20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh Diều Bài 4. Làm tròn số và ước lượng kết quả(Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh Diều Bài 4. Làm tròn số và ước lượng kết quả(Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 783 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết phân số \(\frac{2}{3}\) dưới dạng số thập phân làm tròn đến hàng phần trăm được

\(0,67.\)

\(0,66.\)

\(0,70.\)

\(0,76.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\frac{2}{3} = 0,\left( 6 \right) \approx 0,67\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết hỗn số \(2\frac{2}{3}\) dưới dạng số thập phân làm tròn đến hàng phần nghìn được

\(2,666.\)

\(2,67.\)

\(0,676.\)

\(2,667.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(2\frac{2}{3} = 2,\left( 6 \right) \approx 2,667\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \(1\,\,{\rm{inch}} = 2,54\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Vậy tivi loại 32 inches thì đường chéo màn hình bằng bao nhiêu centimet? (làm tròn đến hàng đơn vị)

\(81,28\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(81,3\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(81\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(81,30\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Độ dài đường chéo của tivi loại 32 inches là: \(2,54 \cdot 32 = 81,28\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right) \approx 81\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Làm tròn số thập phân \[5,4827543....\] với độ chính xác là \[0,005\]?

\[5,48.\]

\[5,483.\]

\[5,482.\]

\[5,49.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Để kết quả làm tròn có độ chính xác là \[0,005\], ta làm tròn số đến hàng phần trăm, được kết quả là \[5,4827543.... \approx 5,48.\]

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả làm tròn số \[0,7125\] đến chữ số thập phân thứ ba là

\[0,712.\]

\[0,713.\]

\[0,710.\]

\[0,700.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Kết quả làm tròn số \[0,7125\] đến chữ số thập phân thứ ba là \[0,713.\]

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả làm tròn số \[1\,\,739\,\,457\] đến hàng trăm ta được

\[1\,\,739\,\,400.\]

\[1\,\,739\,\,410.\]

\[1\,\,739\,\,500.\]

\[1\,\,739\,\,510.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Làm tròn số \[1\,\,739\,\,457\] ta được \[1\,\,739\,\,500.\]

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ tư của \[\sqrt {17} \] là                     

\[4,1232\].

\[4,1231\].

\[4,1230\].

\[4,1233\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[\sqrt {17}  = 4,123105......\]

Do đó, làm tròn \[\sqrt {17} \] đến chữ số thập phân thứ tư ta được \[4,1231\].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Làm tròn số \(43,47582\) đến hàng phần trăm là

 

43.

\(43,47.\)

\(43,48.\)

\(43,476.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Làm tròn số \(43,47582\) đến hàng phần trăm ta được \(43,48.\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng? Trong quá trình làm tròn số

Nếu chữ số đầu tiên trong phần bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì giữ nguyên phần còn lại.

Nếu chữ số đầu tiên trong phần bỏ đi nhỏ hơn hoặc bằng 5 thì cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của phần còn lại.

Nếu chứ số đầu tiên trong phần bỏ đi nhỏ hơn 5 thì giữ nguyên bộ phận còn lại.

Nếu chữ số đầu tiên trong phần bỏ đi nhỏ hơn 5 thì giữ nguyên bộ phận còn lại. Trường hợp số nguyên thì thay các chữ số bị bỏ đi bằng các chữ số 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong quá trình làm tròn số, nếu chữ số đầu tiền trong phần bỏ đi đi nhỏ hơn 5 thì giữ nguyên bộ

phận còn lại. Trường hợp số nguyên thì thay các chữ số bị bỏ đi bằng các chữ số 0.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Làm tròn số \(15,9347\) đến hàng phần mười ta được

\(15,93.\)

\(15,934.\)

\(15,94.\)

\(15,9.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Làm tròn \(15,9347\) đến hàng phần mười ta được \(15,9.\)

11. Đúng sai
1 điểm

Cho các số sau: \(0,15;\,\,\, - 2,\left( 4 \right);\,\,1,02\left( 5 \right);\,\,0,21;\,\, - 0,01818\). Trong đó:

a

Các số thập phân hữu hạn tuần hoàn gồm: \(0,15;\,\,0,21;\,\, - 0,01818.\)

ĐúngSai
b

Số thập phân \( - 0,01818\) có chu kì là 18.

ĐúngSai
c

Các số thập phân làm tròn đến hàng phần trăm ta được các giá trị tương ứng là \(0,15;\,\,\, - 2,5;\,\,1,02;\,\,0,21;\,\, - 0,02\).

ĐúngSai
d

Số sau làm tròn đến hàng phần trăm của các số đã cho đều nhỏ hơn số ban đầu.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Các số thập phân hữu hạn tuần hoàn gồm \(0,15;\,\,0,21;\,\, - 0,01818\).

b) Sai.

Vì số thập phân \( - 0,01818\) là số thập phân hữu hạn nên không có chu kì.

c) Sai

Các số thập phân làm tròn đến hàng phần trăm ta được các giá trị tương ứng là

         \(0,15;\,\,\, - 2,5;\,\,1,03;\,\,0,21;\,\, - 0,02\).

d) Sai.

Sau khi làm tròn đến hàng phần trăm, nhận thấy có các số \(0,15;\,\,0,21\) không đổi.

Do đó, ý d) sai.

12. Đúng sai
1 điểm

Một chiếc xe có khối lượng 12 tấn (khối lượng của xe lúc không có hàng hóa trên xe). Trên xe chở 9 thùng hàng, mỗi thùng có khối lượng \(1,3\) tấn. Khi đó:

a

Khối lượng của 9 thùng hàng lớn hơn 11 tấn.

