Giải VTH Toán 8 KNTT Bài tập cuối chương 9 có đáp án
9 câu hỏi
Chọn phương án đúng.
Cho ABC là tam giác không cân. Biết ∆A'B'C' ᔕ ∆ABC. Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. ∆A'C'B' ᔕ ∆ACB.
B. ∆B'C'A' ᔕ ∆BAC.
C. ∆B'A'C' ᔕ ∆BCA.
D. ∆A’C'B' ᔕ ∆ABC.
Đáp án đúng là: A
Ta có ∆A'B'C' ᔕ ∆ABC với các cặp đỉnh tương ứng là: A' và A; B' và B; C' và C nên trong các khẳng định trên, khẳng định A là khẳng định đúng.
Chọn phương án đúng.
Cho ∆A'B'C' ᔕ ∆ABC. với tỉ số đồng dạng bằng 2. Khẳng định nào sau đây là đúng?
A.
B.
C.
D.
Đáp án đúng là: C
Ta có ∆A'B'C' ᔕ ∆ABC. suy ra
Chọn phương án đúng.
Trong các bộ ba số đo dưới đây, đâu là số đo ba cạnh của một tam giác vuông?
A. 3 m; 5 m; 6 m.
B. 6 m; 8 m; 10 m.
C. 1 cm; 0,5 cm; 1,25 cm.
D. 9 m; 16 m; 25 m.
Đáp án đúng là: B
Áp dụng định lí Pythagore, ta có: 62 + 82 = 102, suy ra đáp án B đúng.
Chọn phương án đúng.
Cho tam giác ABC vuông tại A (AB ≠ AC) và tam giác DEF vuông tại D (DE ≠ DF). Điều nào dưới đây không suy ra ∆ABC ᔕ ∆DEF.
A.
B.
C.
D.
Đáp án đúng là: C
Vì chưa thể suy ra được và
Vậy đáp án C không suy ra được ∆ABC ᔕ ∆DEF.
Cho Hình 9.24, biết rằng MN // AB, MP // AC. Hãy liệt kê ba cặp tam giác (phân biệt) đồng dạng có trong hình.

∆BMP ᔕ ∆BCA; ∆MCN ᔕ ∆BCA; ∆BMP ᔕ ∆MCN.
Hai đường trung tuyến BM, CN của tam giác ABC cắt nhau tại điểm G (H.9.26). Chứng minh rằng tam giác GMN đồng dạng với tam giác GBC và tìm tỉ số đồng dạng.

Hai tam giác GMN và GBC có (các cặp góc so le trong). Do đó ∆GMN ᔕ ∆GBC (g.g) với tỉ số đồng dạng bằng
Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 5 cm, AC = 4 cm. Gọi AH, HD lần lượt là các đường cao kẻ từ đỉnh A của tam giác ABC và đỉnh H của tam giác HAB.
a) Chứng minh rằng ∆HDA ᔕ ∆AHC.
b) Tính độ dài các đoạn thẳng HA, HB, HC, HD.

Cho tam giác ABC có đường cao AH. Biết AH = 12 cm, CH = 9 cm, BH = 16 cm. Lấy M, N lần lượt là trung điểm của AH, BH (H.9.28).

a) Chứng minh rằng ABC là tam giác vuông tại A.
b) Chứng minh rằng MN ⊥ AC và CM ⊥ AN.
c) Tính diện tích tam giác AMN.
a) Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác AHC vuông tại H, ta có:
AC2 = AH2 + CH2 = 225, hay AC = 15 cm.
Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác AHB vuông tại H, ta có:
AB2 = AH2 + BH2 = 400, hay AB = 20 cm.
Mặt khác BC = BH + CH = 25 cm. Do đó BC2 = AB2 + AC2. Vì vậy, theo định lí Pythagore đảo thì tam giác ABC vuông tại A.
b) Do MN // AB và AB ⊥ AC nên MN ⊥ AC.
∆ACN có: AH ⊥ CN (theo giả thiết), MN ⊥ AC (chứng minh trên), mà MN // AB nên CM ⊥ AN. Vậy M là trực tâm của ∆ACN, do đó CM ⊥ AN.
c) Ta có (cm2).
Cho tam giác ABC vuông tại A và các điểm D, E, F như Hình 9.29 sao cho AD là phân giác của góc BAC, DE và DF lần lượt vuông góc với AC và BC.

Chứng minh rằng:
a) từ đó suy ra
b) ∆DFC ᔕ ∆ABC;
c) DF = DB.




