Giải SBT Toán 8 KNTT Ôn tập chương II có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 8 KNTT Ôn tập chương II có đáp án

A
Admin
ToánLớp 8139 lượt thi
18 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Trong các đẳng thức sau, cái nào là hằng đẳng thức

A. a(a + 1) = a + 1.

B. a2 – 1 = a.

C. (a + b)(a – b) = a2 + b2.

D. (a + 1)(a + 2) = a2 + 3a + 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: (a + 1)(a + 2) = a2 + 2a + a + 2 = a2 + 3a + 2.

Do đó đẳng thức trên là một hằng đẳng thức.

Các đẳng thức còn lại, khi thay một giá trị a, b bất kì vào hai vế ta được kết quả không bằng nhau nên không phải là hằng đẳng thức.

2. Tự luận
• 1 điểm

Đa thức x3 – 8 được phân tích thành tích của hai đa thức

A. x − 2 và x2 − 2x – 4.

B. x − 2 và x2 + 2x – 4.

C. x − 2 và x2 + 2x + 4.

D. x − 2 và x2 – 2x + 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: x3 – 8 = x3 ‒ 23 = (x ‒ 2)(x2 + 2x + 4).

3. Tự luận
• 1 điểm

Biểu thức  x2+x+14 viết được dưới dạng bình phương của một tổng là

A.  x+−122.

B.  x+122.

C.  2x+122.

D.  12x+12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có:  x2+x+14=x2+2.x.12+122=x+122.
4. Tự luận
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. (A – B)(A2 – AB + B2) = A3 – B3.

B. (A + B)(A2 + AB + B2) = A3 + B3.

C. (A + B)(A2 – AB + B2) = A3 – B3.

D. (A + B)(A2 – AB + B2) = A3 + B3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có:

•A3 + B3 = (A + B)(A2 – AB + B2);

• A3 – B3 = (A – B)(A2 + AB + B2).

Do đó phương án D là đúng.

5. Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức (x + 1)(x − 1) − (x + 2)(x − 2) ta được

A. 5.

B. 4.

C. 3.

D. –3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: (x + 1)(x − 1) − (x + 2)(x − 2)

= x2 ‒ 1 ‒ (x2 ‒ 22)

= x2 ‒ 1 ‒ x2 + 4 = 3.

6. Tự luận
• 1 điểm

Tính nhanh giá trị của các biểu thức:

a) x2 + 12x + 36 tại x = −1006;

Xem đáp án

a) x2 + 12x + 36 = x2 + 2.x.6 + 62 = (x + 6)2

Tại x = −1006 ta có: (‒1006 + 6)2 = 10002 = 1 000 000.

7. Tự luận
• 1 điểm

b) x3 – 9x2 + 27x – 27 tại x = 103.

Xem đáp án

b) x3 – 9x2 + 27x – 27 = x3 ‒ 3.x2.3 + 3.x.32 ‒ 33 = (x ‒ 3)3

Tại x = 103 ta có: (103 ‒ 3)3 = 1003 = 1 000 000.

8. Tự luận
• 1 điểm

Chứng minh rằng giá trị của biểu thức sau không phụ thuộc vào giá trị của biến x.

a) (x + 1)3 – (x – 1)3 – 6x2;

Xem đáp án

a) Cách 1:

(x + 1)3 – (x – 1)3 – 6x2

= x3 + 3x2 + 3x + 1 ‒ (x3 ‒ 3x2 + 3x ‒ 1) ‒ 6x2

= x3 + 3x2 + 3x + 1 ‒ x3 + 3x2 ‒ 3x + 1 ‒ 6x2

= (x3 ‒ x3) + (3x2 + 3x2 ‒ 6x2) + (3x ‒ 3x) + 1 + 1

= 2.

Vậy giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến x.

Cách 2:

(x + 1)3 – (x – 1)3 – 6x2

= (x + 1 – x + 1)[(x + 1)2 + (x + 1)(x – 1) + (x – 1)2] – 6x2

= 2(x2 + 2x + 1 + x2 – 1 + x2 – 2x + 1) – 6x2

= 2(3x2 + 1) – 6x2

= 6x2 + 2 – 6x2

= 2.

Vậy giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến x.

9. Tự luận
• 1 điểm

b) (2x – 3)2 + (2x + 3)2 – 2(2x – 3)(2x + 3);

Xem đáp án

b) Cách 1:

(2x – 3)2 + (2x + 3)2 – 2(2x – 3)(2x + 3)

= 4x2 ‒ 12x + 9 + 4x2 + 12x + 9 ‒ 2(4x2 ‒ 9)

= 4x2 ‒ 12x + 9 + 4x2 + 12x + 9 ‒ 8x2 + 18

= (4x2 + 4x2 ‒ 8x2) + (‒12x + 12x) + 9 + 18 = 36.

Vậy giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến x.

Cách 2:

(2x – 3)2 + (2x + 3)2 – 2(2x – 3)(2x + 3)

= (2x – 3)2 – 2.(2x – 3).(2x + 3)+ (2x + 3)2

= [2x – 3 – (2x + 3)]2

 = (2x – 3 – 2x – 3)2

= (–6)2 = 36.

Vậy giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến x.

10. Tự luận
• 1 điểm

c) (x – 3)(x2 + 3x + 9) – (x + 2)(x2 – 2x + 4).

Xem đáp án

c) (x – 3)(x2 + 3x + 9) – (x + 2)(x2 – 2x + 4)

= (x – 3)(x2 + 3x + 32) – (x + 2)(x2 – 2x + 22)

= x3 ‒ 33 ‒ (x3 + 23)

= x3 ‒ 27 ‒ x3 ‒ 8

= (x3 ‒ x3) ‒ 27 ‒ 8 = ‒35.

Vậy giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến x.

11. Tự luận
• 1 điểm

Không cần tính, hãy so sánh số A với số B trong các trường hợp sau:

a) A = 2021.2023 và B = 20222;

Xem đáp án

a)Ta có A = 2021.2023

= (2022 – 1).(2022 + 1)

= 20222 – 1 < 20222.

Vậy A < B.

12. Tự luận
• 1 điểm

b) A = 2021.2025 và B = 20232.

Xem đáp án

b) A = 2021.2025

= (2023 – 2)(2023 + 2)

= 20232 – 2 < 20232.

Vậy A < B.

13. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

a) x3 –  y3 + 2x – 2y;

Xem đáp án

a) x3 – y3 + 2x – 2y

= (x3 – y3) + (2x – 2y)

= (x − y)(x2 + xy + y2) + 2(x – y)

= (x−y)(x2 + xy + y2 + 2);

14. Tự luận
• 1 điểm

b) x2 + 8xy + 16y2 – 4z2.

Xem đáp án

b) x2 + 8xy + 16y2 – 4z2

= (x2 + 8xy +16y2)–4z2

= (x + 4y)2 – (2z)2

= (x + 4y – 2z)(x + 4y + 2z).

15. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

a) x2 – 3x + 2;

Xem đáp án

a) x2 – 3x + 2

= x2 ‒ 2x ‒ x + 2

= (x2 – 2x) – (x – 2)

= x(x – 2) – (x – 2)

= (x ‒ 2)(x ‒ 1).

16. Tự luận
• 1 điểm

b) x2 + 7x + 6.

Xem đáp án

b) x2 + 7x + 6

= x2 + x + 6x + 6

= (x2 +x)+ (6x +6)

= x(x + 1) + 6(x + 1)

= (x+1)(x+6).

17. Tự luận
• 1 điểm

Từ một miếng bìa có dạng hình tròn (H.2.4) với bán kính R (cm), người ta khoét một hình tròn ở giữa có bán kính r (cm), r < R.

Media VietJack

a) Viết công thức tính diện tích phần còn lại của miếng bìa.

Xem đáp án

a) Diện tích miếng bìa hình tròn có bán kính R (cm) là: πR2 (cm2)

Diện tích miếng bìa hình tròn có bán kính r (cm) là: πr2 (cm2)

Diện tích phần còn lại của miếng bìa là:

πR2 ‒  πr2 = π(R2 – r2) (cm2).

18. Tự luận
• 1 điểm

b) Tính diện tích phần còn lại của miếng bìa biết tổng hai bán kính là 10 cm và hiệu hai bán kính là 3 cm.

Xem đáp án

b) Ta có: π(R2 – r2) = π(R – r)(R + r) (*)

Do tổng hai bán kính là 10 cm và hiệu hai bán kính là 3 cm nên ta có:

R + r = 10 và R ‒ r = 3

Thay vào (*) ta được: π(10 − 3)(10 + 3) = π.7.13 = 91π.

Vậy diện tích phần còn lại của miếng bìa là 91π (cm2).

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây