20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh Diều Ôn tập chương 5 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh Diều Ôn tập chương 5 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 779 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phương án sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu trực tiếp?

Số lần xuất hiện số 1 trong dãy số tự nhiên từ 1 đến 30.

Thu thập dữ liệu về số đội bóng tham dự EURO 2020.

Diệu Hân tìm kiếm thông tin các nước có chỉ số BMI trung bình của người trưởng thành cao nhất thế giới trên Internet.

Xuân tìm top những quốc gia có sản lượng xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương án sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu trực tiếp là “Số lần xuất hiện số 1 trong dãy số tự nhiên từ 1 đến 30” bằng liệt kê.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dữ liệu sau đây, dữ liệu nào là dữ liệu không là số?

Thời gian tự học ở nhà (đơn vị: giờ) của các bạn trong lớp.

Lượng mưa trung bình (đơn vị mm) của các tháng trong năm 2022 tại Thành Phố Hồ Chí Minh.

Số học sinh nữ của mỗi lớp trong khối 8.

Môn thể thao yêu thích nhất của các bạn lớp 8A.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dữ liệu không là số là “Môn thể thao yêu thích nhất của các bạn lớp 8A”.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thùng kín đựng 7 quả bóng đỏ, 12 quả bóng màu xanh, 18 quả bóng màu vàng, 15 quả bóng màu trắng có cùng kích thước. Nam lấy ngẫu nhiên một quả bóng trong thùng. Hỏi khả năng Nam lấy được quả bóng màu nào lớn nhất?

Đỏ

Xanh.

Vàng.

Trắng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nhận thấy trong thùng kín số bóng màu vàng là nhiều nhất (18 quả). Nên khả năng Nam lấy được quả bóng màu vàng là lớn nhất.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Dự báo quy mô dân số của Trung Quốc và Ấn Độ qua các năm được biểu diễn bằng biểu đồ sau

Dự báo quy mô dân số của Trung Quốc và Ấn Độ qua các năm được biểu diễn bằng biểu đồ sau (ảnh 1)

Nhận xét nào trong các nhận xét sau đây là đúng?

Dân số Trung Quốc luôn thấp hơn dân số Ấn Độ.

Dân số Trung Quốc luôn cao hơn dân số Ấn độ.

Hiện tại dân số Trung Quốc cao hơn nhưng sẽ thấp hơn dân số Ấn Độ trong tương lai.

Hiện tại dân số Trung Quốc thấp hơn nhưng sẽ cao hơn dân số Ấn Độ trong tương lai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Quan sát biểu đồ, nhận thấy hiện tại số Trung Quốc cao hơn nhưng sẽ thấp hơn dân số Ấn Độ trong tương lai.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo ngẫu nhiên xúc xắc một lần rồi quan sát số chấm xuất hiện trên mặt con xúc xắc. Biến cố nào sau đây là biến cố chắc chắn?

"Gieo được mặt có số chấm là số chẵn".

"Gieo được mặt có số chấm là số chia hết cho 3".

"Gieo được mặt có số chấm là số không bé hơn 1".

"Gieo được mặt có số chấm lớn hơn 2".

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Biến cố chắc chắn là: “Gieo được mặt có số chấm là số không bé hơn 1”.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ biểu diễn thu nhập bình quân đầu người/năm của việt Nam (tính theo đô la Mỹ) ở một số năm trong giai đoạn từ 1987 đến 2020.

Cho biểu đồ biểu diễn thu nhập bình quân đầu người/năm của việt Nam (ảnh 1)

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Từ năm 1986 đến năm 2020 thu nhập bình quân đầu người/năm tăng đều.

Từ năm 2019 đến năm 2020 thu nhập bình quân đầu người/năm tăng nhanh nhất.

Thu nhập bình quân đầu người/năm năm 2020 gấp hơn \(20\) lần năm 1991.

Cả ba đáp án trên đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thu nhập bình quân đầu người/năm của năm 2020 so với năm 1991 là: \(\frac{{2786}}{{138}} \approx 20,19\).

Do đó, ý C là đúng.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

“Khi gieo đồng xu được mặt sấp” là

Biến cố ngẫu nhiên.

Biến cố chắc chắn.

Biến cố không thể.

Biến cố đã xảy ra.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Do đồng xu có hai mặt xấp và ngửa.

Do đó, “Khi gieo đồng xu được mặt sấp” ta gọi là biến cố ngẫu nhiên.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo một con xúc xắc cân đối đồng chất. Xác suất để gieo được mặt có 6 chấm là

\(\frac{1}{6}.\)

\(\frac{1}{2}.\)

\(\frac{1}{3}.\)

\(\frac{1}{4}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các kết quả có thể xảy ra khi gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất là: mặt 1 chấm, mặt 2 chấm, mặt 3 chấm, mặt 4 chấm, mặt 5 chấm, mặt 6 chấm.

Do đó, có 6 kết quả có thể xảy ra.

Vậy xác suất để xuất hiện mặt 6 chấm là: \(\frac{1}{6}.\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tung ngẫu nhiên hai đồng xu cân đối. Trong các biến cố sau, biến cố nào không là biến cố ngẫu nhiên?

 

“Xuất hiện một mặt sấp, một mặt ngửa”.

“Số đồng xu xuất hiện mặt sấp không vượt quá \(2\)”.

“Có ít nhất một đồng xu xuất hiện mặt sấp”.

“Xuất hiện cả hai mặt sấp”.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì số đồng xu chỉ có hai mặt nên sự kiện “Số đồng xu xuất hiện mặt sấp không vượt quá \(2\)” chắc chắn xảy ra, ta có thể biết sự kiện này sẽ xảy ra trước khi thực hiện phép thử nên đây không là biến cố ngẫu nhiên.

Khi tung đồng xu thì xuất mặt xuất hiện (ngửa hoặc sấp) của đồng xu là ngẫu nhiên nên ta không thể biết được số đồng xu xuất hiện mặt sấp là bao nhiêu, số đồng xu xuất hiện mặt ngửa là bao nhiêu. Do đó, các đáp án B, C, D là biến cố ngẫu nhiên, không chắc chắn xảy ra.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác suất của biến cố trong trò chơi gieo xúc xắc bằng

 

tích của số kết quả thuận lợi cho biến cố và các kết quả có thể xảy ra đối với mặt xuất hiện của xúc xắc.

tỉ số của số kết quả có thể xảy ra đối với mặt xuất hiện số xúc xắc và số các kết quả thuận lợi cho biến cố.

hiệu các số kết quả có thể xảy ra đối với mặt xuất hiện của xúc xắc và số các kết quả thuận lợi cho biến cố.

tỉ số của số các kết quả thuận lợi cho biến cố và số các kết quả có thể xảy ra đối với mặt xuất hiện của xúc xắc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xác suất của biến cố trong trò chơi gieo xúc xắc bằng tỉ số của số các kết quả thuận lợi cho biến cố và số các kết quả có thể xảy ra đối với mặt xuất hiện của xúc xắc.

11. Đúng sai
1 điểm

Một hộp có \(28\) chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số \[1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;.....,;\,\,27;\,\,28.\]Hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp. Khi đó:

a

Tập hợp gồm các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên thẻ được rút ra là: \[A = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;.....,;\,\,27;\,\,28} \right\}\].

ĐúngSai
b

Số kết quả thuận lợi cho biến cố \(B\): “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia hết cho \(5\)” là 5.

ĐúngSai
c

Kết quả thuận lợi cho biến cố \(C\): “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số có hai chữ số và khi chia 2 hay chia 5 đều dư 1” là \(1;\,\,11;\,\,21\).

ĐúngSai
d

Xác suất của biến cố \(C\) bằng \(\frac{1}{{14}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Tập hợp gồm các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên thẻ được rút ra là:

\(A = \left\{ {1;2;3;4;.....,;27;28} \right\}\).

 Vậy có \(28\) phần tử

b) Đúng.

Kết quả thuận lợi của biến cố \(B\) là: \(5;\,\,10;\,\,15;\,\,20;\,\,25\).

Do đó, có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố này.

c) Sai.

Kết quả thuận lợi cho biến cố \(C\) là: \(11;21\). Do đó, có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố này.

d) Đúng.

Xác suất của biến cố \(C\)\(\frac{2}{{28}} = \frac{1}{{14}}.\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ lượng máy tính bán trong sáu tháng đầu năm 2021 tại một cửa hàng như sau:

Cho biểu đồ lượng máy tính bán trong sáu tháng đầu năm 2021 tại một cửa hàng như sau: (ảnh 1)

Máy tính xách tay được bán nhiều nhất vào tháng 1.

Máy tính để bàn bán được ít nhất vào tháng 6.

Trong tháng 4 máy tính xách tay bán được nhiều hơn máy tính để bàn 15 chiếc.

Trong 6 tháng đầu năm, lượng máy tính xách tay bán được nhiều hơn máy tính để bàn.

Xem đáp án

a) Sai.

Quan sát biểu đồ, nhận thấy máy tính xách tay bán được nhiều nhất vào tháng 6.

b) Đúng.

Quan sát biểu đồ, nhận thấy máy tính để bàn bán được ít nhất vào thắng 6.

c) Sai.

Nhận thấy, trong tháng 4 máy tính xách tay bán được nhiều hơn máy tính để bàn là:

\(50 - 20 = 30\) (chiếc)

d) Đúng.

Trong 6 tháng đầu năm, tổng lượng máy tính xách tay bán được là:

\(30 + 25 + 37 + 50 + 45 + 58 = 245\) (chiếc)

Trong 6 tháng đầu năm, tổng lượng máy tính để bàn bán được là:

\(80 + 42 + 22 + 20 + 10 + 5 = 179\) (chiếc)

13. Đúng sai
1 điểm

Một hộp có 7 quả bóng có kích thước giống nhau và được đánh số lần lượt là \(1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7.\)Rút ngẫu nhiên một quả bóng trong hộp. Khi đó:

a

Tập hợp \(M\) gồm các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên quả bóng được rút ra có 7 phần tử.

ĐúngSai
b

Xác suất của biến cố \(A\): “Rút được thẻ ghi số là số chẵn” là \(\frac{3}{7}\).

ĐúngSai
c

Xác suất của biến cố \(B\): “Rút được thẻ ghi số là số lẻ” bằng xác suất của biến cố \(A\).

ĐúngSai
d

Xác suất của biến cố \(C\): “Rút được thẻ ghi số là số chia cho 5 dư 2” là \(\frac{1}{7}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên quả bóng được rút ra là:

\(M = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7} \right\}\).

Do đó, có \(7\) kết quả có thể xảy ra.

b) Đúng.

Kết quả thuận lợi của biến cố: “Rút được thẻ ghi số là số chẵn” là: \(2;\,\,4;\,\,6\).

Xác suất của biến cố \(A\)\(\frac{3}{7}\).

c) Sai.

Kết quả thuận lợi của biến cố: “Rút được thẻ ghi số là số lẻ” là: \(1;\,\,3;\,\,5;\,\,7\).

Do đó, có 4 kết quả thuận lợi.

Xác suất của biến cố \(B\): “Rút được thẻ ghi số là số lẻ” bằng \(\frac{4}{7}.\)

Do đó, xác suất của biến cố \(A\) khác xác suất của biến cố \(B\).

d) Sai.

Kết quả thuận lợi của biến cố: “Rút được thẻ ghi số là số chia 5 dư 2” là \(2;\,\,7\).

Xác suất của biến cố \(C\)\(\frac{2}{7}\).

14. Đúng sai
1 điểm

Cho biểu đồ sau:

Cho biểu đồ sau:     Khi đó:           a) Có 5 thể loại phim được học sinh lựa chọn. (ảnh 1)

Khi đó:

a

Có 5 thể loại phim được học sinh lựa chọn.

ĐúngSai
b

Thể loại phim hình sự được nhiều học sinh lựa chọn nhất.

ĐúngSai
c

Số học sinh yêu thích phim hoạt hình bằng số học sinh yêu thích phim hài.

ĐúngSai
d

Có 28 học sinh yêu thích thể loại phim mạo hiểm.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Chỉ có 4 loại phim được học sinh lựa chọn: phim hình sự, phim mạo hiểm, phim hoạt hình, phim hài.

b) Sai.

Thể loại phim được yêu thích nhất là phim mạo hiểm.

c) Đúng.

Số học sinh yêu thích phim hoạt hình bằng số học sinh yêu thích phim hài (chiếm 25%).

d) Đúng.

Số học sinh yêu thích phim mạo hiểm là: \(80 \cdot 35\% = 28\) (học sinh).

15. Đúng sai
1 điểm

Cho biểu đồ biểu diễn tỉ lệ phần trăm các loại cây ăn quả trong vườn như hình dưới đây:

Cho biểu đồ biểu diễn tỉ lệ phần trăm các loại cây ăn quả trong vườn như hình dưới đây: (ảnh 1)

Biết rằng trong vườn có 22 cây vải thiều. Khi đó:

a

Có bốn đối tượng được biểu diễn trong biểu đồ trên.

ĐúngSai
b

Tỉ lệ phần trăm của các loại cây ăn quả khác là 35%.

ĐúngSai
c

Tỉ lệ phần trăm cây vải thiều trong vườn là lớn nhất.

ĐúngSai
d

Trong vườn có tất cả 80 cây ăn quả.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Có 4 đối tượng được biểu diễn trong biểu đồ trên: Xoài, nhãn, vải thiều, các loại cây ăn quả khác.

b) Đúng.

