Bài tập Nguyên tố hóa học có đáp án
8 câu hỏi
Oxygen, carbon, hydrogen, nitrogen, … là các nguyên tố hóa học tạo nên cơ thể người. Vậy nguyên tố hóa học là gì?

Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton.
Chuẩn bị: 12 tấm thẻ ghi thông tin (p, n) của các nguyên tử sau: A (1, 0); D (1, 1); E (1, 2); G (6, 6); L (6, 8); M (7, 7); Q (8, 8); R (8, 9); T (8, 10); X (20, 20), Y (19, 20); Z (19, 21).
Thực hiện: xếp các thẻ thuộc cùng một nguyên tố vào một ô vuông.
Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
1. Em có thể xếp được bao nhiêu ô vuông?
2. Các nguyên tử nào thuộc cùng một nguyên tố hóa học?
1. Các nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
⇒ Em có thể xếp được 4 ô vuông.
2. Các nguyên tử thuộc cùng 1 nguyên tố hóa học:
+ A (1, 0); D (1, 1); E (1, 2).
+ G (6, 6); L (6, 8).
+ Q (8, 8); R (8, 9); T (8, 10).
+ Y (19, 20); Z (19, 21).
Trong tự nhiên, có một số loại nguyên tử mà trong hạt nhân cùng có một proton nhưng có thế có số neutron khác nhau: không có neutron, có một hoặc hai neutron. Hãy giải thích tại sao các loại nguyên tử này đều thuộc về một nguyên tố hóa học là hydrogen.
Theo khái niệm về nguyên tố hóa học: những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
⇒ Những nguyên tử có cùng một proton nhưng khác nhau số neutron đều thuộc về một nguyên tố hóa học hydrogen.
Số hiệu nguyên tử oxygen là 8. Số proton trong hạt nhân nguyên tử của nguyên tố oxygen là bao nhiêu?
Số hiệu nguyên tử = số proton trong hạt nhân.
⇒ Số proton trong hạt nhân nguyên tử của nguyên tố oxygen là 8.
Hãy tìm hiểu và thảo luận nhóm về nguồn gốc tên gọi của một số nguyên tố có nhiều ứng dụng trong cuộc sống như đồng, sắt và nhôm.
- Ban đầu kim loại đồng có tên gọi là cyprium (kim loại Síp) bởi vì nó được khai thác chủ yếu ở Síp. Sau này thì chúng được gọi tắt là cuprum (tên latinh của đồng).
Ngày nay, tên gọi của kim loại đồng theo danh pháp quốc tế IUPAC là copper.
- Thời tiền sử, tên gọi cổ xưa của sắt là ferrum.
Ngày nay, tên gọi của kim loại sắt theo danh pháp quốc tế IUPAC là iron.
- Tìm ra vào năm 1825, nhôm có tên tiếng Latin “alumen”, “aluminis” nghĩa là sinh ra phèn.
Ngày nay, tên gọi của kim loại nhôm theo danh pháp quốc tế IUPAC là aluminium.
Nhận biết nguyên tố hóa học có mặt xung quanh ta
Chuẩn bị: các mẫu đồ vật (hộp sữa, dây đồng, đồ dùng học tập, …).
Quan sát các đồ vật đã chuẩn bị, thảo luận nhóm và thực hiện yêu cầu:
1. Hãy đọc tên những nguyên tố hóa học mà em biết trong các đồ vật trên.
2. Viết kí hiệu hóa học và nêu một số ứng dụng của những nguyên tố hóa học đó.
1. Một số mẫu đồ vật và các nguyên tố hóa học có trong mẫu:
Lõi dây điện chứa nguyên tố đồng
Vỏ lon sữa chứa nguyên tố sắt

Ruột bút chì chứa nguyên tố carbon
2.
Đồng (kí hiệu Cu): được ứng dụng làm dây dẫn điện, đúc tượng, thiết bị điện tử, …
Sắt (kí hiệu Fe): được ứng dụng rộng rãi làm sắt, thép xây dựng; khung xe, vỏ xe; đồ dùng sinh hoạt, …
Carbon (kí hiệu C): tùy thuộc vào từng loại thù hình mà carbon có những ứng dụng khác nhau như làm đồ trang sức, điện cực, nhiên liệu đốt, ruột bút chì, …
Đọc thông tin trong Bảng 3.1 và trả lời câu hỏi:
1. Hãy tìm nguyên tố có kí hiệu chỉ gồm một chữ cái và nguyên tố có kí hiệu gồm hai chữ cái. Kí hiệu nguyên tố nào không liên quan tới tên IUPAC của nó?
2. Hãy đọc tên của một nguyên tố có trong thành phần không khí.
1.
- Nguyên tố có kí hiệu chỉ gồm một chữ cái là hydrogen (H), boron (B), carbon (C), nitrogen (N), oxygen (O), fluorine (F), phosphorus (P), sulfur (S), potassium (K).
- Nguyên tố có kí hiệu chỉ gồm hai chữ cái là helium (He), lithium (Li), beryllium (Be), neon (Ne), sodium (Na), magnesium (Mg), aluminium (Al), silicon (Si), chlorine (Cl), argon (Ar), calcium (Ca).
- Một số nguyên tố có kí hiệu hóa học không xuất phát từ tên gọi theo IUPAC mà xuất phát từ tên Latin của nguyên tố như:
+ Nguyên tố sodium (tên Latin là natrium) có kí hiệu là hóa học là Na.
+ Nguyên tố potassium (tên Latin là kalium) có kí hiệu là hóa học là K.
2.
Trong điều kiện thông thường, thành phần không khí (gần đúng theo thể tích) như sau:
78% nitrogen; 21% oxygen; 1% carbon dioxide, hơi nước và các khí khác.
⇒ Một số nguyên tố có trong thành phần không khí là nitrogen, oxygen, carbon, hydrogen …
Nhận biết được sự có mặt của các nguyên tố hóa học thông qua kí hiệu, tên gọi của chúng trong các loại nhãn mác thuốc, đồ uống, đồ ăn, …
Ví dụ 1: Nhãn chai nước muối sinh lí
Nhận thấy trên nhãn có ghi NaCl 0,9% ⇒ Có nguyên tố Na (sodium), Cl (chlorine).

Ví dụ 2: Nhãn trên hộp sữa fami canxi
Từ bảng giá trị dinh dưỡng và thành phần ⇒ Có các nguyên tố: Ca, Zn, Na, Mg, …






