
50 câu hỏi
Nga hoàng Ni-cô-lai I.
Nga hoàng Ni-cô-lai II.
Nga hoàng Ni-cô-lai III.
Nga hoàng đại đế.
khủng hoảng trầm trọng về kinh tế.
nạn thất nghiệp tăng nhanh, nạn đói xảy ra trầm trọng.
khủng hoảng trầm trọng về kinh tế, chính trị - xã hội.
bị các nước đế quốc thôn tính.
bùng nổ cuộc cách mạng để xóa bỏ chế độ Nga hoàng.
các nước đế quốc lần lượt thôn tính Nga.
chính phủ Nga hoàng sắp bị sụp đổ.
kinh tế bị khủng hoảng trầm trọng.
Cuộc bãi công của công nhân no ra khắp thành phố.
Hơn 66 nghìn binh lính đã đứng về phía cách mạng.
Cuộc biểu tình của 90 nghìn nữ công nhân ở Pê-tơ-rô-grát.
Nga hoàng Ni-cô-lai II tuyên bố thoái vị.
đưa nước Nga thoát khỏi cuộc chiến tranh đế quốc.
đánh bại chế độ Nga hoàng và giai cấp tư sản.
giải quyết được vấn đề ruộng đất, một vấn đề cấp thiết của nông dân.
lật đổ chế độ Nga hoàng.
công nhân, nông dân và thợ thủ công.
công nhân, nông dân và binh lính,
tư sản, quý tộc mới và binh lính.
tư sản, công nhân, nông dân.
Lê nin thông qua Luận cương tháng Mười.
Lê nin bí mật từ Pê-rơ-rô-grát về Mát-xcơ-va, trực tiếp chỉ đạo cách mạng.
Quân khởi nghĩa tấn công vào Cung điện Mùa Đông.
Lê nin bí mật từ Phần Lan về Pê-tơ-rô-grát, trực tiếp chỉ đạo cách mạng.
Xta-lin-grát.
Mát-xcơ-va.
Điện Xmô-nưi.
Toàn nước Nga.
Sắc lệnh bánh mì và sắc lệnh ruộng đất.
Sắc lệnh hòa bình và sắc lệnh ruộng đất.
Sắc lệnh hòa bình và sắc lệnh bánh mì.
Sắc lệnh hòa bình, sắc lệnh bánh mì và sắc lệnh ruộng đất.
Chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản và các Xô viết của giai cấp vô sản.
Chính phủ cộng hòa của giai cấp tư sản và chính phủ công nông của giai cấp vô sản.
Chính phủ lập hiến của giai cấp tư sản và chính phủ chuyên chế của Nga hoàng.
Chính phủ dân chủ tư sản và chính phủ dân chủ vô sản.
Báo Tia lửa.
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Bôn-sê-vích do Lê nin khởi thảo.
Luận cương tháng Tư.
Luận cương tháng Mười.
cách mạng vô sản.
cách mạng xã hội chủ nghĩa.
cách mạng dân chủ tư sản chưa triệt để.
cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.
mục đích của Cách mạng tháng Mười Nga.
ý nghĩa của Cách mạng tháng Mười Nga.
nguyên tắc của Cách mạng tháng Mười Nga.
nội dung của Cách mạng tháng Mười Nga.
Cách mạng 1905-1907.
Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.
Cách mạng tháng Hai năm 1917.
Tất cả các cuộc cách mạng trên.
cách mạng dân chủ tư sản.
cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.
cách mạng giải phóng dân tộc.
cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân.
Đấu tranh hòa bình.
Đấu tranh vũ trang.
Đấu tranh bạo lực.
Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
đánh đổ chế độ Nga hoàng.
đánh đổ chế độ phong kiến và tư sản.
đánh đổ chế độ phong kiến. Xoá bỏ tàn tích phong kiến.
đánh bại chế độ Nga hoàng, đưa nước Nga tiến lên Cách mạng tháng Mười.
đầu tiên trên thế giới.
thứ hai trên thế giới.
thứ ba trên thế giới.
thứ tư trên thế giới.
sự đối lập về quyền lợi giữa tư sản và vô sản.
giai cấp tư sản và vô sản chưa đủ mạnh để có thể một mình nắm chính quyền nên mặc nhiên thừa nhận sự tồn tại của nhau.
do tư sản và vô sản cùng tham gia cách mạng.
do Đảng Bôn-sê-vích và Men-sê-vích cùng lãnh đạo cách mạng.
