Giải VBT Toán 7 CD Bài tập cuối chương 5 có đáp án
23 câu hỏi
Biểu đồ cột ở Hình 15 biểu diễn kim ngạch xuất khẩu hàng hóa (ước đạt) của tỉnh Bình Dương vào các năm 2016, 2017, 2018, 2019, 2020.

a) Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa năm 2020 của tỉnh Bình Dương tăng số phần trăm so với năm 2016 là:
............................................................................................................................................................................................................................................................................................
b) Trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của tỉnh Bình Dương trung bình là:
............................................................................................................................................................................................................................................................................................
c) Ta có bảng:
Năm | 2016 | 2017 | 2018 | 2019 | 2020 |
Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của cả nước (tỉ đô la Mỹ) | 176,6 | 214,0 | 243,5 | 264,2 | 282,7 |
Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của tỉnh Bình Dương (tỉ đô la Mỹ) | ... | ... | ... | ... | ... |
Tỉ số giữa kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của tỉnh Bình Dương so với kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của cả nước | ... | ... | ... | ... | ... |
Biểu đồ đoạn thẳng ở Hình 16 biểu diễn dân số của thế giới vào các năm 1804, 1927, 1959, 1974, 1987, 1999, 2011. Giả sử dân số thế giới tại các năm m và n (m < n) lần lượt là a và b. Ta gọi tốc độ tăng dân số từ năm m đến năm n là tỉ số b−an−m

a) Dân số thế giới năm 1804 và năm 1972 lần lượt là: .......................................................
Tốc độ tăng dân số từ năm 1804 đến năm 1927 là: .............................................................
Dân số thế giới năm 1999 và năm 2011 lần lượt là: ............................................................
Tốc độ tăng dân số từ năm 1999 đến năm 2011 là: .............................................................
.
b) Tốc độ tăng dân số thế giới từ năm 1999 đến năm 2011 gấp tốc độ tăng dân số thế giới từ năm 1804 đến năm 1927 số lần là: ..........................................................................
c) Ta có bảng sau:
Dân số thế giới tăng (tỉ người) | Từ 1 lên 2 | Từ 2 lên 3 | Từ 3 lên 4 | Từ 4 lên 5 | Từ 5 lên 6 | Từ 6 lên 7 |
Thời gian cần thiết (năm) | ... | ... | ... | ... | ... | ... |
d) Nhận xét về tốc độ tăng dân số thế giới từ năm 1804 đến năm 2011:
............................................................................................................................................................................................................................................................................................
Theo kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở của nước ta năm 2019, dân số Việt Nam là 96 208 984 người và quy mô dân số theo sáu vùng kinh tế - xã hội được biểu diễn bằng biểu đồ hình quạt tròn ở Hình 17.

a)
- Quy mô dân số của vùng Trung du và miền núi phía Bắc là: ...........................................
- Quy mô dân sô của vùng Đồng bằng sông Hồng là: .........................................................
- Quy mô dân số của vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung là: ............................
- Quy mô dân số của vùng Tây Nguyên là: .........................................................................
- Quy mô dân số của vùng Đông Nam Bộ là: .....................................................................
- Quy mô dân số của vùng Đồng bằng sông Cửu Long là: .................................................
b) Vùng kinh tế - xã hội có quy mô dân số lớn nhất là: ......................................................
Vùng kinh tế - xã hội có quy mô dân số nhỏ nhất là: ..........................................................
Biểu đồ ở Hình 18 biểu diễn tỉ lệ theo thể tích trong không khí của: khí oxygen; khí nitrogen; hơi nước, khí cacbonic và các khí khác. Quan sát biểu đồ các thành phần của không khí ở Hình 18, ta thấy:

a) Tỉ lệ phần trăm khí nitrogen trong không khí là: ............................................................
..............................................................................................................................................
b) Tỉ lệ phần trăm khí oxygen trong không khí là: ..............................................................
..............................................................................................................................................
c) Tỉ lệ phần trăm hơi nước, khí cacbonic và các khí khác trong không khí là: .................
..............................................................................................................................................
Quặng sắt là các loại đá và khoáng vật mà từ đó sắt kim loại có thể được chiết ra. Quặng sắt thường giàu các sắt oxit và có màu sắc từ xám sẫm, vàng tươi, tía sẫm tới nâu đỏ. Quặng hematite là quặng sắt chính có trong các mỏ của nước Brasil. Tỉ lệ sắt trong quặng hematite được biểu diễn ở Hình 19.

Số ki-lô-gam sắt có trong 8 kg quặng hematite là: ..............................................................
..............................................................................................................................................
Gieo ngẫu nhiên xúc xắc một lần. Tính xác suất của mỗi biến cố sau:
a) “Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là ước của 6”;
b) “Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là số chia 3 dư 2”.
Một hộp có 52 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1, 2, 3, 4,…, 51, 52; hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp. Tính xác suất của mỗi biến cố sau:
a) “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số khi chia cho 17 dư 2 và chia cho 3 dư 1”;
b) “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số có chứa chữ số 5”.
Viết ngẫu nhiên một số tự nhiên có hai chữ số. Tính xác suất của mỗi biến cố sau:
a) “Số tự nhiên được viết ra là số chia hết cho cả 2 và 5”;
b) “Số tự nhiên được viết ra là số có tổng các chữ số bằng 5”.
Một đội thanh niên tình nguyện gồm 27 thành viên đến từ các tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Tây Ninh, Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long, Bến Tre, Đồng Tháp, Trà Vinh, An Giang, Cần Thơ, Hậu Giang, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Kiên Giang, Cà Mau; mỗi tỉnh chỉ có đúng một thành viên trong đội. Chọn ra ngẫu nhiên một thành viên của đội thanh niên đó. Tính xác suất của mỗi biến cố sau:
a) “Thành viên được chọn ra đến từ vùng Tây Nguyên”;
b) “Thành viên được chọn ra đến từ vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung”;
c) “Thành viên được chọn ra đến từ vùng Đông Nam Bộ”;
d) “Thành viên được chọn ra đến từ vùng Đồng bằng sông Cửu Long”.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi







