Giải SBT Toán 8 KNTT Ôn tập chương II có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 8 KNTT Ôn tập chương II có đáp án

A
Admin
ToánLớp 885 lượt thi
18 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Trong các đẳng thức sau, cái nào là hằng đẳng thức

A. a(a + 1) = a + 1.

B. a2 – 1 = a.

C. (a + b)(a – b) = a2 + b2.

D. (a + 1)(a + 2) = a2 + 3a + 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: (a + 1)(a + 2) = a2 + 2a + a + 2 = a2 + 3a + 2.

Do đó đẳng thức trên là một hằng đẳng thức.

Các đẳng thức còn lại, khi thay một giá trị a, b bất kì vào hai vế ta được kết quả không bằng nhau nên không phải là hằng đẳng thức.

2. Tự luận
1 điểm

Đa thức x3 – 8 được phân tích thành tích của hai đa thức

A. x − 2 và x2 − 2x – 4.

B. x − 2 và x2 + 2x – 4.

C. x − 2 và x2 + 2x + 4.

D. x − 2 và x2 – 2x + 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: x3 – 8 = x3 ‒ 23 = (x ‒ 2)(x2 + 2x + 4).

3. Tự luận
1 điểm

Biểu thức  x2+x+14 viết được dưới dạng bình phương của một tổng là

A.  x+−122.

B.  x+122.

C.  2x+122.

D.  12x+12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có:  x2+x+14=x2+2.x.12+122=x+122.

4. Tự luận
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. (A – B)(A2 – AB + B2) = A3 – B3.

B. (A + B)(A2 + AB + B2) = A3 + B3.

C. (A + B)(A2 – AB + B2) = A3 – B3.

D. (A + B)(A2 – AB + B2) = A3 + B3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có:

A3 + B3 = (A + B)(A2 – AB + B2);

A3 – B3 = (A – B)(A2 + AB + B2).

Do đó phương án D là đúng.

5. Tự luận
1 điểm

Rút gọn biểu thức (x + 1)(x − 1) − (x + 2)(x − 2) ta được

A. 5.

B. 4.

C. 3.

D. –3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: (x + 1)(x − 1) − (x + 2)(x − 2)

= x2 ‒ 1 ‒ (x2 ‒ 22)

= x2 ‒ 1 ‒ x2 + 4 = 3.

6. Tự luận
1 điểm

Tính nhanh giá trị của các biểu thức:

a) x2 + 12x + 36 tại x = −1006;

Xem đáp án

a) x2 + 12x + 36 = x2 + 2.x.6 + 62 = (x + 6)2

Tại x = −1006 ta có: (‒1006 + 6)2 = 10002 = 1 000 000.

7. Tự luận
1 điểm

b) x3 – 9x2 + 27x – 27 tại x = 103.

Xem đáp án

b) x3 – 9x2 + 27x – 27 = x3 ‒ 3.x2.3 + 3.x.32 ‒ 33 = (x ‒ 3)3

Tại x = 103 ta có: (103 ‒ 3)3 = 1003 = 1 000 000.

8. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng giá trị của biểu thức sau không phụ thuộc vào giá trị của biến x.

a) (x + 1)3 – (x – 1)3 – 6x2;

Xem đáp án

a) Cách 1:

(x + 1)3 – (x – 1)3 – 6x2

= x3 + 3x2 + 3x + 1 ‒ (x3 ‒ 3x2 + 3x ‒ 1) ‒ 6x2

= x3 + 3x2 + 3x + 1 ‒ x3 + 3x2 ‒ 3x + 1 ‒ 6x2

= (x3 ‒ x3) + (3x2 + 3x2 ‒ 6x2) + (3x ‒ 3x) + 1 + 1

= 2.

Vậy giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến x.

Cách 2:

(x + 1)3 – (x – 1)3 – 6x2

= (x + 1 – x + 1)[(x + 1)2 + (x + 1)(x – 1) + (x – 1)2] – 6x2

= 2(x2 + 2x + 1 + x2 – 1 + x2 – 2x + 1) – 6x2

= 2(3x2 + 1) – 6x2

= 6x2 + 2 – 6x2

= 2.

Vậy giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến x.

9. Tự luận
1 điểm

b) (2x – 3)2 + (2x + 3)2 – 2(2x – 3)(2x + 3);

Xem đáp án

b) Cách 1:

(2x – 3)2 + (2x + 3)2 – 2(2x – 3)(2x + 3)

= 4x2 ‒ 12x + 9 + 4x2 + 12x + 9 ‒ 2(4x2 ‒ 9)

= 4x2 ‒ 12x + 9 + 4x2 + 12x + 9 ‒ 8x2 + 18

= (4x2 + 4x2 ‒ 8x2) + (‒12x + 12x) + 9 + 18 = 36.

Vậy giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến x.

Cách 2:

(2x – 3)2 + (2x + 3)2 – 2(2x – 3)(2x + 3)

= (2x – 3)2 – 2.(2x – 3).(2x + 3)+ (2x + 3)2

= [2x – 3 – (2x + 3)]2

 = (2x – 3 – 2x – 3)2

= (–6)2 = 36.

Vậy giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến x.

10. Tự luận
1 điểm

c) (x – 3)(x2 + 3x + 9) – (x + 2)(x2 – 2x + 4).

Xem đáp án

c) (x – 3)(x2 + 3x + 9) – (x + 2)(x2 – 2x + 4)

= (x – 3)(x2 + 3x + 32) – (x + 2)(x2 – 2x + 22)

= x3 ‒ 33 ‒ (x3 + 23)

= x3 ‒ 27 ‒ x3 ‒ 8

= (x3 ‒ x3) ‒ 27 ‒ 8 = ‒35.

Vậy giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến x.

11. Tự luận
1 điểm

Không cần tính, hãy so sánh số A với số B trong các trường hợp sau:

a) A = 2021.2023 và B = 20222;

Xem đáp án

a)Ta có A = 2021.2023

= (2022 – 1).(2022 + 1)

= 20222 – 1 < 20222.

Vậy A < B.

12. Tự luận
1 điểm

b) A = 2021.2025 và B = 20232.

Xem đáp án

b) A = 2021.2025

= (2023 – 2)(2023 + 2)

= 20232 – 2 < 20232.

Vậy A < B.

13. Tự luận
1 điểm

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

a) x3 y3 + 2x – 2y;

Xem đáp án

a) x3 – y3 + 2x – 2y

= (x3 – y3) + (2x – 2y)

= (x − y)(x2 + xy + y2) + 2(x – y)

= (xy)(x2 + xy + y2 + 2);

14. Tự luận
1 điểm

b) x2 + 8xy + 16y2 – 4z2.

Xem đáp án

b) x2 + 8xy + 16y2 – 4z2

= (x2 + 8xy +16y2)4z2

= (x + 4y)2 – (2z)2

= (x + 4y – 2z)(x + 4y + 2z).

15. Tự luận
1 điểm

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

a) x2 – 3x + 2;

Xem đáp án

a) x2 – 3x + 2

= x2 ‒ 2x ‒ x + 2

= (x2 – 2x) – (x – 2)

= x(x – 2) – (x – 2)

= (x ‒ 2)(x ‒ 1).

16. Tự luận
1 điểm

b) x2 + 7x + 6.

Xem đáp án

b) x2 + 7x + 6

= x2 + x + 6x + 6

= (x2 +x)+ (6x +6)

= x(x + 1) + 6(x + 1)

= (x+1)(x+6).

17. Tự luận
1 điểm

Từ một miếng bìa có dạng hình tròn (H.2.4) với bán kính R (cm), người ta khoét một hình tròn ở giữa có bán kính r (cm), r < R.

Media VietJack

a) Viết công thức tính diện tích phần còn lại của miếng bìa.

Xem đáp án

a) Diện tích miếng bìa hình tròn có bán kính R (cm) là: πR2 (cm2)

Diện tích miếng bìa hình tròn có bán kính r (cm) là: πr2 (cm2)

Diện tích phần còn lại của miếng bìa là:

πR2 πr2 = π(R2 – r2) (cm2).

18. Tự luận
1 điểm

b) Tính diện tích phần còn lại của miếng bìa biết tổng hai bán kính là 10 cm và hiệu hai bán kính là 3 cm.

Xem đáp án

b) Ta có: π(R2 – r2) = π(Rr)(R + r) (*)

Do tổng hai bán kính là 10 cm và hiệu hai bán kính là 3 cm nên ta có:

R + r = 10 và R ‒ r = 3

Thay vào (*) ta được: π(10 − 3)(10 + 3) = π.7.13 = 91π.

Vậy diện tích phần còn lại của miếng bìa là 91π (cm2).