Khảo sát chất lượng đầu năm Toán lớp 5 có đáp án - Đề 1
Đề thi

Khảo sát chất lượng đầu năm Toán lớp 5 có đáp án - Đề 1

F4
F4
ToánLớp 590 lượt thi
7 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I. Phần trắc nghiệm.

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Số “Năm triệu chín trăm sáu mươi nghìn không trăm năm mươi ba” được viết là:                             

5 906 530

5 906 503

5 960 053

5 690 035

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số “Năm triệu chín trăm sáu mươi nghìn không trăm năm mươi ba” được viết là: 5 960 053

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong số 519 743 620, giá trị của chữ số 3 gấp giá trị của chữ số 6 số lần là:

50 lần

5 lần

500 lần

5000 lần

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong số 519 743 620:

Giá trị của chữ số 6 là: 600

Giá trị của chữ số 3 là: 3 000

Vậy giá trị của chữ số 3 gấp giá trị của chữ số 6 số lần là:

3 000 : 600 = 5 (lần)

Đáp số: 5 lần

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả lớn nhất là:

\(\frac{3}{4} + \frac{3}{8}\)

\(\frac{1}{4}:\frac{2}{7}\)

\(\frac{3}{4} \times \frac{5}{6}\)

\(\frac{{43}}{{40}} - \frac{7}{{10}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

A. \(\frac{3}{4} + \frac{3}{8} = \frac{6}{8} + \frac{3}{8} = \frac{9}{8}\)       B. \(\frac{1}{4}:\frac{2}{7} = \frac{1}{4} \times \frac{7}{2} = \frac{7}{8}\)

C. \(\frac{3}{4} \times \frac{5}{6} = \frac{1}{4} \times \frac{5}{2} = \frac{5}{8}\)                                              D. \(\frac{{43}}{{40}} - \frac{7}{{10}} = \frac{{43}}{{40}} - \frac{{28}}{{40}} = \frac{{15}}{{40}} = \frac{3}{8}\)

Ta có: \(\frac{3}{8} < \frac{5}{8} < \frac{7}{8} < \frac{9}{8}\) nên phép tính \(\frac{3}{4} + \frac{3}{8}\) có kết quả lớn nhất.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một cửa hàng nhập về 3 tạ gạo. Buổi sáng bán được \(\frac{1}{5}\) số gạo nhập về, buổi chiều bán được \(\frac{1}{3}\) số gạo nhập về. Vậy số gạo cửa hàng còn lại là:

200 kg

240 kg

160 kg

140 kg

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số tạ gạo bán buổi sáng được là: \(3 \times \frac{1}{5} = \frac{3}{5}\) (tạ)

Số tạ gạo bán buổi chiều được là: \(3 \times \frac{1}{3}\) = 1 (tạ)

Tổng số gạo bán được buổi sáng và buổi chiều là:

\(\frac{3}{5} + 1 = \frac{8}{5}\) (tạ)

Số gạo còn lại của cửa hàng là:

\(3 - \frac{8}{5} = \frac{7}{5} = 1,4\) (tạ) = 140 kg

Đáp số: 140 kg

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hình bình hành có độ dài đáy là 18 cm, chiều cao bằng \(\frac{2}{3}\) độ dài đáy. Diện tích hình bình hành là:

108 cm2

216 cm2

243 cm2

485 cm2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chiều cao của hình bình hành là:

\(18 \times \frac{2}{3}\)= 12 (cm)

Diện tích hình bình hành là:

18 ´ 12 = 216 (cm2)

Đáp số: 216 cm2

6. Trắc nghiệm
• 2 điểm

Rút gọn phân số \(\frac{{240}}{{320}}\) được phân số tối giản là:

\(\frac{3}{2}\)

\(\frac{4}{3}\)

\(\frac{2}{3}\)

\(\frac{3}{4}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\frac{{240}}{{320}} = \frac{{240:80}}{{320:80}} = \frac{3}{4}\)

7. Tự luận
• 2 điểm

Một thửa ruộng hình chữ nhật có nửa chu vi là 136 m, biết chiều dài bằng \(\frac{5}{3}\)chiều rộng.

a) Tính diện tích của thửa ruộng.

b) Người ta trồng lúa trên thửa ruộng, cứ 1 m2 thì thu được \(\frac{3}{5}\)kg thóc. Tính số thóc thu được trên thửa ruộng đó.


Xem đáp án

a) Ta có sơ đồ:

a) Tính diện tích của thửa ruộng.  b) Người ta trồng lúa trên thửa ruộng, cứ 1 m2 thì thu được \(\frac{3}{5}\) kg thóc. Tính số thóc thu được trên thửa ruộng đó. (ảnh 1)

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

5 + 3 = 8 (phần)

Chiều dài thửa ruộng hình chữ nhật là:

136 : 8 ´ 5 = 85 (m)

Chiều rộng thửa ruộng hình chữ nhật là:

136 – 85 = 51 (m)

Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật là:

85 ´ 51 = 4335 (m2)

b) Số thóc thu được trên thửa ruộng là:

4335 ´ \(\frac{3}{5}\) = 2601 (kg)

Đáp số: a) 4335 (m2)

             b) 2601 kg

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây