Giải VTH Toán 8 KNTT Bài tập cuối chương 2 có đáp án
Đề thi

Giải VTH Toán 8 KNTT Bài tập cuối chương 2 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 878 lượt thi
9 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Đa thức x2−9x+8 được phân tích thành tích của hai đa thức

A. x – 1 và x + 8.

B. x – 1 và x – 8.

C. x – 2 và x – 4.

D. x – 2 và x + 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có x2 – 9x + 8 = (x2 – x) – (8x – 8)

= x(x – 1) – 8(x – 1) = (x – 1)(x – 8).

2. Tự luận
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. (A – B)(A + B) = A2 + 2AB + B2.

B. (A + B)(A – B) = A2 – 2AB + B2.

C. (A + B)(A – B) = A2 + B2.

D. (A + B)(A – B) = A2 – B2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có (A + B)(A – B) = A2 – B2 (hằng đẳng thức hiệu hai bình phương).

3. Tự luận
1 điểm

Biểu thức 25x2 + 20xy + 4y2 viết dưới dạng bình phương của một tổng là:

A. [5x+(−2y)]2.

B. [2x+(−5y)]2.

C. (2x + 5y)2.

D. (5x + 2y)2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có 25x2 + 20xy + 4y2 = (5x)2 + 2.5x.2y + (2y)2

= (5x + 2y)2.

4. Tự luận
1 điểm

Rút gọn biểu thức A = (2x + 1)3 – 6x(2x + 1) ta được:

A. x3 + 8.

B. x3 + 1.

C. 8x3 + 1.

D. 8x3 – 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có A = (2x + 1)3 – 6x(2x + 1)

= (2x)3 + 3.(2x)2.1 + 3.2x.12 + 1– 12x2 – 6x

= 8x3 + 12x2 + 6x + 1 – 12x2 – 6x = 8x3 + 1.

5. Tự luận
1 điểm

Tính nhanh giá trị của các biểu thức:

a) x2 – 4x + 4 tại x = 102.

b) x3 + 3x2 + 3x + 1 tại x = 999.

Xem đáp án

a) Ta có A = x2 – 4x + 4 = x2 – 2.2.x + 22 = (x – 2)2

Thay x = 102 vào đẳng thức A, ta được:

A = (102 – 2)2 = 1002 = 10000.

b) Ta có B = x3 + 3x2 + 3x + 1 = (x + 1)3.

Thay x = 999 vào đẳng thức B, ta được:

(999 + 1)3 = 10003 = 1000000000.

6. Tự luận
1 điểm

Rút gọn các biểu thức:

a) (2x – 5y)(2x + 5y) + (2x + 5y)2.

b) (x + 2y)(x2 – 2xy + 4y2) + (2x – y)(4x2 + 2xy + y2).

Xem đáp án

a) Ta có (2x – 5y)(2x + 5y) + (2x + 5y)2

= (2x)2 – (5y)2 + (2x)2 + 2.(2x).(5y) + (5y)2

= 4x2 – 25y2 + 4x2 + 20xy + 25y2

= 8x2 + 20xy.

b) Ta có (x + 2y)(x2 – 2xy + 4y2) + (2x – y)(4x2 + 2xy + y2)

= (x + 2y)[x2 – x.2y + (2y)2] + (2x – y)[(2x)2 + 2x.y + y2]

= (x + 2y)[x2 – x.2y + (2y)2] + (2x – y)[(2x)2 + 2x.y + y2]

= x3 + (2y)3 + (2x)3 – y3

= x3 + 8y3 + 8x3 – y3

= 9x3 + 7y3.

7. Tự luận
1 điểm

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

a) 6x2 – 24y2.

b) 64x3 – 27y3.

c) x4 – 2x3 + x2.

d) (x – y)3 + 8y3.

Xem đáp án

a) Ta có 6x2 – 24y2 = 6(x2 – 4y2) = 6[x2 – (2y)2] = 6(x + 2y)(x – 2y).

b) Ta có 64x3 – 27y3 = (4x)3 – (3y)3 = (4x – 3y)[(4x)2 + 4x.3y + (3y)2]

= (4x – 3y)(16x2 + 12xy + 9y2).

c) Ta có x4 – 2x3 + x2 = x2(x2 – 2x + 1) = x2(x – 1)2.

d) Ta có (x – y)3 + 8y3 = (x – y)3 + (2y)3

= (x – y + 2y)[(x – y)2 – (x – y).2y + (2y)2]

= (x + y)(x2 – 2xy + y2 – 2xy + 2y2 + 4y2)

= (x + y)(x2 – 4xy + 7y2).

8. Tự luận
1 điểm

Sử dụng Hình 2.3, bằng cách tính diện tích hình vuông ABCD theo hai cách, hãy giải thích hằng đẳng thức (a + b)2 = a2 + 2ab + b2.

Sử dụng Hình 2.3, bằng cách tính diện tích hình vuông ABCD theo hai cách, hãy giải thích hằng đẳng thức (a + b)^2 = a^2 + 2ab + b^2.   (ảnh 1)

Xem đáp án

Diện tích của hình vuông ABCD là (a + b)2.

Diện tích của hình vuông P là a2. Diện tích của hình vuông S là b2;

Diện tích của hình chữ nhật QR lần lượt là ab; ab.

Diện tích hình vuông ABCD bằng tổng diện tích bốn hình P, Q, R, S nên ta có: a2 + ab + ab + b2 = a2 + 2ab + b2 = (a + b)2.

9. Tự luận
1 điểm

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

a) 2x2 – 3x + 1.

b) 3x2 + 4x + 1.

Xem đáp án

a) Ta không thể áp dụng ngay phương pháp đặt nhân tử chung hay nhóm các hạng tử để phân tích đa thức này thành nhân tử, mà ta cần phải tách hạng tử −3x = −2x – x và ta có

2x2 – 3x + 1 = 2x2 – 2x – x + 1 = (2x2 – 2x) – (x – 1)

= 2x(x – 1) – 1.(x – 1)

= (2x – 1)(x – 1).

b) Tương tự câu a) ta không thể áp dụng ngay phương pháp đặt nhân tử chung, phương pháp nhóm các hạng tử hay sử dụng hằng đẳng thức cho đa thức 3x2 + 4x +1, mà phải tách hạng tử 4x = 3x + x, khi đó ta có

3x2 + 4x +1 = 3x2 + 3x + x + 1 = (3x2 + 3x) + (x + 1)

= 3x(x + 1) + (x + 1)

= (3x + 1)(x + 1).