Giải VTH KHTN 7 Bài 3. Nguyên tố hóa học có đáp án
10 câu hỏi
Thực hiện hoạt động Nhận biết nguyên tố hóa học dựa vào số proton trong SGK KHTN7 và trả lời câu hỏi:
Em có thể xếp được bao nhiêu ô vuông?........................
Em có thể sắp xếp được 6 ô vuông.
Thực hiện hoạt động Nhận biết nguyên tố hóa học dựa vào số proton trong SGK KHTN7 và trả lời câu hỏi:
Các nguyên tử nào thuộc cùng một nguyên tố hóa học?.....................
Các nguyên tử: A, D và E thuộc cùng một nguyên tố hóa học; G và L thuộc cùng một nguyên tố hóa học; M thuộc một nguyên tố hóa học; Q, R và T thuộc cùng một nguyên tố hóa học; X thuộc một nguyên tố hóa học; Y và Z thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
Trong tự nhiên, có một số loại nguyên tử mà trong hạt nhân cùng có một proton nhưng có thể có số neutron khác nhau: không có neutron, có một hoặc hai neutron. Hãy giải thích tại sao các loại nguyên tử này đều thuộc về một nguyên tố hóa học là hydrogen.
Các nguyên tử có cùng số proton đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học ⇒ Các nguyên tử có 1 proton đều thuộc về một nguyên tố hóa học là hydrogen.
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học có thể có số neutron khác nhau.
Số hiệu nguyên tử oxygen là 8. Số proton trong hạt nhân nguyên tử của nguyên tố oxygen là bao nhiêu?
Số proton trong hạt nhân nguyên tử = số hiệu nguyên tử.
Vậy số proton trong hạt nhân nguyên tử oxygen = số hiệu nguyên tử oxygen = 8
Nguồn gốc tên gọi của một số nguyên tố có nhiều ứng dụng trong cuộc sống:
- Đồng: ….
- Sắt: ….
- Nhôm: …
- Đồng: Từ tiếng Latin Cuprum hoặc Cuprus, tên gọi của đảo Síp, nơi có nhiều quặng chứa đồng được khai thác từ thời cổ xưa.
- Sắt: Tên gọi cổ xưa của sắt là ferrum.
- Nhôm: Từ tiếng Latin alumen, aluminis nghĩa là “sinh ra phèn”.
Quan sát các đồ vật đã chuẩn bị trong hoạt động Nhận biết nguyên tố hóa học có mặt xung quanh ta.
Hãy đọc tên những nguyên tố hóa học mà em biết trong các đồ vật trên.
Viết kí hiệu hóa học và nêu một số ứng dụng của những nguyên tố hóa học đó.
Đồ vật | Nguyên tố hóa học | Kí hiệu hóa học | Ứng dụng của nguyên tố hóa học |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đồ vật | Nguyên tố hóa học | Kí hiệu hóa học | Ứng dụng của nguyên tố hóa học |
Vỏ lon sữa ông thọ | Sắt (Iron) | Fe | Dùng để chế tạo các đồ dùng gia đình; xây dựng công trình … |
Cuộn dây đồng | Đồng (Copper) | Cu | Làm lõi dây dẫn điện, que hàn đồng, đúc tượng, nam châm điện từ, các động cơ máy móc, … |
Vỏ lon coca | Nhôm (Aluminium) | Al | Làm vỏ máy bay, sản xuất các thiết bị và dụng cụ sinh hoạt như nồi, chảo, các loại cửa, … |
Ruột bút chì | Carbon | C | Làm ruột bút chì, carbon được thêm vào quặng sắt để sản xuất gang và thép, dùng làm điện cực, chất bôi trơn, … |
Nhẫn bằng bạc | Bạc (Silver) | Ag | Làm đồ trang sức… |
Màng bọc thực phẩm | Nhôm (Aluminium) | Al |
|
Hộp đựng bút | Sắt (Iron) | Fe |
|
Lõi dây điện | Đồng (Copper) | Cu |
|
Kéo | Sắt (Iron) | Fe |
|
Chìa khóa | Sắt (Iron) | Fe |
|
Đọc thông tin trong Bảng 3.1 SGK KHTN 7 và trả lời câu hỏi:
Hãy tìm nguyên tố có kí hiệu chỉ gồm một chữ cái và nguyên tố có kí hiệu gồm hai chữ cái. Kí hiệu nguyên tố nào không liên quan tới tên IUPAC của nó?
- Các nguyên tố có kí hiệu chỉ gồm 1 chữ cái: ………………….
- Các nguyên tố có kí hiệu chỉ gồm 2 chữ cái: ………………….
- Các nguyên tố có kí hiệu không liên quan tới tên IUPAC của nó: ……………..
- Các nguyên tố có kí hiệu chỉ gồm 1 chữ cái: Hydrogen (H); Boron (B); Carbon (C); Nitrogen (N); Oxygen (O); Fluorine (F); Phosphorus (P); Sulfur (lưu huỳnh) (S); Potassium (K).
- Các nguyên tố có kí hiệu chỉ gồm 2 chữ cái: Helium (He); Lithium (Li); Beryllium (Be); Neon (Ne); Sodium (Na); Magnesium (Mg); Aluminium (nhôm) (Al); Silicon (Si); Chlorine (Cl); Argon (Ar); Calcium (Ca).
- Các nguyên tố có kí hiệu không liên quan tới tên IUPAC của nó: Sodium (Na); Potassium (K).
Đọc thông tin trong Bảng 3.1 SGK KHTN 7 và trả lời câu hỏi:
Hãy viết tên một số nguyên tố có trong thành phần không khí. ………………..
Một số nguyên tố có trong thành phần không khí là nitrogen, oxygen, carbon, hydrogen,…
Hãy cho biết tại sao người ta gọi nguyên tố có số điện tích hạt nhân bằng 4 là hellium.
Đề sai, hellium có số điện tích hạt nhân là 2.
Một nguyên tố là kim loại nhẹ, dẻo, sáng bạc được sử dụng nhiều trong cuộc sống (làm xoong nồi, khung cửa, máy bay, …). Hãy cho biết tên và kí hiệu hóa học của nguyên tố đó.
Nguyên tố là kim loại nhẹ, dẻo, sáng bạc được sử dụng nhiều trong cuộc sống (làm xoong nồi, khung cửa, máy bay, …) là nhôm (aluminium), kí hiệu hóa học Al.