Đấu tranh vũ trang..
Biện pháp hòa bình.
Từ đấu tranh hòa bình chuyển sang khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.
Đấu tranh chính trị kết họp với vũ trang.
đập tan ách áp bức bóc lột của chế độ phong kiến.
tạo thế cân bằng trong so sánh lực lượng của chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa tư bản.
cổ vũ và để lại nhiều bài học quí báu cho phong trào cách mạng thế giới.
tạo tiền đề để Lê nin thành lập tổ chức quốc tế của giai cấp vô sản.
Tạo điều kiện thuận lợi để Nguyễn Ái Quốc đến nước Nga.
Tác động đến tư tưởng của Nguyễn Tất Thành - người thanh niên yêu nước đang bôn ba tìm đường cứu nước.
Giúp cho Nguyễn Ái Quốc đọc Sơ thảo Luận cương Lênin.
Nguyễn Ái Quốc đọc Sơ thảo luận cương Lênin từ đó Người tin theo Lênin, đi theo con đường Cách mạng tháng Mười.
nền kinh tế bị kiệt quệ do chiến tranh tàn phá.
chính quyền Xô viết mới thành lập, còn quá non trẻ.
14 nước đế quốc cấu kết với bọn phản động trong nước mở cuộc tấn công vũ trang vào nước Nga.
bọn phản động trong nước ngóc đầu dậy chống chính quyền cách mạng.
Chính sách kinh tế mới.
Chính sách quốc phòng toàn dân.
Chính sách cộng sản thời chiến.
Chính sách tổng động viên.
Biến Liên Xô từ một nước nông nghiệp thành một nước công nghiệp.
Tiến hành tập thể hoá nông nghiệp.
Thực hiện công nghiệp hoá trong nông nghiệp.
Tất cả các nhiệm vụ trên.
đều thực hiện trong 5 năm.
đều hoàn thành kế hoạch trước thời hạn.
đều hoàn thành trước thời hạn 6 tháng.
đều hoàn thành trước thời hạn 9 tháng.
Đức, Anh, I-ta-li-a, Pháp, Nhật.
Đức, Mĩ, Anh, Pháp.
Mĩ, Anh, Pháp, I-ta-li-a, Trung Quốc.
Đức, Anh, Pháp, Mĩ, Nhật.
mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội.
kế hoạch sản xuất.
công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa.
công cuộc khôi phục kinh tế.
bình đẳng về mọi mặt và quyền tự quyết của các dân tộc
hợp tác xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.
cưỡng bức các dân tộc gia nhập Liên bang.
tự nguyện gia nhập, không miễn cưỡng.
Tháng 12 năm 1924.
Tháng 12 năm 1925.
Tháng 12 năm 1922.
Tháng 4 năm 1922.
Liên bang Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết (gọi tắt là Liên Xô).
Cộng hòa Xô viết đầu tiên là Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Cáp-ca-dơ.
Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG).
nước nước Nga Xô viết xã hội chủ nghĩa.
Trả hết toàn bộ nhà máy, xí nghiệp cho giai cấp tư sản.
Cho phép tư nhân được thuê hoặc xây dựng những xí nghiệp loại nhỏ (dưới 20 công nhân).
Khuyến khích tư bản nước ngoài vào xây dựng nhà máy, xí nghiệp trong nước.
Xây dựng các nhà máy, xí nghiệp do giai cấp vô sản quản lý.
thay thế chế độ trưng thu lương thực thừa bằng thuế nông nghiệp.
Nhà nước tập trung khôi phục nền kinh tế nông nghiệp.
thay thế chế độ trưng thu lương thực thừa bằng thuế cố định.
Nhà nước khuyến khích sản xuất nông nghiệp bằng chính sách tam nông.
Thay thế chế độ trưng thu lương thực thừa bằng thu thuế lương thực.
Khuyến khích tư bản nước ngoài đầu tư kinh doanh ở Nga.
Nhà nước nắm độc quyền về kinh tế.
Thương nhân được tự do mua bán trao đổi, phát hành đồng rúp.
nước Nga Xô viết bước vào thời kì hòa bình xây dựng đất nước trong hoàn cảnh cực kì khó khăn.
nước Nga Xô viết đã hoàn thành cải cách ruộng đất.
nước Nga bị đế quốc bao vây kinh tế.
nước Nga Xô viết bước vào thời kì ổn định về kinh tế, chính trị.
nhiều thành phần đặt dưới sự kiểm soát của pháp luật.
nhiều thành phần nhưng vẫn đặt dưới sự kiểm soát của Nhà nước,
nhà nước chỉ nắm các mạch máu kinh tế.
tập trung quan liêu bao cấp.
chuyển nền kinh tế bao cấp sang cơ chế thị trường.
chuyển nền kinh tế quốc dân sang kinh tế tập thể.
chuyển từ nền kinh tế do Nhà nước độc quyền sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, có sự quản lí của Nhà nước.
chuyển nền kinh tế lạc hậu sang nền kinh tế hiện đại.
Anh, Pháp, Mĩ, Ba Lan.
Anh, Pháp, Mĩ, I-ta-li-a, Nhật Bản.
Anh, Pháp, Mĩ, Tây Ban Nha.
Mĩ, Pháp, I-ta-li-a, Bồ Đào Nha.
Ổn định và phát triển.
Tương đối ổn định.
Lâm vào tình trạng khủng hoảng.
Khủng hoảng trầm trọng và kéo dài.
Đáp án C
Nước Anh.
Nước Pháp.
Nước Mĩ.
Nước Nhật.
Ở Mát-xcơ-va (Liên Xô). Vào tháng 3 năm 1919.
Ở Luân Đôn (Anh). Vào tháng 3 năm 1919.
Ở Pa-ri (Pháp). Vào tháng 5 năm 1920.
Ở Mát-xcơ-va (Liên Xô). Vào tháng 7 năm 1919.
Chiến tranh thế giới thứ nhất sắp kết thúc.
Chiến tranh thế giới thứ nhất đã kết thúc.
Chiến tranh thế giới thứ nhất đang diễn ra quyết liệt.
Chiến tranh thế giới thứ nhất bước sang giai đoạn thứ hai.
tàn phá nền kinh tế các nước tư bản.
đưa đến sự ra đời và lên cầm quyền của chủ nghĩa phát xít.
đời sống giai cấp công nhân và nhân dân lao động ngày càng cơ cực.
mâu thuẫn giữa các nước đế quốc ngày càng gay gắt.
Phân chia quyền lợi giữa các nước tư bản thắng trận.
Qui định những điều khoản bồi thường đối với các nước bại trận,
Thành lập tổ chức Hội Quốc liên.
Thông qua kế hoạch tấn công nước Nga xã hội chủ nghĩa.
Đại hội lần thứ nhất.
Đại hội lần thứ
Đại hội lần thứ ba.hai.
Đại hội lần thứ bảy.
thiếu lương thực, nguyên liệu trầm trọng.
khủng hoảng thừa.
thiếu vốn, nhân công lao động có trình độ kĩ thuật cao.
cuộc khủng hoảng kinh tế lớn nhất trong lịch sử kinh tế tư bản chủ nghĩa.
Phát xít hoá bộ máy nhà nước, gây chiến tranh xâm lược các nước thuộc địa.
Tiến hành cải cách kinh tế - xã hội, đổi mới quá trình quản lý, tổ chức sản xuất.
Tìm kiếm lối thoát khủng hoảng bằng những hình thức thống trị mơi.
Xâm lược các nước để tìm thị trường mới.
Thiết lập các chế độ độc tài phát xít gây chiến tranh.
Tiến hành cải cách kinh tế - xã hội.
Tiêu hủy hàng hoá để giữ giá thị trường.
Hiệp thương với Anh, Pháp, Mĩ để cùng giải quyết khủng hoảng.
Mĩ, Anh, Pháp đối lập với Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản.
Mĩ, Đức, Anh đối lập với I-ta-li-a, Nhật, Pháp.
Mĩ, I-ta-li-a, Nhật đối lập với Anh, Pháp, Đức.
Đức, Áo - Hung, I-ta-li-a đối lập với Anh, Pháp, Mĩ.
Pháp.
Anh.
Liên Xô.
Mĩ.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.























