10 câu trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 7 Kết nối tri thức Bài 3 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

10 câu trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 7 Kết nối tri thức Bài 3 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 7104 lượt thi
10 câu hỏi
1. Đúng sai
1 điểm

Phần I. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Tên gọi của các nguyên tố hóa học được đặt theo các cách khác nhau. Ngày nay, tên gọi của các nguyên tố hóa học được quy định dùng thống nhất trên toàn thế giới theo IUPAC. Cho các phát biểu sau về tên gọi và kí hiệu của các nguyên tố hóa học, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a

Kí hiệu hóa học của nguyên tố helium là H.

ĐúngSai
b

Kí hiệu hóa học của nguyên tố lithium là Li.

ĐúngSai
c

Kí hiệu hóa học của nguyên tố nitrogen là Ni.

ĐúngSai
d

Kí hiệu hóa học của nguyên tố nhôm là Al.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai. Kí hiệu hóa học của nguyên tố helium là He.

b. Đúng.

c. Sai. Kí hiệu hóa học của nguyên tố nitrogen là N.

d. Đúng.

2. Đúng sai
1 điểm

Trong các phát biểu sau về các nguyên tố hóa học có trong cơ thể người. Phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a

Bốn nguyên tố carbon, oxygen, hydrogen và nickel chiếm khoảng 96% trọng lượng cơ thể người.

ĐúngSai
b

Nguyên tố sắt (iron) tồn tại trong cơ thể người với hàm lượng rất nhỏ.

ĐúngSai
c

Thiếu potassium có thể gây ra bệnh còi xương, suy dinh dưỡng ở trẻ em và loãng xương ở người lớn tuổi.

ĐúngSai
d

Thiếu sodium là nguyên nhân gây ra bệnh bướu cổ.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai. Bốn nguyên tố carbon, oxygen, hydrogen và nitrogen chiếm khoảng 96% trọng lượng cơ thể người.

b. Đúng.

c. Sai. Thiếu calcium có thể gây ra bệnh còi xương, suy dinh dưỡng ở trẻ em và loãng xương ở người lớn tuổi.

d. Sai. Thiếu iodine là nguyên nhân gây ra bệnh bướu cổ.

3. Đúng sai
1 điểm

Cho bảng thành phần các nguyên tử chưa hoàn chỉnh như sau:

Nguyên tử

Số proton

Số neutron

Số electron

A1

2

2

2

A2

7

8

?

A3

1

2

?

A4

7

7

7

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a

A1 và A3 thuộc cùng một nguyên tố hóa học.

ĐúngSai
b

A2 và A4 thuộc cùng một nguyên tố hóa học.

ĐúngSai
c

Số electron của A2 là 8.

ĐúngSai
d

Số electron của A3 là 1.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai. A1 và A3 không thuộc cùng một nguyên tố hóa học do số proton của chúng là khác nhau.

b. Đúng.

c. Sai. Số electron của A2 = số proton = 7.

d. Đúng.

4. Đúng sai
1 điểm

Mỗi nguyên tố hóa học có tính chất riêng biệt do được tạo thành từ các nguyên tử có số proton xác định. Trong các phát biểu sau về nguyên tố hóa học, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a

Đến nay, con người đã tìm ra được 118 nguyên tố hóa học.

ĐúngSai
b

Đồng (copper) và carbon là các nguyên tử thuộc cùng nguyên tố hóa học.

ĐúngSai
c

Vàng và carbon có tính chất khác nhau vì vàng là nguyên tố kim loại còn carbon là nguyên tố phi kim.

ĐúngSai
d

Tất cả các nguyên tử thuộc về một nguyên tố hóa học đều có cùng số electron.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng.

b. Sai. Đồng (copper) và carbon là các nguyên tố hóa học.

c. Đúng.

d. Đúng. Tất cả các nguyên tử thuộc về một nguyên tố hóa học đều có cùng số hiệu nguyên tử (số proton), do đó có cùng số electron.

5. Đúng sai
1 điểm

Cho bảng còn khuyết thiếu một số nội dung như sau:

Nguyên tố

Kí hiệu hóa học

Cấu tạo nguyên tử của nguyên tố

Khối lượng nguyên tử

Số proton

Số neutron

Số electron

Argon

?

10

10

?

?

Phosphorus

?

15

?

?

31

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a

Kí hiệu hóa học của argon là Ar.

ĐúngSai
b

Kí hiệu hóa học của phosphorus là Ph.

ĐúngSai
c

Khối lượng gần đúng của nguyên tử argon là 20 amu.

ĐúngSai
d

Nguyên tử phosphorus có số neutron là 15.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng.

b. Sai. Kí hiệu hóa học của phosphorus là P.

c. Đúng.

d. Sai. Nguyên tử phosphorus có số neutron là 31 – 15 = 16.

6. Tự luận
1 điểm

Phần II. Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.

Cho các nguyên tố hóa học sau: carbon, hydrogen, oxygen, nitrogen, phosphorus, chlorine, lưu huỳnh, calcium, kali, iron, iodine và argon. Số nguyên tố hóa học có kí hiệu hóa học chỉ gồm 1 chữ cái là?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 8.

Giải thích:

Các nguyên tố hóa học có kí hiệu hóa học chỉ gồm 1 chữ cái là: carbon (C), hydrogen (H), oxygen (O), nitrogen (N), phosphorus (P), lưu huỳnh (S), kali (K), iodine (I).

7. Tự luận
1 điểm

Biết rằng 4 nguyên tử magnesium nặng bằng 3 nguyên tử nguyên tố X. Khối lượng nguyên tố X là bao nhiêu amu?

blobid0-1767619749.png

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 32.

Giải thích:

Ta có: 4. (KLNT Mg) = 3. (KLNT X) KLNT X = (4 . 24) : 3 = 32 (amu).

8. Tự luận
1 điểm

Nguyên tử magnesium nặng hơn nguyên tử carbon là bao nhiêu lần?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 2

Khối lượng nguyên tử magnesium là: 24 amu.

Khối lượng nguyên tử carbon là: 12 amu.

Vậy, nguyên tử magnesium nặng hơn nguyên tử carbon là 2 lần.

9. Tự luận
1 điểm

Cho các nguyên tử được kí hiệu bởi các chữ cái và số proton trong mỗi nguyên tử như sau:

Nguyên tử

X

Y

Z

R

E

Q

Số proton

5

8

17

6

9

17

Số nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học là?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 2

Giải thích:

Có hai nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học là Z và Q do có cùng số proton trong hạt nhân.

10. Tự luận
1 điểm

Cho sơ đồ cấu tạo nguyên tử của các nguyên tố sau:

blobid1-1767619798.png

Ba nguyên tử A, B, C thuộc mấy nguyên tố hóa học?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 3

Giải thích:

A, B, C thuộc 3 nguyên tố hóa học do có số proton khác nhau.