2048.vn

Giải VTH Toán 8 KNTT Bài 32. Mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm với xác suất và ứng dụng có đáp án
Đề thi

Giải VTH Toán 8 KNTT Bài 32. Mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm với xác suất và ứng dụng có đáp án

A
Admin
ToánLớp 810 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Khảo sát mục đích nhập cảnh của 3 215 người nhập cảnh ngắn hạn vào nước X trong năm qua cơ quan hải quan cho biết có 1 593 người với mục đích du lịch. Xác suất thực nghiệm để một người nhập cảnh vào nước X với mục đích du lịch có giá trị gần đúng là

A.0,498.

B. 0,49.

C. 0,495.

D. 0,5.

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Khảo sát ý kiến của 3 215 người về sự yêu thích một mặt hàng X mới ra mắt có 272 người thích mặt hàng X. Xác suất thực nghiệm để một người thích mặt hàng X có giá trị gần đúng là

A. 0,085.

B. 0,086.

C. 0,083.

D. 0,087.

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Một cửa hàng điện máy chuyên bán các loại gồm ti vi, tủ lạnh, điện thoại, máy tính, quạt, điều hòa. Số lượng các mặt hàng bán trong năm qua là 6 823 chiếc các loại, trong đó có 2 545 chiếc tủ lạnh. Giả sử năm sau, công ty bán được tổng số 7 500 chiếc các loại. Dự đoán số tủ lạnh bán được khoảng

A. 2 792 chiếc.

B. 2 793 chiếc.

C. 2 795 chiếc.

D. 2 798 chiếc.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Tung một chiếc kẹp giấy 145 lần xuống sàn nhà lát gạch đá hoa hình vuông. Quan sát thấy có 113 lần chiếc kẹp nằm hoàn toàn bên trong hình vuông và 32 lần chiếc kẹp nằm trên cạnh hình vuông. Tính xác suất thực nghiệm của các biến cố sau:

a) E: “Chiếc kẹp giấy nằm hoàn toàn trong hình vuông”;

b) F: “Chiếc kẹp giấy nằm trên cạnh của hình vuông”.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Một nhân viên kiểm tra chất lượng sản phẩm tại một nhà máy trong 20 ngày đã ghi lại số phế phẩm của nhà máy mỗi ngày và thu được kết quả như sau:

Số phế phẩm

0

1

2

3

≥ 4

Số ngày

14

3

1

1

1

Tính xác suất thực nghiệm của các biến cố sau:

a) M: “Trong một ngày nhà máy đó không có phế phẩm”;

b) N: “Trong một ngày nhà máy đó chỉ có 1 phế phẩm”;

c) K: “Trong một ngày nhà máy đó có ít nhất 2 phế phẩm”.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Thống kê thời gian của 78 chương trình quảng cáo trên Đài truyền hình tỉnh X cho kết quả như sau:

Thời gian quảng cáo trong khoảng

Số chương trình quảng cáo

Từ 0 đến 19 giây

17

Từ 20 đến 39 giây

38

Từ 40 đến 59 giây

19

Trên 60 giây

4

Tính xác suất thực nghiệm của các biến cố sau:

a) E: “Chương trình quảng cáo của Đài truyền hình tỉnh X kéo dài từ 20 đến 39 giây”;

b) F: “Chương trình quảng cáo của Đài truyền hình tỉnh X kéo dài trên 1 phút”;

c) G: “Chương trình quảng cáo của Đài truyền hình tỉnh X kéo dài trong khoảng từ 20 đến 59 giây”.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Thống kê về số ca nhiễm bệnh và số ca tử vong của bệnh SARS và bệnh EBOLA được kết quả như sau:

Bệnh

Số người nhiễm

Số người tử vong

SARS (11 – 2002 đến 7 – 2003)

8 437

813

EBOLA (2014 – 2016)

34 453

15 158

(Theo www.worldometers.info)

Căn cứ vào bảng thống kê trên, hãy ước lượng xác suất một người tử vong khi nhiễm bệnh SARS, bệnh EBOLA.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Một nhà máy sản xuất máy điều hòa tiến hành kiểm tra chất lượng của 600 chiếc điều hòa được sản xuất và thấy có 5 chiếc bị lỗi. Trong một lô hàng có 1 500 chiếc điều hòa, hãy dự đoán xem có khoảng bao nhiêu chiếc điều hòa không bị lỗi.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Hai bạn Mai và Việt lần lượt thực hiện việc gieo đồng thời hai con xúc xắc và ở mỗi lần gieo sẽ nhận được số điểm bằng tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc. Mai được gieo 100 lần và Việt được gieo 120 lần. Mai gieo trước và ghi lại kết quả của mình như sau:

Số điểm

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Số lần

3

5

9

10

14

16

13

11

8

7

4

Trước khi Việt gieo, hãy dự đoán xem có bao nhiêu lần số điểm của Việt nhận được là: 

a) Một số chẵn.

b) Một số nguyên tố.

c) Một số lớn hơn 7.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Một cửa hàng chuyên bán 5 loại trái cây gồm táo, chuối, cam, vải, nhãn. Tháng vừa qua, cửa hàng được tổng số 2 084 kg trái cây. Bảng thống kê ghi lại khối lượng (làm tròn) của mỗi loại trái cây mà cửa hàng bán được trong tháng như sau:

Loại quả

Táo

Chuối

Cam

Vải

Nhãn

Khối lượng (kg)

840

514

380

154

196

Giả sử tháng sau cửa hàng bán được tổng số 2 975 kg trái cây các loại. Hãy dự đoán xem trong đó có:

a) Bao nhiêu kilôgam quả táo hoặc quả vải.

b) Bao nhiêu kilôgam quả chuối, quả cam hoặc quả nhãn.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack