HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN TẬP CSVHVN
193 câu hỏi
Hệ thống văn hóa theo quan điểm khoa học được cấu thành từ những bộ phận nào sau đây?
Văn hóa nhận thức; Văn hóa tổ chức cộng đồng; Văn hóa đối phó với môi trường tự nhiên; Văn hóa đối phó với môi trường xã hội
Văn hóa nhận thức; Văn hóa tổ chức đời sống tập thể; Văn hóa tận dụng môi trường tự nhiên; Văn hóa tận dụng môi trường xã hội
Văn hóa nhận thức; Văn hóa tổ chức cộng đồng; Văn hóa tận dụng môi trường tự nhiên; Văn hóa tận dụng môi trường xã hội
Văn hóa nhận thức; Văn hóa tổ chức cộng đồng; Văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên; Văn hóa ứng xử với môi trường xã hội
Chức năng điều chỉnh xã hội của văn hóa gắn liền với đặc trưng nào dưới đây?
Tính hệ thống
Tính nhân sinh
Tính giá trị
Tính lịch sử
Đặc trưng nào của văn hóa giúp phân biệt nó với các giá trị tự nhiên do thiên nhiên tạo ra?
Tính hệ thống
Tính lịch sử
Tính nhân sinh
Tính giá trị
Khi ví văn hóa như “một thứ gen xã hội di truyền phẩm chất con người cho các thế hệ mai sau”, người ta muốn nhấn mạnh đến chức năng nào của văn hóa?
Chức năng tổ chức
Chức năng giao tiếp
Chức năng giáo dục
Chức năng điều chỉnh xã hội
Chức năng nào của văn hóa có vai trò định hướng các chuẩn mực xã hội và tạo động lực cho sự phát triển?
Chức năng tổ chức
Chức năng điều chỉnh xã hội
Chức năng giáo dục
Chức năng giao tiếp
Văn minh được hiểu là khái niệm:
Thiên về giá trị tinh thần và có bề dày lịch sử
Thiên về giá trị vật chất và có bề dày lịch sử
Thiên về giá trị tinh thần và chỉ trình độ phát triển
Thiên về giá trị vật chất - kỹ thuật và chỉ trình độ phát triển
Yếu tố nào dưới đây mang tính quốc tế, vượt qua ranh giới dân tộc?
Văn hiến
Văn hóa
Văn minh
Văn vật
Xét về phương diện giá trị, điểm khác biệt cơ bản giữa văn hóa và văn minh là:
Văn hóa mang tính dân tộc, còn văn minh mang tính quốc tế
Văn minh gắn với phương Tây đô thị, văn hóa gắn với phương Đông nông nghiệp
Văn minh chỉ trình độ phát triển, còn văn hóa có bề dày lịch sử
Văn minh thiên về vật chất - kỹ thuật, còn văn hóa bao gồm cả vật chất và tinh thần
Những yếu tố văn hóa truyền thống lâu đời, tốt đẹp của dân tộc, chủ yếu thiên về giá trị tinh thần được gọi là:
Văn vật
Văn hóa
Văn minh
Văn hiến
Tín ngưỡng, phong tục, tập quán thuộc thành tố nào của hệ thống văn hóa?
Văn hóa ứng xử với môi trường xã hội
Văn hóa nhận thức
Văn hóa tổ chức cộng đồng
Văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên
Văn hóa giao tiếp được xếp vào thành tố nào trong hệ thống văn hóa?
Văn hóa nhận thức
Văn hóa ứng xử với môi trường xã hội
Văn hóa tổ chức cộng đồng
Văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên
Theo GS. Trần Ngọc Thêm, các hoạt động ăn, mặc, ở, đi lại thuộc thành tố văn hóa nào?
Văn hóa tổ chức cộng đồng
Văn hóa nhận thức
Văn hóa ứng xử với môi trường xã hội
Văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên
Vùng nông nghiệp Đông Nam Á trong nghiên cứu của nhiều học giả phương Tây thường được gọi là:
Cả hai cách gọi trên đều sai
Xứ sở phụ hệ
Xứ sở mẫu hệ
Cả hai cách gọi trên đều đúng
Sự đa dạng về điều kiện tự nhiên và thành phần tộc người đã góp phần hình thành đặc điểm nào của văn hóa Việt Nam?
Sự khác biệt hoàn toàn giữa các vùng văn hóa
Mỗi vùng văn hóa mang bản sắc riêng, thống nhất trong đa dạng
Bản sắc văn hóa chung, ít biến đổi
Sự tương đồng tuyệt đối giữa các vùng văn hóa
Trong lối nhận thức và tư duy, loại hình văn hóa gốc nông nghiệp có đặc điểm nổi bật là:
Tư duy thiên về phân tích, đề cao yếu tố lý tính và thực nghiệm
Tư duy thiên về tổng hợp và biện chứng; cách nhìn chủ quan, cảm tính và giàu kinh nghiệm
Tư duy thiên về tổng hợp, cách nhìn khách quan và thực nghiệm
Tư duy thiên về phân tích, coi trọng yếu tố và lý tính
Trong quá trình giao lưu lâu dài với các nền văn hóa Đông - Tây, văn hóa Việt Nam chịu ảnh hưởng sâu đậm nhất từ nền văn hóa nào sau đây?
Văn hóa Pháp
Văn hóa Mỹ
Văn hóa Ấn Độ
Văn hóa Trung Hoa
Đặc điểm nào dưới đây không thuộc đặc trưng của loại hình văn hóa gốc nông nghiệp?
Lối sống linh hoạt, thích ứng với hoàn cảnh
Con người có ý thức tôn trọng và mong muốn sống hài hòa với tự nhiên
Con người đề cao lối sống trọng tình
Con người luôn mang tham vọng chinh phục và cải tạo tự nhiên
Lối ứng xử linh hoạt giúp người Việt thích nghi tốt với hoàn cảnh sống, nhưng đồng thời cũng dễ dẫn đến hạn chế nào sau đây?
Thói bè phái
Thói tùy tiện
Thói dựa dẫm, ỷ lại
Thói đố ky, cào bằng
Nhóm cư dân Bách Việt trong lịch sử được xác định là thuộc nhóm tộc người nào?
Mongoloid
Australoid
Austroasiatic
Austronésien
Chủng người được xem là cư dân Đông Nam Á cổ là:
Austronésien
Indonésien
Austroasiatic
Australoid
Người Việt (Kinh) tách ra từ khối Việt - Mường chung vào khoảng thời gian nào?
Đầu thời kỳ Bắc thuộc (thế kỷ I-II)
Khoảng 2000 năm trước Công nguyên
Cuối thời kỳ Bắc thuộc (thế kỷ VII-VIII)
Khoảng 1000 năm trước Công nguyên
Đặc trưng văn hóa tiêu biểu của vùng văn hóa Tây Bắc là:
Những trường ca nổi tiếng như khan, k’ămon
Văn hóa cồng chiêng
Nghệ thuật trang trí tinh tế trên trang phục, chăn màn
Lễ hội lồng tồng
Đặc trưng văn hóa tiêu biểu của vùng văn hóa Việt Bắc là:
Văn hóa cồng chiêng
Nghệ thuật trang trí tinh tế trên trang phục, chăn màn
Lễ hội lồng tồng
Những trường ca (khan, k 'ămon) nổi tiếng
Trong hệ thống các vùng văn hóa Việt Nam, vùng nào là nơi sớm tiếp cận và đi đầu trong giao lưu, hội nhập với văn hóa phương Tây?
Vùng văn hóa Trung Bộ
Vùng văn hóa Việt Bắc
Vùng văn hóa Bắc Bộ
Vùng văn hóa Nam Bộ
Vùng văn hóa nào còn lưu giữ đậm nét các truyền thống văn hóa bản địa, được xem là gần gũi nhất với văn hóa Đông Sơn?
Vùng văn hóa Tây Bắc
Vùng văn hóa Bắc Bộ
Vùng văn hóa Việt Bắc
Vùng văn hóa Tây Nguyên
Vùng văn hóa nào có truyền thống lâu đời và được xem là cái nôi hình thành văn hóa, văn minh của dân tộc Việt?
Vùng văn hóa Trung Bộ
Vùng văn hóa Nam Bộ
Vùng văn hóa Bắc Bộ
Vùng văn hóa Việt Bắc
Làng Đông Sơn - được xem là chiếc nôi của nền văn minh Đông Sơn trong lịch sử - thuộc khu vực văn hóa nào của Việt Nam?
Việt Bắc
Đông Bắc
Bắc Bộ
Tây Bắc
Nền văn hóa nào giữ vai trò quyết định trong việc hình thành và xác lập bản sắc văn hóa Việt Nam?
Văn hóa Sa Huỳnh
Văn hóa Đông Sơn
Văn hóa Hòa Bình
Văn hóa Sơn Vi
Theo GS. Trần Ngọc Thêm, tiến trình văn hóa Việt Nam có thể được chia thành:
6 lớp - 3 giai đoạn văn hóa
4 lớp - 6 giai đoạn văn hóa
3 lớp - 6 giai đoạn văn hóa
3 lớp - 3 giai đoạn văn hóa
Giai đoạn lịch sử từ năm 938 đến năm 1858 tương ứng với giai đoạn nào trong tiến trình văn hóa Việt Nam?
Giai đoạn văn hóa Văn Lang - Âu Lạc
Giai đoạn văn hóa thời kỳ Bắc thuộc
Giai đoạn văn hóa Đại Việt
Giai đoạn văn hóa tiền sử
Giai đoạn lịch sử từ năm 179 TCN đến năm 938 được xếp vào giai đoạn nào trong tiến trình văn hóa Việt Nam?
Giai đoạn văn hóa Đại Việt
Giai đoạn văn hóa thời kỳ Bắc thuộc
Giai đoạn văn hóa Văn Lang - Âu Lạc
Giai đoạn văn hóa tiền sử
Thành tựu tiêu biểu và nổi bật nhất của giai đoạn văn hóa Văn Lang - Âu Lạc là:
Nghề trồng dâu nuôi tằm
Kỹ thuật chế tạo đồ sắt
Nghề thủ công mỹ nghệ
Kỹ thuật đúc đồng thau
Trống đồng Đông Sơn là sản phẩm tiêu biểu của giai đoạn văn hóa nào trong lịch sử văn hóa Việt Nam?
Giai đoạn văn hóa Đại Việt
Giai đoạn văn hóa Văn Lang - Âu Lạc
Giai đoạn văn hóa thời kỳ chống Bắc thuộc
Giai đoạn văn hóa tiền sử
Lớp văn hóa bản địa của văn hóa Việt Nam được hình thành chủ yếu trong những giai đoạn nào sau đây?
Giai đoạn văn hóa thời kỳ Bắc thuộc và giai đoạn văn hóa Đại Việt
Giai đoạn văn hóa tiền sử và giai đoạn văn hóa Văn Lang - Âu Lạc
Giai đoạn văn hóa Văn Lang - Âu Lạc và giai đoạn văn hóa Đại Nam
Giai đoạn văn hóa Đại Việt và giai đoạn văn hóa Đại Nam
Trong giai đoạn văn hóa tiền sử, thành tựu lớn nhất của cư dân Nam Á là:
Kỹ thuật luyện kim đồng
Kỹ thuật chế tạo đồ gốm
Hình thành nghề nông nghiệp lúa nước
Kỹ thuật luyện sắt
Các luồng tư tưởng dân chủ tư sản và chủ nghĩa Mác - Lênin được truyền bá vào Việt Nam chủ yếu trong giai đoạn văn hóa nào?
Giai đoạn văn hóa hiện đại
Giai đoạn văn hóa thời kỳ Bắc thuộc
Giai đoạn văn hóa Đại Việt
Giai đoạn văn hóa thời kỳ Pháp thuộc
Đặc điểm nổi bật nhất của văn hóa Việt Nam trong thời kỳ Bắc thuộc là:
Giao lưu trực tiếp với văn hóa Ấn Độ
Giữ nguyên, không biến đổi bản sắc văn hóa dân tộc
Ý thức đối kháng quyết liệt với sự xâm lăng của phong kiến phương Bắc
Tiếp biến có chọn lọc văn hóa Hán để làm giàu cho văn hóa dân tộc
Trong thời kỳ Văn Lang - Âu Lạc, ba trung tâm văn hóa lớn của Việt Nam là:
Văn hóa Hòa Bình - Văn hóa Sơn Vi - Văn hóa Phùng Nguyên
Văn hóa Đông Sơn - Văn hóa Sa Huỳnh - Văn hóa Óc Eo
Văn hóa châu thổ Bắc Bộ - Văn hóa Chămpa - Văn hóa Óc Eo
Văn hóa Đông Sơn - Văn hóa Sa Huỳnh - Văn hóa Đồng Nai
Tiếp thu tư tưởng văn hóa phương Tây, các nhà nho trong phong trào Đông Kinh Nghĩa Thục chủ trương canh tân đất nước thông qua con đường nào?
Nhân văn, dân chủ và tiến bộ
Dân tộc hóa, đại chúng hóa và khoa học hóa
Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
Chấn hưng dân khí, khai thông dân trí, mở rộng dân quyền, cải thiện dân sinh
Đề cương văn hóa Việt Nam năm 1943 của Đảng Cộng sản Đông Dương đã xác định con đường phát triển văn hóa dân tộc dựa trên nguyên tắc:
Nhân văn, dân chủ và tiến bộ
Chấn hưng dân khí, khai thông dân trí, mở rộng dân quyền, cải thiện dân sinh
Dân tộc hóa, đại chúng hóa và khoa học hóa
Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
Dưới tác động của văn hóa phương Tây, nền giáo dục Nho học ở Việt Nam suy tàn dần và chính thức chấm dứt vào năm nào?
1906
1919
1915
1898
Điệu múa xòe - một loại hình nghệ thuật dân gian đặc sắc - gắn liền với vùng văn hóa nào của Việt Nam?
Vùng văn hóa Việt Bắc
Vùng văn hóa Trung Bộ
Vùng văn hóa Tây Bắc
Vùng văn hóa Bắc Bộ
Hệ thống “Mương - Phai - Lái - Lịn”, nổi tiếng trong canh tác nông nghiệp truyền thống, thuộc về vùng văn hóa nào?
Vùng văn hóa Bắc Bộ
Vùng văn hóa Trung Bộ
Vùng văn hóa Việt Bắc
Vùng văn hóa Tây Bắc
Theo nhà nghiên cứu Trần Quốc Vượng, chọ̣ tình là hình thức sinh hoạt văn hóa đặc thù của vùng văn hóa nào?
Vùng văn hóa Bắc Bộ
Vùng văn hóa Nam Bộ
Vùng văn hóa Việt Bắc
Vùng văn hóa Trung Bộ
Sự tương đồng giữa văn hóa Việt Nam với văn hóa các dân tộc Đông Nam Á chủ yếu bắt nguồn từ yếu tố nào sau đây?
Lớp văn hóa giao lưu với Trung Hoa và khu vực
Lớp văn hóa giao lưu với phương Tây
Lớp văn hóa bản địa gắn với văn hóa Nam Á và Đông Nam Á
Quá trình mở cửa giao lưu văn hóa toàn cầu
Mai táng bằng chum gốm là hình thức mai táng đặc trưng của cư dân thuộc nền văn hóa nào?
Văn hóa Đông Sơn
Văn hóa Đồng Nai
Văn hóa Óc Eo
Văn hóa Sa Huỳnh
Kiểu nhà ở phổ biến của cư dân văn hóa Đông Sơn trong lịch sử là:
Nhà đất bằng
Nhà thuyền
Nhà sàn
Nhà bè
Chế phẩm tiêu biểu, mang dấu ấn đặc thù của văn hóa Đồng Nai là:
Khuyên tai hai đầu thú
Trang sức bằng vàng
Mộ chum gốm
Đàn đá
Nền văn học chữ viết của người Việt được xác lập và phát triển chính thức vào thời kỳ nào sau đây?
Thời Hậu Lê
Thời Minh thuộc
Thời Bắc thuộc
Thời Lý - Trần
Các định lệ khuyến học như lễ xướng danh, lễ vinh quy bái tổ, khắc tên tiến sĩ trên bia đá… được triều đình ban hành chính thức vào thời kỳ nào?
Thời Lý - Trần
Thời Bắc thuộc
Thời Hậu Lê
Thời nhà Nguyễn
Theo quan niệm của đồng bào Giẻ Triêng ở Tây Nguyên, cồng chiêng là biểu tượng cho:
Mặt trăng - tính Nữ
Mặt trời - tính Nam
Đất - tính Nữ
Thần Sấm - tính Nam
Kinh thành Thăng Long được quy hoạch và hình thành hệ thống 36 phố phường vào thời kỳ nào trong lịch sử?
Thời Minh thuộc
Thời nhà Nguyễn
Thời Hậu Lê
Thời Lý - Trần
Dưới góc độ triết học, triết lý âm - dương chủ yếu bàn về nội dung nào sau đây?
Các cặp đối lập trong vũ trự
Quy luật âm - dương chuyê̂n hóa
Hai tố chất cơ bản tạo nên vũ trụ và vạn vật
Bản chất vận động và chuyển hóa của vũ trụ và vạn vật
Xét theo triết lý âm - dương, loại hình văn hóa gốc nông nghiệp được xếp vào loại hình nào?
Văn hóa trọng dương
Cả hai ý đều sai
Văn hóa trợng âm
Cả hai ý đều đúng
Câu tục ngữ “Không ai giàu ba họ, không ai khó ba đời” phản ánh quy luật nào của triết lý âm - dương?
Quy luật về bản chất các thành tố
Quy luât nhân quả
Quy luật chuyển hóa
Quy luật về quan hệ giữa các thành tố
Thành ngữ “Trong cái rủi có cái may” phản ánh quy luật nào của triết lý âm - dương?
Quy luât nhân quả
Quy luật về quan hệ giữa các thành tố
Quy luật chuyê̂n hóa
Quy luật về bản chất các thành tố
Biểu tượng âm - dương mang tính truyền thống lâu đời trong văn hóa Việt Nam là:
Ông Tơ bà Nguyệt
Biếu tượng vuông - tròn
Công cha nghĩa mẹ
Con Rồng cháu Tiên
Việc nhận thức rõ các quy luật của triết lý âm - dương đã hình thành ưu điểm nào nổi bật trong quan niệm sống của người Việt?
Giữ gìn sự hòa thuận, không làm mất lòng ai
Sống hài hòa với thiên nhiên
Triết lý sống quân bình
Giữ cân bằng âm - dương trong cơ thể
Trong hệ thống Ngũ hành, hành nào giữ vị trí trung tâm và chi phối bốn phương?
Hành Kim
Hành Thổ
Hành Mộc
Hành Thủy
Theo Hà đồ, hành Hỏa trong Ngũ hành tương ứng với phương nào?
Phương Tây
Phương Bắc
Phương Nam
Phương Đông
Trong Ngũ hành, phương Tây ứng với hành nào sau đây?
Hành Thủy
Hành Mộc
Hành Kim
Hành Thổ
Theo quan hệ tương khắc trong Ngũ hành, hành Hỏa khắc với hành nào?
Hành Kim
Hành Thủy
Hành Thổ
Hành Mộc
Theo quan hệ tương sinh trong Ngũ hành, hành Thủy sinh ra hành nào?
Hành Kim
Hành Thổ
Hành Hỏa
Hành Mộc
Màu biểu trưng cho phương Đông trong hệ thống Ngũ hành là màu nào?
Trắng
Đen
Xanh
Đỏ
Màu biểu trưng cho phương Tây trong hệ thống Ngũ hành là màu nào?
Đỏ
Xanh
Trắng
Đen
Lịch cổ truyền của Việt Nam thuộc loại lịch nào?
Âm lịch
Lịch thuần dương
Lịch âm - dương
Lịch thuần âm
Theo lịch cổ truyền Á Đông, trung bình bao nhiêu năm thì có một tháng nhuận?
3 năm
Gần 3 năm
4 năm
Gần 4 năm
Lịch cổ truyền Á Đông được xây dựng trên cơ sở nào?
Phản ánh chu kỳ hoạt động của mặt trăng
Phản ánh chu kỳ hoạt động của mặt trời
Kết hợp chu kỳ của mặt trăng và mặt trời
Phản ánh biến động thời tiết mang tính chu kỳ
Trong lịch Á Đông cổ truyền, việc xác định các tháng trong năm chủ yếu dựa vào:
Chu kỳ hoạt động của mặt trời
Chu kỳ hoạt động của mặt trăng
Hiện tượng thủy triều
Sự biến động thời tiết
Trong lịch Á Đông cổ truyền, việc xác định các ngày trong tháng chủ yếu căn cứ vào:
Chu kỳ hoạt động của mặt trời
Chu kỳ hoạt động của mặt trăng
Hiện tượng thủy triều
Sự biến động thời tiết
Theo hệ đếm Can Chi, giờ khắc bắt đầu một ngày mới - khi dương khí sinh khỏi - được gọi là giờ nào?
Dần
Tí
Thìn
Ngọ
Việc vận dụng mô hình nhận thức về vũ trụ vào nhận thức con người được hình thành trên cơ sở nào?
Quy luật tương tác giữa các hành trong Ngũ hành
Quan niệm “thiên địa vạn vật nhất thể”, coi con người là tiểu vũ trụ
Dự đoán vận mệnh con người trong xã hội
Sự gắn bó của con người nông nghiệp với tự nhiên
Trong quan niệm “lục phủ ngũ tạng”, phủ thứ sáu không nằm trong Ngũ phủ là:
Đởm
Tiểu tràng
Vị
Tam tiêu
Trong y học cổ truyền Việt Nam, khi khám chữa bệnh, tạng nào trong Ngũ tạng được coi trọng nhất?
Can
Phế
Thận
Tì
Nếu xem năm ngón tay trên một bàn tay tương ứng với Ngũ hành, thì ngón cái thuộc hành nào?
Hỏa
Thổ
Kim
Mộc
Theo quan niệm truyền thống, việc xác định mỗi cá nhân thuộc hành nào trong Ngũ hành được căn cứ chủ yếu vào:
Đặc điểm tính cách cá nhân
Thời điểm sinh theo hệ Can Chi
Quan hệ gia đình và xã hội
Nho - y - lý - số
Trong y học phương Đông, đơn vị đo “thốn” được xác định bằng:
Đốt gốc ngón tay giữa của người bệnh
Đốt giữa ngón tay út của người bệnh
Đốt giữa ngón tay giữa của người bệnh
Đốt gốc ngón tay út của người bệnh
Theo học thuyết Ngũ hành, con vật nào được coi là vật biểu trưng cho phương Nam?
Rồng
Chim
Hổ
Rùa
Trong truyền thuyết Nam Tào - Bắc Đẩu, vị thần nào giữ sổ sinh, cai quản phương nào và khi chầu Ngọc Hoàng đứng ở vị trí nào?
Bắc Đẩu - Bắc - phải
Nam Tào - Bắc - phải
Bắc Đẩu - Nam - trái
Nam Tào - Nam - trái
Sự tích Trầu Cau trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam phản ánh triết lý nào của văn hóa nhận thức?
Ngũ hành
Âm dương
Bát quái
Tam tài
Trong Hà đồ, con số nào được gọi là “tham thiên lưỡng địa”?
7
2
5
9
Theo lịch âm dương, ngày được coi là nóng nhất trong năm là ngày nào?
Đoan dương
Lập hạ
Hạ chí
Đoan ngọ
Theo Ngũ hành, con vật biểu trưng cho phương Đông là con vật nào?
Chim
Rùa
Hổ
Rồng
Trong cơ cấu xã hội truyền thống Việt Nam, lĩnh vực nào giữ vai trò chi phối diện mạo xã hội và tính cách con người?
Tổ chức quốc gia
Tô̂ chức đô thị
Tổ chức nông thôn
Tổ chức gia tộc
Không gian bảo tồn rõ nét nhất các giá trị văn hóa cổ truyền và bản sắc văn hóa Việt là:
Tổ chức gia tộc
Tổ chức nông thôn
Tổ chức quốc gia
Tô̂ chức đô thị
Hình thức tổ chức nông thôn truyền thống chỉ dành cho nam giới tham gia được gọi là:
Hội
Gia tộc
Phường
Giáp
Nguyên tắc tổ chức nông thôn dựa trên huyết thống góp phần hình thành nhược điểm nào trong tính cách người Việt?
Thói cào bằng, đố kị
Thói gia trưởng, tôn ti
Thủ tiêu ý thức cá nhân
Thói dựa dẫm, ỷ lại
Tài sản chung của dòng họ do các thế hệ trước để lại nhằm phục vụ việc hương khói, giỗ chạp được gọi là:
Công điền
Từ đường
Hương hỏa
Tư điền
Việc phân biệt dân chính cư và dân ngụ cư trong làng xã cổ truyền nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Hạn chế người ngoài đến cư trú
Duy trì sự ổn định của làng xã
Ngăn cản người dân rời làng
Buộc dân làng gắn bó đời đời
Để trở thành dân chính cư, dân ngụ cư phải đáp ứng điều kiện nào?
Kết hôn với người trong làng
Có nhiều tài sản
Tham gia hội đồng kỳ mục
Cư trú từ 3 năm trở lên và có ít điền sản
Hình ảnh nào là biểu tượng tiêu biểu cho tính tự trị của làng xã Việt Nam truyền thống?
Sân đình
Lũy tre
Cây đa
Bến nước
Mối quan hệ đặc thù giữa nhà nước phong kiến và làng xã Việt Nam được thể hiện qua câu nói nào?
Cha chung không ai khóc
Thánh làng nào làng nấy thờ
Phép vua thua lệ làng
Đóng cửa bảo nhau
Những quy định, tập tục do dân làng đặt ra và ghi chép thành văn bản được gọi là:
Gia lễ
Gia pháp
Hương hỏa
Hương ước
Nhận định nào sau đây là không đúng khi nói về làng xã Nam Bộ?
Làng có tính mở
Dân cư thường xuyên biến động
Thôn ấp trải dài theo kênh rạch
Có đình làng và thờ Thành Hoàng
Câu tục ngữ “Khôn độc không bằng ngốc đàn” phản ánh đặc điểm nào trong tính cách người Việt?
Thói dựa dẫm
Tính dân chủ
Thói cào bằng
Tính cộng đồng
Hệ thống chùa Tứ Pháp vốn có nguồn gốc từ các đền miếu dân gian thờ những vị thần nào gắn với hiện tượng tự nhiên?
Thần Mây - Thần Mưa - Thần Gió - Thần Sấm
Thần Mây - Thần Mưa - Thần Sấm - Thần Sét
Bà Trời - Bà Đất - Bà Nước - Bà Chúa Xứ
Thần Mây - Thần Mưa - Thần Sấm - Thần Chớp
Tín ngưỡng thờ Tứ bất tử của người Việt tôn thờ bốn vị thánh nào sau đây?
Pháp Vân - Pháp Vũ - Pháp Lôi - Pháp Điện
Tản Viên - Thánh Gióng - Chử Đồng Tử - Liễu Hạnh
Mẫu Thượng Thiên - Mẫu Thượng Ngàn - Mẫu Thoải - Mẫu Địa
Vua Hùng - Thành Hoàng - Thổ Công - Thổ Địa
Trong hệ thống Tứ bất tử, Chử Đồng Tử là biểu tượng cho khát vọng nào của người Việt?
Sức mạnh đoàn kết chống ngoại xâm
Xây dựng đời sống tinh thần hạnh phúc
Ước mơ về cuộc sống phồn vinh vật chất
Sức mạnh cộng đồng trước thiên nhiên
Hình thức tín ngưỡng phổ biến và tiêu biểu nhất của người Việt, gần như trở thành một dạng tôn giáo dân tộc là:
Tục thờ Tứ bất tử
Tín ngưỡng phồn thực
Tín ngưỡng thờ Mẫu
Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên
Dấu ấn của chế độ mẫu hệ và “nguyên lý Mẹ” trong đời sống tâm linh người Việt được thể hiện rõ nét nhất qua:
Tục thờ Tứ bất tử
Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên
Tín ngưỡng phồn thực
Tín ngưỡng thờ Mẫu
Trong tín ngưỡng sùng bái giới tự nhiên của người Việt, loài thực vật nào được tôn thờ phổ biến nhất?
Cây Dâu
Quả Bầu
Cây Đa
Cây Lúa
Vị thần giữ vai trò quan trọng nhất trong đòi sống tâm linh của làng quê Việt Nam, cai quản và che chở cho dân làng là:
A. Thổ Địa
B. Thành Hoàng
C. Thần Tài
D. Thổ Công
103. Đối tượng thờ cúng trung tâm của tín ngương phồn thực là:
Hành vi giao phối
Linga và Yoni
Biểu tượng sinh thực khí
Sinh thực khí nam nữ và hành vi giao phối
Ý nghĩa cốt lõi của tín ngưỡng phồn thực trong đời sống người Việt là:
Cầu mong may mắn, no đủ quanh năm
Cầu cho gia đình đông con nhiều cháu
Cầu mong sự sinh sôi của con người và mùa màng
Thực hành ma thuật truyền sinh
Trong phạm vi gia đình, vị thần có chức năng trấn giữ nhà cửa, xua đuổi tà ma và mang lại may mắn là:
Thần Tài
Tổ Sư
Thành Hoàng
Thổ Công
Những vị Thành Hoàng làng được triều đình phong sắc dưới thời vua Lê Anh Tông (1572) được gọi chung là:
Trung đẳng thần
Phúc thần
Thượng đẳng thần
Hạ đẳng thần
Những “tà thần” - người có xuất thân bình dân, chết vào giờ thiêng nhưng được thờ làm Thành Hoàng làng - phản ánh quan niệm nào của người Việt?
Thần giúp dân tránh thiên tai dịch bệnh
Thần chết giờ thiêng nên dân sợ mà thờ
Một tín ngưỡng dân gian có lịch sử lâu đời
Thần ban mưa thuận gió hòa
Trong câu ca dao “Trống làng nào làng ấy đánh, Thánh làng nào làng ấy thò”, “Thánh” được hiểu là:
Thổ Địa
Thần Tài
Thổ Công
Thành Hoàng
Những nếp sống, thói quen mang giá trị tốt đẹp, được cộng đồng thừa nhận và duy trì lâu dài được gọi là:
Tập quán
Tôn giáo
Phong tục
Tín ngưỡng
Trong hôn nhân cổ truyền của người Việt, yếu tố được đặt lên hàng đầu khi dựng vọ gả chồng là:
Quyền lợi làng xã
Sự hòa hợp của đôi trai gái
Quyền lợi của gia tộc
Quan hệ mẹ chồng - nàng dâu
Tục “giã cối đón dâu” trong lễ cưới cổ truyền mang ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
Chúc đại gia đình trên thuận dưới hòa
Cầu chúc đôi trẻ hạnh phúc bền lâu
Cầu mong vợ chồng đông con nhiều cháu
Chúc cô dâu đảm đang, tháo vát
Tính pháp lý của hôn nhân cổ truyền được làng xã thừa nhận thông qua tập tục:
Thách cưới
Ông mai bà mối
Bái yết gia tiên
Nộp tiền cheo
Câu tục ngữ “Lấy chồng khó giữa làng hơn lấy chồng sang thiên hạ” phản ánh tâm lý:
Trọng tình nghĩa
Đề cao sự ổn định làng xã
Coi khinh tiền tài
Quý trọng hàng xóm
Trong lễ hợp cẩn, nghi thức nào nhằm cầu chúc vợ chồng mới cưới gắn bó bền chặt?
Tục giã cối đón dâu
Trao nắm đất và gói muối
Uống rượu, ăn cơm nếp
Mẹ chồng ôm bình vôi lánh đi
Việc đặt bát cơm, quả trứng và đôi đũa trên mộ người chết thể hiện quan niệm:
Mong người chết được no đủ nơi thế giới bên kia
Cầu cho người chết sớm đầu thai
Tránh vong hồn khác quấy nhiễu
Bày tỏ sự thương tiếc của người sống
Trong tang lễ, lễ “phạn hàm” là nghi thức:
Đặt tên thụy cho người chết
Khâm liệm thi hài
Tắm rửa người chết
Bỏ gạo nếp và tiền vào miệng người chết
Việc chắt, chút đội khăn đỏ hoặc vàng khi để tang phản ánh quan niệm:
Biểu hiện triết lý âm dương
Phân biệt tôn ti trật tự
Là niềm vui vì cụ sống thọ, đông con cháu
Do màu sắc tốt trong Ngũ hành
Theo triết lý âm dương, các nghi lễ liên quan đến người chết thường sử dụng:
Số lẻ
Số chẵn
Cả hai loại số
Không theo quy ước nào
Nhận định nào sau đây là không đúng khi nói về lễ hội truyền thống Việt Nam?
Lễ hội là sinh hoạt văn hóa - tín ngưỡng cộng đồng
Trò chơi lễ hội phản ánh ước vọng thiêng liêng
Lễ hội chỉ bao gồm phần lễ
Lễ hội phân bố theo nhịp thời vụ
Lễ hội cổ truyền của người Việt thường diễn ra chủ yếu vào:
Mùa xuân và mùa hạ
Mùa xuân và mùa thu
Mùa xuân và mùa đông
Cả bốn mùa
Theo quan niệm truyền thống của người Chăm, các vị thần thường ngự ở hướng nào của làng?
Bắc
Tây
Đông
Nam
Khu vực chôn cất người chết trong làng truyền thống của cư dân Tây Nguyên thường được bố trí ở hướng:
Đông
Nam
Tây
Bắc
Lễ hội Hạ điền - một nghi lễ nông nghiệp cổ truyền - thường được tổ chức vào thời điểm nào trong năm?
A. Khi gặt xong vụ mùa
B. Giữa vụ lúa
C. Đầu mùa gieo cấy
D. Kết thúc mùa cấy
124. Trong câu thơ của Nguyễn Đình Chiểu:
“Thà đui mà giữ đạo nhà,
Còn hơn sáng mắt ông cha không thờ”,
‘Đạo nhà’ được hiểu là:
Đạo Phật
Đạo thờ cúng tổ tiên
Đạo Cao Đài
Đạo Hòa Hảo
Mâm ngũ quả ngày Tết của người Nam Bộ gồm: mãng cầu - sung - dừa - đu đủ - xoài, phản ánh thủ pháp nghệ thuật nào trong văn hóa Việt?
A. Uớc lệ tượng trưng
B. Liên tưởng bằng hình thức
C. Mô hình phồn thực
D. Liên tưởng bằng ngôn từ
Câu 126. Hát chầu văn, hầu bóng, lên đồng, múa bóng… là những nghi thức hành lễ gắn liền với tín ngưỡng:
Thờ Thành Hoàng
Phồn thực
Tứ bất tử
Thờ Mẫu
Phong tục đi tảo mộ, thăm viếng và tu sửa mồ mả tổ tiên của người Việt thường được tiến hành vào dịp:
Tết Đoan Ngọ
Tết Thanh Minh
Lễ Vu Lan
Tết Nguyên Đán
Kinh đô Hoa Lư (Ninh Bình) được coi là đất tổ của nghệ thuật chèo; người được tôn vinh là Tổ nghề hát chèo là:
Hà Thị Cầu
Đào Duy Từ
Tào Mạt
Phạm Thị Trân
Trong nghệ thuật hóa trang sân khấu tuồng, khuôn mặt được vẽ màu đỏ thường tượng trưng cho kiểu nhân vật:
Kẻ gian thần, phản trắc
Người nóng nảy, bộc trực
Anh hùng trung nghĩa
Hào kiệt nơi sơn lâm
Loại hình nghệ thuật truyền thống đầu tiên của Việt Nam được UNESCO công nhận là Kiệt tác di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại là:
Ca trù
Dân ca Quan họ
Nhã nhạc cung đình Huế
Đờn ca tài tử Nam Bộ
Trong bộ Tứ linh Long - Lân - Quy - Phụng, hình tượng Lân chủ yếu biểu trưng cho:
Sự trường thọ
Hạnh phúc
Uy quyền
Uớc vọng thái bình
Người Việt đặc biệt coi trọng giao tiếp; điều này thể hiện rõ nhất qua thói quen:
Tế nhị, ý tứ khi ứng xử
Xem trọng nghi thức giao tiếp
Ua quan sát, đánh giá đối tượng
Thích thăm hỏi, hiếu khách
Thói quen nói năng “vòng vo tam quốc”, cân nhắc kỹ trước khi phát ngôn phản ánh đặc điểm nào trong văn hóa giao tiếp Việt Nam?
Trọng danh dự
Trọng tình cảm
Tế nhị, ý tứ
Trọng nghi lễ
Câu ca dao: “Yêu nhau yêu cả đường đi, ghét nhau ghét cả tông ti họ hàng” phản ánh nguyên tắc ứng xử nào của người Việt?
Thiếu tính quyết đoán
Luôn lấy tình cảm làm chuẩn mực
Tế nhị, tránh va chạm
Đắn đo trong lời nói
Câu đối là một thể loại văn chương đặc biệt phản ánh khuynh hướng nào của nghệ thuật ngôn từ Việt Nam?
Giàu cảm xúc
Ước lệ
Trọng cân đối, hài hòa
Thiên về thơ ca
Các lớp từ chỉ màu sắc như: xanh lơ, đỏ au, vàng chóe, trắng phau… phản ánh đặc điểm nào của ngôn ngữ nghệ thuật Việt?
Xu hướng ước lệ
Thiên về thơ ca
Trọng sự cân xứng
Giàu tính biểu cảm
Cấu trúc “iếc hóa” trong tiếng Việt (yêu iếc, sách siếc…) phản ánh đặc điểm nào của nghệ thuật ngôn từ dân gian?
Tính linh hoạt
Tính biểu trưng
Tính ước lệ
Tính biểu cảm
Loại hình sân khấu truyền thống Việt Nam chịu ảnh hưởng văn hóa phương Tây sớm nhất là:
Tuồng
Múa rối
Cải lương
Chèo
Trong các loại hình sân khấu truyền thống, loại hình chịu ảnh hưởng văn hóa Trung Hoa rõ nét nhất là:
Chèo
Múa rối
Cải lương
Tuồng
Nhận định nào sau đây là không đúng về nghệ thuật chèo truyền thống Việt Nam?
Chèo phát triển mạnh ở Bắc Bộ
Chèo có tính linh hoạt cao trong diễn xuất
Chèo là sân khấu dân gian không chuyên nghiệp
Kịch bản chèo thường lấy từ truyện cổ, truyện nôm
Nhận định nào sau đây là không đúng về nghệ thuật tuồng?
Tuồng phát triển mạnh ở Trung Bộ
Tuồng là sân khấu dân gian không chuyên nghiệp
Kịch bản tuồng thường lấy từ truyện cổ Trung Quốc
Đào Duy Từ được tôn vinh là tổ nghề tuồng
Loại hình sân khấu phản ánh hiện thực xã hội sâu sắc và sinh động nhất là:
Tuồng
Múa rối
Chèo
Cải lương
Loại hình sân khấu gắn bó chặt chẽ với môi trường tự nhiên và đời sống nông nghiệp của người Việt là:
Chèo
Tuồng
Cải lương
Múa rối
Thủ pháp ước lệ trên sân khấu truyền thống phản ánh đặc điểm nào của nghệ thuật?
Tính linh hoạt
Tính biểu cảm
Tính tô̂ng hợp
Tính biểu trưng
Việc sân khấu truyền thống Việt Nam có sự tương tác mạnh giữa diễn viên và khán giả phản ánh đặc điểm:
Tính biểu trưng
Tính tổng hợp
Tính linh hoạt
Tính biểu cảm
Đặc điểm nổi bật nhất của văn hóa ẩm thực Việt Nam là:
Ua chuộng đồ chiên rán
Đề cao tính cầu kỳ trong chế biến
Hướng tới sự hài hòa âm dương - ngũ hành
Uu tiên sử dụng thịt và sữa
Trong văn hóa ẩm thực truyền thống, người Việt thường chú trọng nhất đến yếu tố nào sau đây?
Số lượng món ăn
Giá trị dinh dưỡng thuần túy
Sự hài hòa giữa các vị
Hình thức trang trí cầu kỳ
Nguyên lý “ăn theo mùa” của người Việt phản ánh rõ nét mối quan hệ nào?
Con người với cộng đồng
Con người với tự nhiên
Con người với tín ngưỡng
Con người với xã hội
Việc phối hợp các vị chua - cay - mặn - ngọt trong bữa ăn truyền thống thể hiện:
Thói quen ẩm thực vùng miền
Nguyên tắc tiết kiệm
Triết lý quân bình âm dương
Ảnh hưởng của Phật giáo
Bữa cơm truyền thống của người Việt thường có đặc điểm nào sau đây?
Ăn riêng từng suất
Ăn theo thứ bậc nghiêm ngặt
Mang tính cộng cảm, quây quần
Đề cao cá nhân
Trong mâm cơm truyền thống, món ăn giữ vai trò trung tâm là:
Thịt
Cá
Rau
Cơm
Thói quen “ăn trông nồi, ngồi trông hướng” phản ánh đặc điểm nào của văn hóa ẩm thực Việt?
Trọng hình thức
Trọng lễ nghi và phép tắc
Trọng cá nhân
Trọng sự tiện lợi
Trang phục truyền thống của người Việt nhìn chung có đặc điểm:
Phô trương hình thể
Cầu kỳ, nhiều lớp
Kín đáo, giản dị
Nặng về trang sức
Áo dài truyền thống của người Việt phản ánh rõ nhất đặc điểm nào của thẩm mỹ dân tộc?
Tính đối xứng tuyệt đối
Sự mềm mại, hài hòa
Tính hoành tráng
Tính mạnh mẽ, khỏe khoắn
Trang phục của cư dân nông nghiệp Việt Nam thường ưu tiên chất liệu nào?
Da và lông thú
Len dạ
Tơ lụa và vải bông
Sợi tổng hợp
Màu sắc trang phục truyền thống của người Việt xưa thường có xu hướng:
Sặc sỡ, đối chọi mạnh
Tối và trầm
Nhã nhặn, hài hòa
Đơn sắc tuyệt đối
Trong xã hội phong kiến Việt Nam, màu vàng chủ yếu gắn với:
Tầng lớp nông dân
Giới trí thức
Hoàng gia
Tôn giáo dân gian
Khăn mỏ quạ, áo tứ thân là trang phục tiêu biểu của phụ nữ vùng:
Trung Bộ
Nam Bộ
Bắc Bộ
Tây Nguyên
Kiểu nhà ở truyền thống phổ biến của người Việt vùng đồng bằng Bắc Bộ là:
Nhà rông
Nhà sàn
Nhà đất mái ngói
Nhà bè
Việc bố trí gian thờ ở vị trí trang trọng nhất trong nhà thể hiện:
Quan niệm thẩm mỹ
Tín ngưỡng phồn thực
Đạo lý thờ cúng tổ tiên
Tư duy phong thủy
Hàng rào, cổng làng trong văn hóa truyền thống Việt Nam có chức năng chủ yếu là:
Trang trí cảnh quan
Phân biệt giàu nghèo
Bảo vệ và xác lập không gian cộng đồng
Phục vụ tín ngưỡng
Cấu trúc “trước cau sau chuối” trong vườn nhà truyền thống phản ánh:
Kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp
Quan niệm phong thủy dân gian
Thẩm mỹ tự nhiên
Tín ngưỡng thờ cây
Không gian làng truyền thống của người Việt thường được tổ chức theo nguyên tắc:
Phân tán, mở
Khép kín, quần tụ
Phát triển theo trục thẳng
Tự do, không quy hoạch
Nguyên tắc ứng xử phổ biến của người Việt trong cộng đồng là:
Đề cao cá nhân
Lấy pháp luật làm chuẩn mực duy nhất
Dĩ hòa vi quý
Cạnh tranh quyết liệt
Câu tục ngữ “Một điều nhịn, chín điều lành” phản ánh đặc điểm nào trong văn hóa ứng xử Việt Nam?
Thiếu chính kiến
Trọng tình cảm, tránh xung đột
Thụ động trong giao tiếp
Ngại va chạm xã hội
Việc coi trọng quan hệ họ hàng, làng xóm thể hiện đặc trưng:
Văn hóa cá nhân
Văn hóa đô thị
Văn hóa cộng đồng
Văn hóa pháp quyền
Tín ngưỡng phổ biến, lâu đời và có vị trí trung tâm trong đời sống tinh thần của người Việt là:
Tín ngưỡng thờ Mẫu
Tín ngưỡng phồn thực
Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên
Tín ngưỡng thờ Thành Hoàng
Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên của người Việt phản ánh sâu sắc quan niệm nào sau đây?
A. Luân hồi - nghiệp báo
B. Sự tiếp nối giữa các thế hệ
C. Quyền lực siêu nhiên
D. Thuyết thiên mệnh
169. Thành Hoàng làng trong tín ngưỡng dân gian Việt Nam thường là:
Nhân vật lịch sử có công với đất nước
Thần linh từ Trung Hoa du nhập
Biểu tượng tự nhiên thuần túy
Nhân vật huyền thoại không rõ nguồn gốc
Tín ngưỡng thờ Mẫu của người Việt thể hiện rõ nét đặc trưng nào của văn hóa nông nghiệp?
A. Tính phụ quyền
B. Tính trọng dương
C. Tính trọng âm
D. Tính quân sự
171. Nghi lễ hầu đồng trong tín ngưỡng thờ Mẫu nhằm mục đích chủ yếu là:
Giải trí cộng đồng
Cầu tài, cầu lộc, cầu bình an
Truyền bá giáo lý
Rèn luyện đạo đức
Trong đời sống tín ngưỡng dân gian Việt Nam, hiện tượng “tam giáo đồng nguyên” là sự hòa trộn của:
Phật giáo - Thiên Chúa giáo - Hồi giáo
Phật giáo - Đạo giáo - Nho giáo
Nho giáo - Phật giáo - Ấn Độ giáo
Đạo giáo - Phật giáo - Hồi giáo
Lễ hội truyền thống Việt Nam thường gồm hai phần cơ bản là:
Lễ và hội
Cúng và rước
Tế và yến
Thờ và diễn
Phần “lễ” trong lễ hội truyền thống chủ yếu nhằm:
Vui chơi giải trí
Giao lưu cộng đồng
Thể hiện niềm tin thiêng liêng
Phát triển kinh tế
Phần “hội” trong lễ hội truyền thống Việt Nam có chức năng chính là:
Truyền bá tín ngưỡng
Tái hiện lịch sử
Thỏa mãn nhu cầu vui chơi, giao tiếp
Thực hành nghi lễ tôn giáo
Lễ hội làng ở Việt Nam thường gắn với thời điểm nào trong năm?
Cuối mùa đông
Mùa nông nhàn
Mùa mưa bão
Thời điểm thu hoạch
Hội Gióng là lễ hội tiêu biểu cho truyền thống nào của văn hóa Việt Nam?
Trọng thương
Trọng nông
Yêu nước, chống ngoại xâm
Trọng lễ nghi
Việc tổ chức lễ hội theo quy mô làng xã phản ánh đặc trưng nào của văn hóa Việt?
Văn hóa cá nhân
Văn hóa cộng đồng
Văn hóa đô thị
Văn hóa pháp quyền
Đặc điểm nổi bật trong giao tiếp của người Việt là:
A. Trực tiếp, thẳng thắn
B. Ua tranh luận
C. Gián tiếp, ý tứ
D. Lý tính, khô khan
180. Việc sử dụng nhiều đại từ xưng hô trong tiếng Việt phản ánh:
Tính đơn giản của ngôn ngữ
Sự phân hóa giai cấp
Quan hệ xã hội linh hoạt, trọng tình
Tính pháp lý chặt chẽ
Trong giao tiếp, người Việt thường tránh nói “không” trực tiếp vì:
Thiếu tự tin
Trọng hòa khí, tránh mâu thuẫn
Không quen tranh luận
Thiếu lập trường
Câu nói “Lời nói chẳng mất tiền mua, lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau” thể hiện:
Nghệ thuật thuyết phục
Văn hóa ứng xử mềm dẻo
Tính hình thức
Tư duy pháp lý
Tri thức dân gian Việt Nam chủ yếu được tích lũy thông qua:
Sách vở hàn lâm
Kinh nghiệm sản xuất và đời sống
Hệ thống giáo dục chính quy
Tôn giáo
Ca dao, tục ngữ Việt Nam là kho tàng phản ánh rõ nhất:
A. Văn hóa cung đình
B. Văn hóa bác học
C. Tri thức và kinh nghiệm dân gian
D. Tư duy khoa học hiện đại
185. Truyền thống hiếu học của người Việt trước hết xuất phát từ:
Ảnh hưởng của phương Tây
Nhu cầu kinh tế
Quan niệm coi trọng chữ nghĩa
Đô thị hóa
Trong xã hội truyền thống, con đường học tập chủ yếu của người Việt nhằm mục đích:
Làm giàu nhanh chóng
Mở mang tri thức khoa học
Thi cử, làm quan
Giao lưu văn hóa
Đặc điểm nổi bật của văn hóa Việt Nam trong quá trình tiếp biến văn hóa là:
Sao chép nguyên mẫu
Bảo thủ, khép kín
Chọn lọc và Việt hóa
Phủ nhận cái mới
Việc tiếp nhận Phật giáo, Nho giáo nhưng không làm mất bản sắc dân tộc thể hiện:
Sự yếu kém văn hóa
Khả năng dung hợp văn hóa cao
Sự lệ thuộc văn hóa
Tính ngẫu nhiên lịch sử
Trong bối cảnh toàn cầu hóa, thách thức lớn nhất đối với văn hóa Việt Nam là:
Thiếu nguồn lực tài chính
Sự mai một bản sắc
Thiếu giao lưu quốc tế
Suy giảm dân sô
Bảo tồn văn hóa truyền thống trong thời kỳ hội nhập cần gắn liền với:
Giữ nguyên mọi giá trị cũ
Phát triển kinh tế
Phát huy giá trị phù hợp với hiện đại
Tách biệt với thế giới
Yếu tố cốt lõi tạo nên bản sắc văn hóa Việt Nam là:
Lịch sử lâu đời
Điều kiện tự nhiên
Văn hóa nông nghiệp lúa nước
Cấu trúc xã hội
Tính cộng đồng trong văn hóa Việt Nam thể hiện rõ nhất ở:
Đời sống đô thị
Quan hệ gia đình - làng xã
Hoạt động thương mại
Quan hệ quốc tế
Đặc điểm “trọng tình hơn trọng lý” của người Việt bắt nguồn chủ yếu từ:
Ảnh hưởng Nho giáo
Văn hóa du mục
Văn hóa nông nghiệp
Pháp luật phong kiến
Quan niệm sống “dĩ hòa vi quý” phản ánh xu hướng:
Đề cao cạnh tranh
Tránh xung đột, giữ ổn định
Đề cao cá nhân
Tư duy pháp quyền
Trong văn hóa Việt Nam, gia đình được coi là:
Đơn vị kinh tế độc lập
Nền tảng của xã hội
Không gian riêng tư
Tổ chức pháp lý
Tính linh hoạt, uyển chuyển trong ứng xử của người Việt thể hiện rõ nhất trong:
Luật pháp
Giao tiếp hằng ngày
Tổ chức quân sự
Hoạt động thương mại
Văn hóa Việt Nam truyền thống có xu hướng ưu tiên:
Cạnh tranh cá nhân
Hòa hợp và ồn định
Mạo hiểm và đổi mới
Chinh phục tự nhiên
Nhận xét nào sau đây phù hợp nhất khi đánh giá tổng thể văn hóa Việt Nam?
Đóng kín, bảo thủ
Đơn điệu, ít biến đổi
Đa dạng, thống nhất trong bản sắc
Lệ thuộc hoàn toàn vào bên ngoài
Giá trị nào được coi là sợi chỉ đỏ xuyên suốt lịch sử văn hóa Việt Nam?
Chủ nghĩa cá nhân
Tinh thần cộng đồng và nhân văn
Tinh thần thương mại
Chủ nghĩa quân sự
Việc nghiên cứu văn hóa Việt Nam có ý nghĩa quan trọng nhất trong việc:
Phát triển du lịch
Hội nhập quốc tế
Giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc
Quảng bá hình ảnh đất nước
