Khảo sát chất lượng đầu năm Toán lớp 5 có đáp án - Đề 1
7 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm.
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Số “Năm triệu chín trăm sáu mươi nghìn không trăm năm mươi ba” được viết là:
5 906 530
5 906 503
5 960 053
5 690 035
Trong số 519 743 620, giá trị của chữ số 3 gấp giá trị của chữ số 6 số lần là:
50 lần
5 lần
500 lần
5000 lần
Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả lớn nhất là:
\(\frac{3}{4} + \frac{3}{8}\)
\(\frac{1}{4}:\frac{2}{7}\)
\(\frac{3}{4} \times \frac{5}{6}\)
\(\frac{{43}}{{40}} - \frac{7}{{10}}\)
Một cửa hàng nhập về 3 tạ gạo. Buổi sáng bán được \(\frac{1}{5}\) số gạo nhập về, buổi chiều bán được \(\frac{1}{3}\) số gạo nhập về. Vậy số gạo cửa hàng còn lại là:
200 kg
240 kg
160 kg
140 kg
Một hình bình hành có độ dài đáy là 18 cm, chiều cao bằng \(\frac{2}{3}\) độ dài đáy. Diện tích hình bình hành là:
108 cm2
216 cm2
243 cm2
485 cm2
Rút gọn phân số \(\frac{{240}}{{320}}\) được phân số tối giản là:
\(\frac{3}{2}\)
\(\frac{4}{3}\)
\(\frac{2}{3}\)
\(\frac{3}{4}\)
Một thửa ruộng hình chữ nhật có nửa chu vi là 136 m, biết chiều dài bằng \(\frac{5}{3}\)chiều rộng.
a) Tính diện tích của thửa ruộng.
b) Người ta trồng lúa trên thửa ruộng, cứ 1 m2 thì thu được \(\frac{3}{5}\)kg thóc. Tính số thóc thu được trên thửa ruộng đó.








