Khảo sát chất lượng đầu năm Toán lớp 5 có đáp án - Đề 1
Đề thi

Khảo sát chất lượng đầu năm Toán lớp 5 có đáp án - Đề 1

F4
F4
ToánLớp 557 lượt thi
7 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Phần trắc nghiệm.

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Số “Năm triệu chín trăm sáu mươi nghìn không trăm năm mươi ba” được viết là:                             

5 906 530

5 906 503

5 960 053

5 690 035

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số “Năm triệu chín trăm sáu mươi nghìn không trăm năm mươi ba” được viết là: 5 960 053

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số 519 743 620, giá trị của chữ số 3 gấp giá trị của chữ số 6 số lần là:

50 lần

5 lần

500 lần

5000 lần

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong số 519 743 620:

Giá trị của chữ số 6 là: 600

Giá trị của chữ số 3 là: 3 000

Vậy giá trị của chữ số 3 gấp giá trị của chữ số 6 số lần là:

3 000 : 600 = 5 (lần)

Đáp số: 5 lần

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả lớn nhất là:

\(\frac{3}{4} + \frac{3}{8}\)

\(\frac{1}{4}:\frac{2}{7}\)

\(\frac{3}{4} \times \frac{5}{6}\)

\(\frac{{43}}{{40}} - \frac{7}{{10}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

A. \(\frac{3}{4} + \frac{3}{8} = \frac{6}{8} + \frac{3}{8} = \frac{9}{8}\)       B. \(\frac{1}{4}:\frac{2}{7} = \frac{1}{4} \times \frac{7}{2} = \frac{7}{8}\)

C. \(\frac{3}{4} \times \frac{5}{6} = \frac{1}{4} \times \frac{5}{2} = \frac{5}{8}\)                                              D. \(\frac{{43}}{{40}} - \frac{7}{{10}} = \frac{{43}}{{40}} - \frac{{28}}{{40}} = \frac{{15}}{{40}} = \frac{3}{8}\)

Ta có: \(\frac{3}{8} < \frac{5}{8} < \frac{7}{8} < \frac{9}{8}\) nên phép tính \(\frac{3}{4} + \frac{3}{8}\) có kết quả lớn nhất.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cửa hàng nhập về 3 tạ gạo. Buổi sáng bán được \(\frac{1}{5}\) số gạo nhập về, buổi chiều bán được \(\frac{1}{3}\) số gạo nhập về. Vậy số gạo cửa hàng còn lại là:

200 kg

240 kg

160 kg

140 kg

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số tạ gạo bán buổi sáng được là: \(3 \times \frac{1}{5} = \frac{3}{5}\) (tạ)

Số tạ gạo bán buổi chiều được là: \(3 \times \frac{1}{3}\) = 1 (tạ)

Tổng số gạo bán được buổi sáng và buổi chiều là:

\(\frac{3}{5} + 1 = \frac{8}{5}\) (tạ)

Số gạo còn lại của cửa hàng là:

\(3 - \frac{8}{5} = \frac{7}{5} = 1,4\) (tạ) = 140 kg

Đáp số: 140 kg

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình bình hành có độ dài đáy là 18 cm, chiều cao bằng \(\frac{2}{3}\) độ dài đáy. Diện tích hình bình hành là:

108 cm2

216 cm2

243 cm2

485 cm2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chiều cao của hình bình hành là:

\(18 \times \frac{2}{3}\)= 12 (cm)

Diện tích hình bình hành là:

18 ´ 12 = 216 (cm2)

Đáp số: 216 cm2

6. Trắc nghiệm
2 điểm

Rút gọn phân số \(\frac{{240}}{{320}}\) được phân số tối giản là:

\(\frac{3}{2}\)

\(\frac{4}{3}\)

\(\frac{2}{3}\)

\(\frac{3}{4}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\frac{{240}}{{320}} = \frac{{240:80}}{{320:80}} = \frac{3}{4}\)

7. Tự luận
2 điểm

Một thửa ruộng hình chữ nhật có nửa chu vi là 136 m, biết chiều dài bằng \(\frac{5}{3}\)chiều rộng.

a) Tính diện tích của thửa ruộng.

b) Người ta trồng lúa trên thửa ruộng, cứ 1 m2 thì thu được \(\frac{3}{5}\)kg thóc. Tính số thóc thu được trên thửa ruộng đó.


Xem đáp án

a) Ta có sơ đồ:

a) Tính diện tích của thửa ruộng.  b) Người ta trồng lúa trên thửa ruộng, cứ 1 m2 thì thu được \(\frac{3}{5}\) kg thóc. Tính số thóc thu được trên thửa ruộng đó. (ảnh 1)

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

5 + 3 = 8 (phần)

Chiều dài thửa ruộng hình chữ nhật là:

136 : 8 ´ 5 = 85 (m)

Chiều rộng thửa ruộng hình chữ nhật là:

136 – 85 = 51 (m)

Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật là:

85 ´ 51 = 4335 (m2)

b) Số thóc thu được trên thửa ruộng là:

4335 ´ \(\frac{3}{5}\) = 2601 (kg)

Đáp số: a) 4335 (m2)

             b) 2601 kg