2048.vn

Giải VTH Toán 9 KNTT Bài 19. Phương trình bậc hai một ẩn có đáp án
Đề thi

Giải VTH Toán 9 KNTT Bài 19. Phương trình bậc hai một ẩn có đáp án

A
Admin
ToánLớp 911 lượt thi
15 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Phương trình nào sau đây là phương trình bậc hai ẩn x?

A.m2x + m – 1 = 0.

B. mx2 + 2x – 3 = 0.

C. \[\frac{2}{{{x^2}}} + 3x - 5 = 0.\]

D. x2 + 1 = 0.

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Cho phương trình: 2x2 – 5x = 0. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. Phương trình có nghiệm duy nhất x = 0.

B. Phương trình có nghiệm duy nhất \(x = \frac{5}{2}.\)

C. Phương trình có hai nghiệm là x = 0 và \(x = \frac{5}{2}.\)

D. Phương trình có hai nghiệm là x = 0 và \(x = \frac{2}{5}.\)

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Các nghiệm của phương trình (2x – 1)2 = 4 là

A. \(x = \frac{3}{2}.\)

B.\(x = - \frac{1}{2}.\)

C. x = 2 và x = −2.

D. \(x = \frac{3}{2}\)\(x = - \frac{1}{2}.\)

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Phương trình \(2{x^2} + 3x + \frac{9}{8} = 0\)

A. có hai nghiệm phân biệt.

B. vô nghiệm.

C. có nghiệm kép \({x_1} = {x_2} = - \frac{3}{4}.\)

D. có nghiệm kép \({x_1} = {x_2} = \frac{3}{4}.\)

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Phương trình x2 – 2x + m = 0 có hai nghiệm phân biệt khi

A. m < 1.

B. m ≤ 1.

C. m > 1.

D. m ≥ 1.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Đưa các phương trình sau về dạng ax2 + bx + c = 0 và xác định các hệ số a, b, c của phương trình đó.

a) 3x2 + 2x – 1 = x2 – x;

b) (2x + 1)2 = x2 + 1.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) \(2{x^2} + \frac{1}{3}x = 0;\)

b) \[{\left( {3x + 2} \right)^2} = 5.\]

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Không cần giải phương trình, hãy xác định các hệ số a, b, c, tính biệt thức ∆ và xác định số nghiệm của mỗi phương trình sau:

a) 11x2 + 13x – 1 = 0;

b) 9x2 + 42x + 49 = 0;

c) x2 – 2x + 3 = 0.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Dùng công thức nghiệm của phương trình bậc hai, giải các phương trình sau:

a) \({x^2} - 2\sqrt 5 x + 2 = 0;\)

b) \(4{x^2} + 28x + 49 = 0;\)

c) \(3{x^2} - 3\sqrt 2 x + 1 = 0.\)

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Dùng công thức nghiệm thu gọn của phương trình bậc hai, giải các phương trình sau:

a) \({x^2} + 2\sqrt 5 x + 4 = 0;\)

b) \(2{x^2} - 28x + 98 = 0;\)

c) \(2{x^2} - 4\sqrt 5 x + 9 = 0.\)

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Sử dụng máy tính cầm tay, giải các phương trình sau:

a) 0,1x2 + 2,5x – 0,2 = 0;

b) 0,01x2 – 0,05x + 0,0625 = 0;

c) 1,2x2 + 0,75x + 2,5 = 0.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Tìm các giá trị của m để phương trình 3x2 + 2(m – 2)x + 1 = 0 có nghiệm kép.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Độ cao h (mét) so với mặt đất của một vật được phóng thẳng đứng lên trên từ mặt đất với vận tốc ban đầu v0 = 19,6 (m/s) được cho bởi công thức h = 19,6t – 4,9t2, ở đó t (giây) là thời gian kể từ khi phóng (theo Vật lí đại cương, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016). Hỏi sau bao lâu kể từ khi phóng, vật sẽ rơi trở lại mặt đất?

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Kích thước màn hình ti vi hình chữ nhật được xác định bằng độ dài đường chéo. Ti vi truyền thống có định dạng 4 : 3, nghĩa là tỉ lệ giữa chiều dài và chiều rộng của màn hình là 4 : 3. Hỏi diện tích của màn hình ti vi truyền thống 37 inch là bao nhiêu? Diện tích của màn hình ti vi LCD 37 inch có định dạng 16 : 9 là bao nhiêu? Màn hình ti vi nào có diện tích lớn hơn? Ở đây diện tích của các màn hình được tính bằng inch vuông.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng ngắn hơn chiều dài 6 m và có diện tích là 280 m2. Tính các kích thước của mảnh vườn đó.

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack