Giải VBT Toán 7 CD Bài 4. Làm tròn và ước lượng có đáp án
19 câu hỏi
Ở nhiều tình huống thực tiễn, ta cần tìm một số thực khác xấp xỉ với số thực đã cho để thuận tiện hơn trong ghi nhớ, đo đạc hay tính toán. Số thực tìm được như thế được gọi là…………………………………………………………………………………………
Ta nói số a được làm tròn đến số b với độ chính xác d nếu ……………………………
………………………………………………………………………………………….
Quãng đường từ sân vận động Old Trafford ở Greater Manchester đến tháp đồng hồ Big Ben ở London (Vương quốc Anh) khoảng 200 dặm.
(Nguồn: https://google.com/maps)
Tính độ dài quãng đường đó theo đơn vị ki–lô–mét (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị), biết 1 dặm = 1,609344 km.
a) Làm tròn số 23 615 với độ chính xác 5.
b) Làm tròn số 187 638 với độ chính xác 50.
Áp dụng quy tắc làm tròn số để ước lượng kết quả của mỗi phép tính sau:
a) 18,25 + 11,98 ≈ ………………. + …………….. = ……………….
b) 11,91 – 2,49 ……………………………………………..
c) 30,09 . (–29,87)…………………………………………….
Làm tròn số 98 176 244 với độ chính xác 50.
a) Làm tròn số 4,76908 với độ chính xác 0,5.
b) Làm tròn số –4,76908 với độ chính xác 0,05.
a) Sử dụng máy tính cầm tay để tính rồi viết mỗi số sau dưới dạng số thập phân vô hạn (tuần hoàn hoặc không tuần hoàn): 173 ; -125111 ; 5 ;19 .
b) Làm tròn số 19 với độ chính xác 0,05.
Áp dụng quy tắc làm tròn số để ước lượng kết quả của mỗi phép tính sau:
a) (–28,29) + (–11,91) ≈ ……………………………………………
b) 43,91 – 4,49 ≈ ……………………………………………
c) 60,49 . (–19,51) ≈ ……………………………………………
Các nhà khoa học tính được vận tốc ánh sáng bằng 299 792 458 m/s. Để dễ nhớ, người ta nói vận tốc ánh sáng là 300 000 000 m/s. Số liệu đó đã được làm tròn đến hàng nào ?
Trong đơn vị đo khối lượng vàng, ta gọi 1 cây vàng hay còn gọi là 1 lượng vàng tương ứng với 10 chỉ vàng; 1 lượng vàng = 37,5 gam vàng. Hỏi 1 kg vàng bằng bao nhiêu lượng vàng ? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Thống kê diện tích và dân số ngày 01/4/2019 của một số vùng ở Việt Nam như sau:
Vùng | Diện tích (đơn vị đo: km2) | Dân số (đơn vị tính: người) |
Đồng bằng sông Hồng | 21 260,8 | 22 543 607 |
Đông Nam Bộ | 23 552,8 | 17 828 907 |
Tây Nguyên | 54 508,3 | 5 842 681 |
(Nguồn: https://gos.gov.vn)
Căn cứ vào bảng thống kê trên, tính mật độ dân số của các vùng đã nêu (làm tròn kết quả với độ chính xác 0,5), biết rằng mật độ dân số của một vùng là tỉ số giữa dân số và diện tích của vùng đó.








