Giải VTH Toán 8 KNTT Bài tập cuối chương 7 có đáp án
Đề thi

Giải VTH Toán 8 KNTT Bài tập cuối chương 7 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 8121 lượt thi
13 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất một ẩn?

A.0x + 2 = 0.

B. 2x + 1 = 2x + 2.

C. 2x2 + 1 = 0.

D. 3x – 1 = 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình 3x – 1 = 0 là phương trình bậc nhất một ẩn.

2. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Tập nghiệm S của phương trình 3(x + 1) − (x − 2) = 7 − 2x là

A. S = {0}.

B. S=12.

C. S = .

D. S = ℝ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có:

3(x + 1) – (x – 2) = 7 – 2x

3x + 3 – x + 2 = 7 – 2x

4x = 2

x=12

Vậy tập nghiệm S của phương trình là S=12.

3. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Hàm số nào nào sau đây là hàm số bậc nhất?

A.y = 0x + 3.

B. y = 3x2 + 2.

C. y = 2x.

D. y = 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hàm số y = 2x là hàm số bậc nhất.

4. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Đường thẳng có hệ số góc bằng 2 và đi qua điểm (−1; 2) là

A. y = 2x + 2.

B. y = 2x – 1.

C. y = −x + 2.

D. y = 2x + 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì hàm số có hệ số góc là 2 nên y = 2x + b.

Hàm số bậc nhất có đồ thị là đường thẳng đi qua điểm (−1; 2), thay x = −1, y = 2 vào y = 2x + b, ta được b = 4.

Vậy hàm số cần tìm là y = 2x + 4.

5. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Giá trị m để đường thẳng y = (m + 1)x + 2 song song với đường thẳng y = −2x là

A. m = −3.

B. m = −2.

C. m = 2.

D. m = 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hai đường thẳng song song với nhau khi m + 1 = −2 và 2 ≠ 0, suy ra m = −3.

6. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) 5(x – 1) – (6 – 2x) = 8x – 3;

b) 2x135x32=x+74.

Xem đáp án
Giải các phương trình sau:  a) 5(x – 1) – (6 – 2x) = 8x – 3; (ảnh 1)
7. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) (1 – x)2 + (x + 2)2 = 2x(x – 3) – 7;

b) (1 – x)3 + (x – 2)3= −3(x – 1)2.

Xem đáp án
Giải các phương trình sau: a) (1 – x)2 + (x + 2)2 = 2x(x – 3) – 7; (ảnh 1)
8. Tự luận
1 điểm

Số tiền thuế thu nhập cá nhân khi mức thu nhập chịu thuế trong khoảng từ trên 60 triệu đồng đến 120 triệu đồng được cho bởi công thức sau:

T(x) = 0,1x − 3 (triệu đồng),

trong đó 60 < x ≤ 120 (triệu đồng) là mức thu nhập chịu thuế của người đó trong năm. 

a) Tính số thuế thu nhập phải đóng khi mức thu nhập chịu thuế là 100 triệu đồng.

b) Nếu một người phải đóng 8 triệu đồng tiền thuế thu nhập cá nhân thì mức thu nhập chịu thuế của người đó trong năm là bao nhiêu, biết rằng người đó có thu nhập chịu thuế trong khoảng từ trên 60 triệu đồng đến 120 triệu đồng?

Xem đáp án

a) Thay x = 100 vào công thức T(x), ta có:

T(100) = 0,1.100 – 3 = 7 (triệu đồng).

Vậy số thuế thu nhập phải đóng là 7 triệu đồng.

b) Một người phải đóng 8 triệu đồng tiền thuế thu nhập cá nhân nghĩa là

T(x) = 8, hay 0,1x – 3 = 8, suy ra x = 110.

Giá trị này của x phù hợp với điều kiện của đề bài.

Vậy người đó có thu nhập chịu thuế là 110 triệu đồng.

9. Tự luận
1 điểm

Một cửa hàng sách giảm giá 20% cho một cuốn sách. Vì là khách quen của cửa hàng nên bạn An được giảm thêm 10% trên giá đã giảm, do đó chỉ phải trả 36 000 đồng cho cuốn sách đó. Hỏi giá ban đầu của cuốn sách đó nếu không giảm giá là bao nhiêu?

Xem đáp án

Gọi x (nghìn đồng) là giá ban đầu của cuốn sách đó.

Khi đó, theo chương trình khuyến mại, mặt hàng đó được giảm giá 0,2x (nghìn đồng).

Số tiền được giảm giá theo chương trình khách hàng thân thiết là

0,1.0,8x = 0,08x (nghìn đồng).

Như vậy, tổng số tiền bạn An được giảm giá là 0,2x + 0,08x = 0,28x (nghìn đồng).

Do bạn An chỉ trả 36 nghìn đồng nên ta có phương trình:

x – 0,28x = 36, tức là x = 50 (nghìn đồng).

Vậy giá ban đầu của mặt hàng đó là 50 nghìn đồng.

10. Tự luận
1 điểm

Hai ô tô cùng xuất phát từ Hà Nội đi Hạ Long lúc 8 giờ sáng, trên cùng một tuyến đường. Vận tốc của một ô tô lớn hơn 5 km/h so với ô tô kia. Xe đi nhanh hơn đến Hạ Long lúc 10 giờ 45 phút sáng, trước xe kia 15 phút. Hỏi vận tốc của mỗi ô tô là bao nhiêu? Tính độ dài quãng đường từ Hà Nội đến Hạ Long.

