Giải VTH Toán 9 KNTT Bài 14. Cung và dây của một đường tròn có đáp án
Đề thi

Giải VTH Toán 9 KNTT Bài 14. Cung và dây của một đường tròn có đáp án

A
Admin
ToánLớp 978 lượt thi
9 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Cho đường tròn (O) có bán kính bằng 12 cm. Khi đó, dây lớn nhất của đường tròn (O; 12 cm) có độ dài bằng

A.6 cm.

B. 36 cm.

C. 12 cm.

D. 24 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chọn phương án đúng. Cho đường tròn (O) có bán kính bằng 12 cm. Khi đó, dây lớn nhất của đường tròn (O; 12 cm) có độ dài bằng A. 6 cm. B. 36 cm. C. 12 cm. D. 24 cm. (ảnh 1)

Dây có độ dài lớn nhất của đường tròn là đường kính.

Đường kính của đường tròn (O; 12 cm) là 12.2 = 24 (cm).

Vậy dây lớn nhất nhất của đường tròn (O; 12 cm) có độ dài bằng 24 cm.

2. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Cho đường tròn (O; R) và điểm M nằm trong đường tròn (O). Kẻ dây AB của đường tròn (O) nhận M làm trung điểm. Biết R = 5 cm và OM = 1,4 cm. Độ dài dây AB là

A. 9,5 cm.

B. 9,6 cm.

C. 9,8 cm.

D. 9 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chọn phương án đúng. Cho đường tròn (O; R) và điểm M nằm trong đường tròn (O). Kẻ dây AB của đường tròn (O) nhận M làm trung điểm. Biết R = 5 cm và OM = 1,4 cm. Độ dài dây AB là A. 9,5 cm. B. 9,6 cm. C. 9,8 cm. D. 9 cm. (ảnh 1)

Xét đường tròn (O) có: OA = OB suy ra tam giác OAB là tam giác cân tại O.

Vì M là trung điểm của AB mà tam giác OAB cân tại O suy ra OM vừa là đường trung tuyến vừa là đường cao.

Xét tam giác OAM vuông tại M, áp dụng định lí Pythagore, ta có:

\(A{M^2} = O{A^2} - O{M^2} = {5^2} - {1,4^2} = 23,04\) nên \(AM = \sqrt {23,04} = 4,8\)(cm).

Vì M là trung điểm của AB nên \(AM = BM = \frac{{AB}}{2} = 4,8.\)

Suy ra AB = 2AM = 9,6 cm.

Vậy độ dài dây AB là 9,6 cm.

3. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Cho Hình 5.7. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Chọn phương án đúng. Cho Hình 5.7. Khẳng định nào sau đây là đúng?   A. Cung AmB bị chắn bởi góc ở tâm AOB. B. Góc ở tâm AOC chắn cung AB. C. Cung AmB bị chắn bởi góc ở tâm BOC. D. Góc ở tâm AOC chắn cung BC. (ảnh 1)

A. Cung AmB bị chắn bởi góc ở tâm AOB.

B. Góc ở tâm AOC chắn cung AB.

C. Cung AmB bị chắn bởi góc ở tâm BOC.

D. Góc ở tâm AOC chắn cung BC.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét đường tròn (O), ta có cung AmB bị chắn bởi góc ở tâm AOB, góc ở tâm AOC chắn cung AC.

Vậy khẳng định A là khẳng định đúng.

4. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Cho đường tròn (O; R), vẽ dây \(AB = \sqrt 2 R\) (H.5.8). Số đo của cung AmB là

Chọn phương án đúng. Cho đường tròn (O; R), vẽ dây \(AB = \sqrt 2 R\) (H.5.8). Số đo của cung AmB là   A. 45°. B. 90°. C. 270°. D. 60°. (ảnh 1)

A. 45°.

B. 90°.

C. 270°.

D. 60°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét đường tròn (O), ta có số đo ở cung AmB bằng số đo góc \(\widehat {AOB}.\)

Ta có OA = OB = R và \(AB = \sqrt 2 R\)

Mà \[O{A^2} + O{B^2} = 2{R^2} = A{B^2}\]nên tam giác OAB là tam giác vuông cân (định lí Pythagore đảo).

Do đó

Vậy số đo của cung AmB là 90°.

5. Tự luận
1 điểm

Cho nửa đường tròn đường kính AB và một điểm M tùy ý thuộc nửa đường tròn đó.

Chứng minh rằng khoảng cách từ M đến AB không lớn hơn \(\frac{{AB}}{2}.\)

Xem đáp án

(H.5.9)

Cho nửa đường tròn đường kính AB và một điểm M tùy ý thuộc nửa đường tròn đó. Chứng minh rằng khoảng cách từ M đến AB không lớn hơn \(\frac{{AB}}{2}.\) (ảnh 1)

Gọi H là chân đường cao hạ từ M xuống AB.

Khi đó, độ dài đoạn MH là khoảng cách từ M đến AB.

Gọi M' là điểm đối xứng với M qua AB. Khi đó, H là trung điểm của MM', tức là MH = HM'.

Mặt khác, do AB là đường kính của đường tròn nên M' thuộc đường tròn (O).

Suy ra MM' là dây cung của đường tròn.

Do đó \[MM' \le AB,\] hay 2MH ≤ AB, suy ra \(MH \le \frac{{AB}}{2}.\)

Vậy khoảng cách từ M đến AB không lớn hơn \(\frac{{AB}}{2}.\)

6. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O; 5 cm) và AB là một dây bất kì của đường tròn đó. Biết AB = 6 cm.

a) Tính khoảng cách từ O đến đường thẳng AB.

b) Tính tan α nếu góc ở tâm chắn cung AB bằng 2α.

Xem đáp án

(H.5.10)

Cho đường tròn (O; 5 cm) và AB là một dây bất kì của đường tròn đó. Biết AB = 6 cm. a) Tính khoảng cách từ O đến đường thẳng AB. b) Tính tan α nếu góc ở tâm chắn cung AB bằng 2α. (ảnh 1)

Theo giả thiết, ta có OA = OB = 5 cm; AB = 6 cm.

a) Gọi C là trung điểm của AB, ta có AC = BC = 3 cm.

Trong tam giác OAB cân tại O (OA = OB) có OC là đường trung tuyến nên cũng là đường cao, nghĩa là OC AB.

Do đó, OC là khoảng cách từ O đến đường thẳng AB.

Trong tam giác vuông AOC, ta có:

\(O{C^2} = O{A^2} - A{C^2} = {5^2} - {3^2} = 16,\) suy ra \[OC = \sqrt {16} = 4\] cm.

Vậy khoảng cách từ O đến đường thẳng AB là 4 cm.

b) Trong tam giác cân OAB, đường trung tuyến OC cũng là đường phân giác, mà \(\widehat {AOB} = 2\alpha \) nên \(\widehat {AOC} = \frac{1}{2}\widehat {AOB} = \alpha .\)

Xét tam giác AOC vuông tại C, ta có: \(\tan \alpha = \tan \widehat {AOC} = \frac{{AC}}{{OC}} = \frac{3}{4}.\)

7. Tự luận
1 điểm

Tâm O của một đường tròn cách dây AB của nó một khoảng 3 cm. Tính bán kính của đường tròn (O), biết rằng cung nhỏ AB có số đo bằng 100° (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Xem đáp án

(H.5.11)

Tâm O của một đường tròn cách dây AB của nó một khoảng 3 cm. Tính bán kính của đường tròn (O), biết rằng cung nhỏ AB có số đo bằng 100° (làm tròn kết quả đến hàng phần mười). (ảnh 1)

Gọi C là trung điểm của AB.

Chứng minh tương tự bài tập 2, ta suy ra OC là khoảng cách từ O đến AB.

Theo đề bài, ta có OC = 3 cm và

Do OC vừa là đường trung tuyến vừa là đường phân giác nên \(\widehat {AOC} = \frac{1}{2}\widehat {AOB} = 50^\circ .\)

Trong tam giác vuông AOC, ta có \(\cos \widehat {AOC} = \cos 50^\circ = \frac{{OC}}{{OA}}.\)

Vậy bán kính đường tròn (O) là

\(R = OA = \frac{{OC}}{{\cos 50^\circ }} = \frac{3}{{\cos 50^\circ }} \approx 4,7\) (cm).

8. Tự luận
1 điểm

Trên mặt một chiếc đồng hồ có các vạch chia như Hình 5.12. Hỏi cứ sau mỗi khoảng thời gian 36 phút:

a) Đầu kim phút vạch nên một cung có số đo bằng bao nhiêu độ?

b) Đầu kim giờ vạch nên một cung có số đo bằng bao nhiêu độ?

Trên mặt một chiếc đồng hồ có các vạch chia như Hình 5.12. Hỏi cứ sau mỗi khoảng thời gian 36 phút: a) Đầu kim phút vạch nên một cung có số đo bằng bao nhiêu độ? b) Đầu kim giờ vạch nên một cung có số đo bằng bao nhiêu độ?   (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Trong 1 giờ (60 phút), đầu kim phút vạch nên cả vòng tròn 360°.

Do đó trong 36 phút, đầu kim phút vạch một cung có số đo là

\(\frac{{36}}{{60}}.360^\circ = 216^\circ .\)

b) Trong 12 giờ (720 phút), đầu kim giờ vạch nên cả vòng tròn 360°.

Do đó trong 36 phút, đầu kim giờ vạch nên một cung có số đo là

\(\frac{{36}}{{720}}.360^\circ = 18^\circ .\)

9. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O; R). Gọi H là điểm thuộc bán kính OA sao cho \(OH = \frac{{\sqrt 3 }}{2}OA.\) Dây CD vuông góc với OA tại H. Tính số đo cung lớn CD.

Xem đáp án

(H.5.13)

Cho đường tròn (O; R). Gọi H là điểm thuộc bán kính OA sao cho \(OH = \frac{{\sqrt 3 }}{2}OA.\) Dây CD vuông góc với OA tại H. Tính số đo cung lớn CD. (ảnh 1)

Xét đường tròn (O) có OA CD tại H nên H là trung điểm của CD.

Xét tam giác OHC vuông tại H có:

\(\cos \widehat {HOC} = \frac{{OH}}{{OC}} = \frac{{\frac{{\sqrt 3 }}{2}OA}}{{OA}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}.\) Suy ra \(\widehat {HOC} = 30^\circ .\)

Mà tam giác OCD cân tại O (OC = OD = R) có OH là đường cao nên OH đồng thời là đường phân giác, suy ra \(\widehat {COD} = 2\widehat {HOC} = 2.30^\circ = 60^\circ .\)

Do đó số đo cung nhỏ CD bằng 60° và số đo cung lớn CD bằng

\(360^\circ - 60^\circ = 300^\circ .\)

Vậy số đo cung lớn CD là 300°.