Đề thi KSCL đầu năm Toán lớp 5 (có đáp án) - Đề 3
Đề thi

Đề thi KSCL đầu năm Toán lớp 5 (có đáp án) - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 576 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Phần trắc nghiệm.

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Phân số nào dưới đây bằng phân số \(\frac{5}{7}\)

\(\frac{{15}}{{21}}\)

\(\frac{{10}}{{12}}\)

\(\frac{{12}}{{14}}\)

\(\frac{{25}}{{28}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phân số bằng \(\frac{5}{7}\) là \(\frac{{15}}{{21}}\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số lớn nhất trong các phân số \(\frac{5}{6};\,\,\frac{9}{9};\,\,\frac{3}{2}\,\,;\,\,\frac{3}{5}\) là:

\(\frac{5}{6}\)

\(\frac{9}{9}\)

\(\frac{3}{2}\)

\(\frac{3}{5}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\frac{5}{6} = \frac{{5 \times 15}}{{6 \times 15}} = \frac{{75}}{{90}};\,\,\,\,\,\frac{9}{9} = \frac{{90}}{{90}};\,\,\,\,\,\frac{3}{2}\, = \frac{{3 \times 45}}{{2 \times 45}} = \frac{{135}}{{90}}\,;\,\,\,\,\,\frac{3}{5} = \frac{{3 \times 18}}{{5 \times 18}} = \frac{{54}}{{90}}\)

Vì \(\frac{{54}}{{90}} < \frac{{75}}{{90}} < \frac{{90}}{{90}} < \frac{{135}}{{90}}\) nên phân số lớn nhất là \(\frac{3}{2}\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phân số \(\frac{6}{5};\,\,\frac{5}{6};\,\,\frac{7}{7};\,\,\frac{8}{9}\) phân số nào lớn hơn 1?

\(\frac{6}{5}\)

\(\frac{5}{6}\)

\(\frac{7}{7}\)

\(\frac{8}{9}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phân số lớn hơn 1 là phân số có tử số lớn hơn mẫu số.

Chỉ có \(\frac{6}{5}\) là phân số lớn hơn 1.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Huy được giao nhiệm vụ thu hoạch cam. Cứ sau 1 ngày, Huy sẽ ghi lại số cam thu hoạch được trong 1 ngày đó và nhận được một dãy số liệu như sau: 70, 65, 60, 56, 45, 41, 34, 32. Huy đã thu hoạch cam trong bao nhiêu ngày?

7

8

9

10

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Huy đã thu hoạch cam trong 8 ngày.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Số chẵn bé nhất được tạo bảo các chữ số trong tấm thẻ là:

Số chẵn bé nhất được tạo bảo các chữ số trong tấm thẻ là: (ảnh 1)

05792

57290

27590

25790

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số chẵn bé nhất được tạo bởi các chữ số trong tấm thẻ là: 25790

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Năm nay tuổi trung bình của 32 học sinh của một lớp là 9 tuổi. Nếu tính cả cô giáo chủ nhiệm thì tuổi trung bình của cô giáo và 32 học sinh là 10 tuổi. Tuổi của cô giáo chủ nhiệm hiện nay là:

36 tuổi

39 tuổi

42 tuổi

45 tuổi

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C  

Tổng số tuổi của 32 bạn học sinh là:

9 ´ 32 = 288 (tuổi)

Số người trong lớp nếu tính cả cô giáo chủ nhiệm là:

32 + 1 = 33 (người)

Tổng số tuổi của 32 học sinh và cô giáo là:

10 ´ 33 = 330 (tuổi)

Số tuổi của cô giáo hiện nay là:

330 – 288 = 42 (tuổi)

Đáp án: 42 tuổi

7. Tự luận
1 điểm

Phần II. Tự luận

Tính:

a) \(\frac{2}{3} + \frac{4}{9} = \)............................................

b) \(\frac{4}{5} \times \frac{3}{8} = \)............................................

c) \(\frac{2}{3} - \frac{1}{{12}} = \)............................................

d) \(\frac{1}{2}:\frac{2}{5} = \)............................................

Xem đáp án

a) \(\frac{2}{3} + \frac{4}{9} = \frac{6}{9} + \frac{4}{9} = \frac{{10}}{9}\)

b) \(\frac{4}{5} \times \frac{3}{8} = \frac{1}{5} \times \frac{3}{2} = \frac{3}{{10}}\)

c) \(\frac{2}{3} - \frac{1}{{12}} = \frac{8}{{12}} - \frac{1}{{12}} = \frac{7}{{12}}\)

d) \(\frac{1}{2}:\frac{2}{5} = \frac{1}{2} \times \frac{5}{2} = \frac{5}{4}\)

8. Tự luận
1 điểm

Tính:

a) 150 ´ 35 : 50

b) \(\frac{3}{5}:\frac{2}{9} - \frac{1}{{10}}\)

............................................

............................................

............................................

............................................

............................................

............................................

Xem đáp án

Tính:

a) 150 ´ 35 : 50

b) \(\frac{3}{5}:\frac{2}{9} - \frac{1}{{10}}\)

= 5250 : 50

= 105

\(\begin{array}{l} = \frac{3}{5} \times \frac{9}{2} - \frac{1}{{10}}\\ = \frac{{27}}{{10}} - \frac{1}{{10}} = \frac{{26}}{{10}} = \frac{{13}}{5}\end{array}\)

9. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

7 kg 35 g = ............. g

2 phút 30 giây = ........... giây

3 tấn 5 tạ = ........... tạ

15 m2 2 cm2 = ......... cm2

Xem đáp án

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

7 kg 35 g = 7035 g

Giải thích:

7 kg = 7000g

7 kg 35 g = 7035 g

2 phút 30 giây = 150 giây

Giải thích:

2 phút = 120 giây

2 phút 30 giây = 150 giây

3 tấn 5 tạ = ........... tạ

Giải thích:

3 tấn = 30 tạ

3 tấn 5 tạ = 35 tạ

15 m2 2 cm2 = 150002 cm2

Giải thích:

15 m2 = 150000 cm2

15 m2 2 cm2 = 150002 cm2

10. Tự luận
1 điểm

Một trang trại chăn nuôi có 480 con gồm gà, bò và lợn. Trong đó, số gà chiếm \(\frac{2}{5}\) tổng số con, số lớn chiếm \(\frac{1}{4}\) tổng số con, còn lại là bò. Hỏi trang trại chăn nuôi có bao nhiêu con bò?

Bài giải

Xem đáp án

Trang trại có số con gà là:

480 ´ \(\frac{2}{5}\) = 192 (con)

Trang trại có số con lợn là:

480 ´ \(\frac{1}{4}\)= 120 (con)

Trang trại chăn nuôi đó có số con bò là:

480 – (192 + 120) = 168 (con)

Đáp số: 168 con bò.

11. Tự luận
1 điểm

Tính nhanh:

a) 305 ´ 328 + 305 ´ 671 + 305

b) \(\frac{{11}}{4} \times \frac{8}{{14}} \times \frac{7}{{11}} \times \frac{5}{3}\)

............................................

............................................

............................................

............................................

............................................

............................................

Xem đáp án

a) 305 ´ 328 + 305 ´ 671 + 305

b) \(\frac{{11}}{4} \times \frac{8}{{14}} \times \frac{7}{{11}} \times \frac{5}{3}\)

= 305 ´ (238 + 671 + 1)

= 305 ´ 1000

= 305 000

= \(\frac{{11}}{4} \times \frac{4}{7} \times \frac{7}{{11}} \times \frac{5}{3} = \left( {\frac{{11}}{4} \times \frac{7}{{11}}} \right) \times \frac{4}{7} \times \frac{5}{3} = \frac{7}{4} \times \frac{4}{7} \times \frac{5}{3} = \frac{5}{3}\)