Tỉ lệ phần trăm của các loại cây ăn quả khác là: \(100\% - 17,5\% - 20\% - 27,5\% = 35\% \).

c) Sai.

Tỉ lệ phần trăm các loại cây ăn quả khác là lớn nhất, chiếm 35%.

d) Đúng.

Vì trong vườn có 22 cây vải thiều chiếm \(27,5\% \) nên trong vườn có tất cả số cây là:

\(22:27,5 \cdot 100\% = 80\) (cây)

16. Tự luận
1 điểm

Trong một hộp kín có chứa 10 bông hoa hồng đỏ, 20 hoa hồng vàng và \(n\) bông hoa hồng xanh. Lấy ngẫu nhiên một bông hoa trong hộp kính. Biết xác suất lấy được hoa hồng xanh là \(\frac{4}{{10}}\). Tính số hoa hồng xanh có trong hộp

Xem đáp án

Số các kết quả có thể xảy ra khi lấy ngẫu nhiên một bông hoa trong hộp kín là:

\(10 + 20 + n = n + 30\).

Xác suất lấy được bông hoa màu xanh là \(\frac{n}{{n + 30}} = \frac{4}{{10}}\).

Do đó, \(10n = 4\left( {n + 30} \right)\) hay \(10n = 4n + 120\) do đó, \(6n = 120\) hay \(n = 20\).

Vậy có 20 bông hoa hồng xanh trong hộp.

17. Tự luận
1 điểm

Cho biểu đồ biểu diễn tỉ lệ các loại rau bán được trong một ngày của một cửa hàng dưới đây:

Cho biểu đồ biểu diễn tỉ lệ các loại rau bán được trong một ngày của một cửa hàng dưới đây: (ảnh 1)Biết rằng cửa hàng đó một ngày bán được tất cả 200 bó rau. Hỏi số lượng rau ngót một ngày cửa hàng bán được bao nhiêu bó?

Xem đáp án

Số lượng rau ngót một ngày cửa hàng bán được là: \(200 \cdot 10,5\% = 21\) (bó)

18. Tự luận
1 điểm

Cho biểu đồ thể hiện tỉ lệ gia tăng dân số Việt Nam từ năm 1991 đến năm 2019 như dưới đây:Cho biểu đồ thể hiện tỉ lệ gia tăng dân số Việt Nam từ năm 1991 đến năm 2019 như dưới đây: (ảnh 1)

Tỉ lệ gia tăng dân số giai đoạn 1991 - 2007 tăng bao nhiêu phần trăm?

Xem đáp án

Tỉ lệ gia tăng dân số Việt Nam năm 1991, 1995, 1999, 2003, 2007 lần lượt là:

 \(1,86\% ;\,\,1,65\% ;\,\,1,51\% ;\,\,1,17\% ;\,\,1,09\% \)

Ta có \(1,86\% > \,1,65\% > \,1,51\% > \,\,1,17\% > \,1,09\% \)

Do đó tỉ lệ gia tăng dân số Việt Nam giai đoạn 1991 – 2007 giảm:

\(1,86\% - \,1,09\% = 0,77\% \)

19. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phong trào kế hoạch nhỏ của Đội phát động, sau một tuần lớp trưởng lớp 7A đã vẽ được biểu đồ thống kê chai nhựa cả lớp thu gom được như sau:

Thực hiện phong trào kế hoạch nhỏ của Đội phát động, sau một tuần lớp trưởng lớp (ảnh 1)

Số lượng chai nhựa thu được từ Thứ 2 đến Thứ 6 là bao nhiêu chai?

Xem đáp án

Số lượng chai nhựa thu được từ Thứ 2 đến Thứ 6 là:

\(35 + 48 + 70 + 55 + 80 = 288\) (chai)

20. Tự luận
1 điểm

Trong giờ trả bài, cô giáo đã chuẩn bị \(40\) phiếu đại diện số thứ tự của từng học sinh trong lớp. Cô chọn ngẫu nhiên một phiếu. Tính xác suất của biến cố “Phiếu chọn được là phiếu có một chữ số \(2\) và có đúng hai ước”. (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

Xem đáp án

Khi chọn ngẫu nhiên một phiếu, ta có \(40\) kết quả có thể xảy ra.

Kết quả thuận lợi cho biến cố “Phiếu chọn được là phiếu có một chữ số \(2\) và có đúng hai ước” là \(23;29\).

Do đó, có hai kết quả thuận lợi cho biến cố trên.

Vậy xác suất của biến cố “Phiếu chọn được là phiếu có một chữ số \(2\) và có đúng hai ước” là \(\frac{2}{{40}} = 0,05.\)