Xem đáp án

Gọi vận tốc của ô tô chạy chậm là x (km/h). Điều kiện: x > 0.

Khi đó, vận tốc của ô tô chạy nhanh là x + 5 (km/h).

Thời gian đi từ Hà Nội đến Hạ Long của xe đi nhanh và xe đi chậm tương ứng là 2,75 giờ và 3 giờ. Vì quãng đường là không đổi nên ta có phương trình:

2,75(x + 5) = 3x

2,75x + 13,75 = 3x

0,25x = 13,75

x = 55 (thỏa mãn điều kiện).

Vậy vận tốc của xe đi chậm là 55 km/h, của xe đi nhanh là 60 km/h và quãng đường từ Hà Nội đến Hạ Long là 55.3 = 165 (km).

11. Tự luận
1 điểm

Bác Tuấn đến một siêu thị điện máy mua tủ lạnh. Bác được nhân viên giới thiệu hai loại tủ lạnh có chất lượng như nhau. Loại 1 có giá 12,5 triệu đồng và công suất 0,14 kW/h, loại 2 có giá 14,5 triệu đồng và công suất 0,12 kW/h.

a) Tính số tiền phải trả (bao gồm cả tiền mua tủ lạnh và tiền điện) khi bác sử dụng mỗi loại tủ lạnh trong x (giờ), biết giá 1 kWh điện là 2 500 đồng.

b) Nếu bác sử dụng tủ lạnh liên tục thì trong vòng 1 năm, bác nên chọn loại tủ lạnh nào (giả sử chất lượng của hai loại tủ lạnh này là như nhau và một năm có 365 ngày)?

c) Hỏi sau khi sử dụng bao lâu thì chi phí dành cho hai loại tủ lạnh này (bao gồm cả tiền mua ban đầu và tiền điện) là như nhau?

Xem đáp án

a) Số tiền phải trả cho loại tủ lạnh loại 1 khi sử dụng trong x (giờ) là:

T1(x) = 12,5 + 0,00035x (triệu đồng).

Số tiền phải trả cho loại tủ lạnh loại 2 khi sử dụng trong x (giờ) là:

T2(x) = 14,5 + 0,0003x (triệu đồng).

b) Đổi 1 năm = 365 ngày = 8760 giờ.

Số tiền bác phải trả khi sử dụng tủ lạnh loại 1 và tủ lạnh loại 2 trong 1 năm tương ứng là:

T1 = 12,5 + 0,00035.8760 = 15,566 (triệu đồng)

T2 = 14,5 + 0,0003.8760 = 17,128 (triệu đồng)

Vậy về mặt kinh tế bác nên chọn tủ lạnh loại 1.

c) Chi phí sử dụng hai loại tủ lạnh là như nhau, nghĩa là T1(x) = T2(x), suy ra

12,5 + 0,00035x = 14,5 + 0,0003x

0,00005x = 2

x = 40 000

Vậy khi sử dụng 40 000 giờ, tức là 1667 ngày thì chi phí sử dụng cho hai loại tủ lạnh là bằng nhau.

12. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số bậc nhất y = ax + b, a ≠ 0 (1).

a) Xác định hàm số (1), biết đồ thị của nó song song với đường thẳng y=2x+1 và đi qua điểm A(3; −1).

b) Xác định hàm số (1), biết đồ thị của nó đi qua điểm A(−2; 3) và cắt đường thẳng y = −x + 2 tại một điểm nằm trên trục tung.

Xem đáp án
Cho hàm số bậc nhất y = ax + b, a ≠ 0 (1).  a) Xác định hàm số (1), biết đồ thị của (ảnh 1)
13. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số bậc nhất y = (m + 2)x + 3

a) Tìm m để đồ thị hàm số song song với đường thẳng y = −x.

b) Vẽ đồ thị hàm số với giá trị m tìm được ở câu a.

c) Tìm giao điểm A của đồ thị hàm số tìm được ở câu a và đồ thị của hàm số y = x + 1. Tính diện tích của tam giác OAB, trong đó B là giao điểm của đồ thị hàm số y = x + 1 với trục Ox.

Xem đáp án

a) Đồ thị hàm số song song với đường thẳng y = −x khi m + 2 = −1, tức là m = −3.

b) Với m = −3, ta có hàm số y = −x + 3.

Đồ thị của hàm số này như hình bên:

Cho hàm số bậc nhất y = (m + 2)x + 3  a) Tìm m để đồ thị hàm số song song với đường thẳng y = −x. (ảnh 1)

c) Giao điểm của đồ thị hàm số tìm được ở câu a với đồ thị của hàm số y = x + 1 là A(1; 2).

Giao điểm của đồ thị hàm số y = x + 1 với trục hoành là B(−1; 0).

Do đó OB = 1.

Gọi H là chân đường vuông góc hạ từ A xuống trục hoành. Ta có: H(1; 0) và AH=yA=2.

Diện tích tam giác OAB là

SOAB=12AH.OB=12.2.1=1 (đơn vị diện tích).