Giải SGK Toán 8 KNTT Bài tập cuối chương 9 có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 8 KNTT Bài tập cuối chương 9 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 8119 lượt thi
17 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho ABC là tam giác không cân. Biết  ΔA′B′C′  ΔABC. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A.  ΔA′C′B′  ΔACB. 

B.  ΔB′C′A′  ΔBAC. 

C.  ΔB′A′C′  ΔBCA. 

D.  ΔA′C′B′  ΔABC.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

ΔA′B′C′  ΔABC nên đỉnh A' tương ứng với đỉnh A, đỉnh B' tương ứng với đỉnh B, đỉnh C' tương ứng với đỉnh C. Vậy xét các đáp án ta thấy khẳng định A là khẳng định đúng do các cặp đỉnh tương ứng với nhau theo thứ tự trên.

2. Tự luận
1 điểm

Cho ΔABC  ΔABC với tỉ số đồng dạng bằng 2. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. ABA'B'=2.

B. ABA'C'=2.

C. A'B'AB=2.

D. A'B'AC=2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì ΔABC  ΔABC, suy ra A'B'AB=A'C'AC=B'C'BC=2.

3. Tự luận
1 điểm

Trong các bộ ba số đo dưới đây, đâu là số đo ba cạnh của một tam giác vuông?

A. 3 m; 5 m; 6 m.

B. 6 m; 8 m; 10 m.

C. 1 cm; 0,5 cm; 1,25 cm.

D. 9 m; 16 m; 25 m. 

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét đáp án B ta thấy 62 + 82 = 102 (= 100) nên bộ ba này tạo thành tam giác vuông.

(theo định lí Pythagore đảo).

4. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A (AB ≠ AC) và tam giác DEF vuông tại D (DE ≠ DF). Điều nào dưới đây không suy ra  ΔABC  ΔDEF?

A. B^=E^.    

B. C^=F^.

C. B^+C^=E^+F^.

D. B^C^=E^F^.

Xem đáp án
Cho tam giác ABC vuông tại A (AB ≠ AC) và tam giác DEF vuông tại D (DE ≠ DF). Điều nào dưới đây không suy ra  (ảnh 1)
5. Tự luận
1 điểm

Cho Hình 9.73, biết rằng MN // AB, MP // AC. Hãy liệt kê ba cặp hai tam giác (khác nhau) đồng dạng có trong hình.

Cho Hình 9.73, biết rằng MN // AB, MP // AC. Hãy liệt kê ba cặp hai tam giác (khác nhau) đồng dạng có trong hình.  (ảnh 1)
Xem đáp án

+) ΔCNM  ΔCAB (vì MN // AB) (1).

+) ΔMPB  ΔCAB (vì MP // AC) (2).

+) Từ (1) và (2) ta suy ra được ΔCNM  ΔMPB.

6. Tự luận
1 điểm

Cho Hình 9.74, biết rằng ABD^=ACE^. Chứng minh rằng ΔABD  ΔACE và ΔBOE  ΔCOD.

Xem đáp án
Cho Hình 9.74, biết rằng góc ABD= góc ACE. Chứng minh rằng tam giác ABD ∽ tam giác ACE và tam giác BOE ∽ tam giác COD. (ảnh 1)
7. Tự luận
1 điểm

Hai đường trung tuyến BM, CN của tam giác ABC cắt nhau tại điểm G (H.9.75). Chứng minh rằng tam giác GMN đồng dạng với tam giác GBC và tìm tỉ số đồng dạng.

Hai đường trung tuyến BM, CN của tam giác ABC cắt nhau tại điểm G (H.9.75). Chứng minh rằng (ảnh 1)
Xem đáp án

Vì BM, CN là các đường trung tuyến của tam giác ABC nên M, N lần lượt là trung điểm của AC, AB.

Suy ra MN là đường trung bình của tam giác ABC.

Do đó, MN // BC.

Suy ra GMN^=GBC^ (hai góc ở vị trí so le trong).

Mặt khác NGM^=CGB^ (hai góc đối đỉnh).

Do đó, ∆GMN ∆GBC (g.g).

Vì MN là đường trung bình của tam giác ABC nên BC = 2MN.  

Khi đó, GNGC=GMGB=MNBC=12.

Vậy ∆GMN ∆GBC với tỉ số đồng dạng bằng 12.

8. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 5 cmAC = 4 cm. Gọi AH, HD lần lượt là các đường cao kẻ từ đỉnh A của tam giác ABC và đỉnh H của tam giác HAB.

a) Chứng minh rằng ΔHDA  ΔAHC .

Xem đáp án
Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 5 cm, AC = 4 cm. Gọi AH, HD lần lượt là các đường cao (ảnh 1)
9. Tự luận
1 điểm

b) Tính độ dài các đoạn thẳng HA, HB, HC, HD.

Xem đáp án
b) Tính độ dài các đoạn thẳng HA, HB, HC, HD. (ảnh 1)
10. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có đường cao AH. Biết AH = 12 cmCH = 9 cmBH = 16 cm. Lấy M, N lần lượt là trung điểm của AH, BH (H.9.76).

Cho tam giác ABC có đường cao AH. Biết AH = 12 cm, CH = 9 cm, BH = 16 cm. Lấy M, N lần lượt (ảnh 1)

a) Chứng minh rằng ABC là tam giác vuông tại A.

Xem đáp án

a) Xét tam giác AHB vuông tại H, có:

AH2+ HB2= AB2 (định lý Pythagore)

Suy ra AB2= 122 + 162 = 400.

Suy ra AB = 20 cm.

Tương tự, có: AC2= AH2+ CH2 (áp dụng định lý Pythagore trong tam giác vuông AHC).

Suy ra AC2= 122 + 92 = 225.

Suy ra AC = 15 cm.

Có BC = CH + BH = 9 + 16 = 25 cm.

Trong tam giác ABC, nhận thấy AB2+ AC2= BC2 (do 202 + 152 = 252 = 625).

Suy ra tam giác ABC vuông tại A (định lí Pythagore đảo).

11. Tự luận
1 điểm

b) Chứng minh rằng MN  AC và CM  AN.

Xem đáp án

b) Xét tam giác AHB có: 

M là trung điểm của AH

N là trung điểm của BH

Suy ra MN là đường trung bình của tam giác AHB.

Do đó, MN // AB. Mà AB AC (vì tam giác ABC vuông tại A).

Suy ra MN AC.

Xét ΔACN có AH CN (gt), MN AC (cmt), AH ∩ MN = {M}.

Vậy M là trực tâm của ΔACN, do đó CM AN.

12. Tự luận
1 điểm

c) Tính diện tích tam giác AMN. 

Xem đáp án

c) Ta có SAMN = AMHN2=AH2BH22=AHBH8=12168=24 (cm2).

13. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A và các điểm D, E, F như Hình 9.77 sao cho AD là phân giác của góc BAC, DE và DF lần lượt vuông góc với AC và BC.

Cho tam giác ABC vuông tại A và các điểm D, E, F như Hình 9.77 sao cho AD là phân giác của (ảnh 1)

Chứng minh rằng:

a) BDBC=ABAB+AC, từ đó suy ra AE=ABACAB+AC;

Xem đáp án

a) Vì AD là tia phân giác của góc BAC nên BDDC=ABAC.

Suy ra BD . AC = DC . AB. (*)

Xét BD . (AB + AC) = BD . AB + BD . AC

= BD . AB + DC . AB     (do (*))

= AB . (BD + DC)

                              = AB . BC.

Vậy BD . (AB + AC) = AB . BC. Suy ra BDBC=ABAB+AC. (1)

Hai tam giác CED vuông tại E và tam giác CAB vuông tại A có góc nhọn C chung nên

∆CED ∆CAB.

Suy ra CECA=CDCBACAEAC=BCBDBC1AEAC=1DBBC.

Do đó, AEAC=DBBC. (2)

Từ (1) và (2) suy ra AEAC=ABAB+AC, do đó AE=ABACAB+AC.

14. Tự luận
1 điểm

b) ∆DFC ∆ABC;

Xem đáp án

b) Hai tam giác DFC vuông tại D và tam giác ABC vuông tại A có góc nhọn C chung nên

∆DFC ∆ABC.

15. Tự luận
1 điểm

c) DF = DB.

Xem đáp án

c) Vì ∆DFC ∆ABC nên DFAB=DCACDF=ABDCAC. (3)

Từ (*) ta có DB=DCABAC. (4)

Từ (3) và (4) suy ra DB = DF.

16. Tự luận
1 điểm

Để tính được chiều cao gần đúng của kim tự tháp Ai Cập, người ta cắm một cây cọc cao 1m vuông góc với mặt đất và đo được bóng cây cọc trên mặt đất là 1,5m. Khi đó chiều dài bóng của kim tự tháp trên mặt đất là 208,2m. Hỏi kim tự tháp cao bao nhiêu mét?

Xem đáp án
Để tính được chiều cao gần đúng của kim tự tháp Ai Cập, người ta cắm một cây cọc cao (ảnh 1)

Giả sử AB là chiều cao của kim tự tháp với BC là bóng; A'B' là chiều cao cây cọc với bóng của nó trên mặt đất là B'C'.

Vì trong cùng một thời điểm, các tia nắng mặt trời tạo với mặt đất các góc bằng nhau.

Suy ra BAC^=B'A'C'^.

Xét hai tam giác BAC (vuông tại B) và tam giác B'A'C' (vuông tại B') có BAC^=B'A'C'^. Suy ra ΔB'A'C'  ΔBAC.

Do đó, A'B'AB=B'C'BC1AB=1,5208,2

Suy ra AB = 208,2 : 1,5 = 138,8 (m).

Vậy kim tự tháp cao 138,8 m.

17. Tự luận
1 điểm

Từ căn hộ chung cư nhà mình, bạn Lan đứng cách cửa sổ 1m nhìn sang tòa nhà đối diện thì vừa nhìn thấy đúng tất cả 6 tầng của tòa nhà đó. Biết rằng cửa sổ nhà Lan cao 80cm và mỗi tầng của tòa nhà đối diện cao 4m. Hỏi khoảng cách từ căn hộ nhà Lan đến tòa nhà đối diện là bao nhiêu?

Xem đáp án
Từ căn hộ chung cư nhà mình, bạn Lan đứng cách cửa sổ 1 m nhìn sang tòa nhà đối diện thì vừa (ảnh 1)

Giả sử O là vị trí bạn Lan đứng, AB là độ cao cửa sổ của nhà Lan, CD là độ cao của 6 tầng nhà đối diện mà Lan nhìn thấy. OE là khoảng cách từ vị trí bạn Lan đứng đến cửa sổ. OE cắt CD tại F.

Các điểm kí hiệu như trên hình vẽ.

Có OE = 1 m; AB = 80 cm = 0,8 m; CD = 6 4 = 24 m.

Xét tam giác OAB và tam giác OCD có AB // CD (do các tòa nhà thẳng đứng vuông góc với mặt đất). Suy ra ΔOAB  ΔOCD.

Do đó, OAOC=ABCD.

Xét tam giác OAE và tam giác OCF có AE // CF (do AB // CD). Suy ra ΔOAE  ΔOCF.

Do đó, OEOF=OAOC=ABCD1OF=0,824.

Suy ra OF = 24 : 0,8 = 30 (m).

Do đó, EF = OF – OE = 30 – 1 = 29 (m).

Vậy khoảng cách từ căn hộ nhà Lan đến tòa nhà đối diện là 29 m.