệnhGiáo dục sức khỏe và nâng cao sức khỏeLý luận cơ bản YHCTDinh dưỡng và An toàn thực phẩmThực tế cộng đồngUng thưLao và bệnh phổiThuốc YHCTPhương tễTác phẩm kinh điển về YHCT Việt NamChâm cứu họcPhương pháp điều trị không dùng thuốcNhập môn lâm sàng Phục hồi chức năngVận động trị liệuCác phương thức điều trị vật lý trị liệuĐiều dưỡng cơ bản – cấp cứu ban đầuGiới thiệu về kỹ thuật hình ảnh y họcKỹ thuật chụp X-quang thông thườngCác kỹ thuật thu nhận, lưu trữ và diễn giải hình ảnhKỹ thuật chụp Cộng hưởng từY học hạt nhân cơ bảnAn toàn bức xạ và an toàn từ trườngKỹ thuật hình ảnh trong chuyên khoa Tai Mũi HọngKỹ thuật hình ảnh trong chuyên khoa tim mạchTâm lý, đạo đức nha khoaVệ sinh răng miệng và bệnh học miệngTổ chức sự kiện, công nghệ và quản trị phòng khám nha khoaTâm lý học xã hội với người bệnh mãn tính và bệnh hiểm nghèoTham vấn tâm lý học đườngMột số rối loạn phát triển ở trẻ emPhương pháp nghiên cứu định tínhĐại cương về công tác xã hộiLý thuyết Công tác xã hộiChăm sóc chuyển dạ và đẻChăm sóc sức khỏe sinh sản và các giai đoạn cuộc đờiChăm sóc sức khỏe sinh sản cộng đồngQuản lý chất lượng xét nghiệm y sinhHuyết học tế bàoXét nghiệm huyết học nâng cao