ĐúngSai
b

Khối lượng chiếc xe lớn hơn khối lượng 9 thùng hàng.

ĐúngSai
c

Khối lượng của xe và 9 thùng hàng là \(23,7\) tấn.

ĐúngSai
d

Khi làm tròn tổng khối lượng của xe và 9 thùng hàng với độ chính xác \(0,5\) thì thu được kết

quả là \(23,8\) tấn.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Khối lượng của 9 thùng hàng là: \(1,3 \cdot 9 = 11,7\) (tấn)

Do đó, khối lượng của 9 thùng hàng lớn hơn 11 tấn.

b) Đúng.

Nhận thấy \(11,7 < 12\) nên khối lượng xe \(b\)lớn hơn khối lượng 9 thùng hàng.

c) Đúng.

Tổng khối lượng xe và 9 thùng hàng là: \(11,7 + 12 = 23,7\) (tấn)

d) Sai.

Khi làm tròn tổng khối lượng của xe và 9 thùng hàng với độ chính xác \(0,5\) thì thu được kết quả là \(24\) tấn.

13. Đúng sai
1 điểm

Cho hai số \(a = 2,4798;\,\,b = 3,\left( 8 \right)\). Khi đó:

a

Hai số \(a,\,\,b\) đều là số hữu tỉ.

ĐúngSai
b

Làm tròn số \(a\) đến hàng phần mười được kết quả bằng \(2,5.\)

ĐúngSai
c

Làm tròn số với độ chính xác \(0,5\) ta được kết quả bằng \(3,9.\)

ĐúngSai
d

Số sau khi làm tròn đến hàng phần mười của \(a\) và \(b\) đều nhỏ hơn số ban đầu

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Nhận thấy \(a = 2,4798;\,\,b = 3,\left( 8 \right)\) đều là số hữu tỉ.

b) Đúng.

Làm tròn số \(a\) đến hàng phần mười được kết quả bằng \(2,5.\)

c) Sai.

Làm tròn số \(b\) với độ chính xác \(0,5\) ta được kết quả bằng \(4,0.\)

d) Sai.

Số sau khi làm tròn đến hàng phần mười của \(a\) là \(2,5\) và \(b\) là  \(3,9\) đều lớn hơn số ban đầu.

14. Đúng sai
1 điểm

Cho các phân số sau: \(\frac{8}{{33}};\,\,\frac{{26}}{{111}};\,\,\frac{5}{{24}};\,\,\frac{{15}}{{82}}\). Khi đó:

a

Các phân số trên đều viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.

ĐúngSai
b

Các phân số trên viết dưới dạng số thập phân lần lượt là \(0,\left( {24} \right);\,\,0,\left( {234} \right);\,\,0,2083;\,\,0,218.\)

ĐúngSai
c

Làm tròn các số thập phân tương ứng của các phân số trên với độ chính xác \(0,005\) lần lượt được \(0,24;\,\,0,23;\,\,0,21;\,\,0,18\).

ĐúngSai
d

Số sau khi làm tròn với độ chính xác \(0,005\) đều nhỏ hơn số ban đầu.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Nhận thấy, các phân số trên đều là các phân số tối giản có mẫu số là bội của cả các số khác 2 và 5 nên các phân số trên đều viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.

b) Sai.

Ta có: \(\frac{8}{{33}} = 0,\left( {24} \right);\,\,\frac{{26}}{{111}} = 0,\left( {234} \right);\,\,\frac{5}{{24}} = 0,208\left( 3 \right);\,\,\frac{{15}}{{82}} = 0,18292...\).

Do đó, ý b) là sai.

c) Đúng.

Làm tròn các số thập phân tương ứng của các phân số trên với độ chính xác \(0,005\) lần lượt được \(0,24;\,\,0,23;\,\,0,21;\,\,0,18\).

d) Sai.

Sau khi làm tròn với độ chính xác \(0,005\) thì ta có \(\frac{5}{{24}} = 0,208\left( 3 \right) \approx 0,21\) lớn hơn số ban đầu.

15. Đúng sai
1 điểm

Cho các phân số \(\frac{3}{{40}};\,\,\frac{6}{{ - 11}};\,\,\frac{{13}}{3};\,\,\frac{{21}}{9};\,\,\frac{{199}}{{90}}\). Trong đó:

a

Tất cả các phân số trên đều tối giản.

ĐúngSai
b

Chỉ có một phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.

ĐúngSai
c

Các phân số trên viết dưới dạng số thập phân lần lượt là:

\(0,075;\,\, - 0,\left( {54} \right);\,\,4,\left( 3 \right);\,\,2,\left( 3 \right);\,\,2,2\left( 1 \right)\)

ĐúngSai
d

Các số sau khi làm tròn với độ chính xác \(0,05\) đều lớn hơn số ban đầu.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Nhận thấy \(\,\frac{{21}}{9} = \frac{7}{3}\) nên ý a) sai do phân số \(\,\frac{{21}}{9}\) chưa tối giản.

b) Đúng.

Nhận thấy, trong các phân số đã cho, chỉ có phân số \(\frac{3}{{40}}\) viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.

c) Đúng.

Ta có: \(\frac{3}{{40}} = 0,075;\,\,\frac{6}{{ - 11}} =  - 0,\left( {54} \right);\,\,\frac{{13}}{3} = 4,\left( 3 \right);\,\,\frac{{21}}{9} = 2,\left( 3 \right);\,\,\frac{{199}}{{90}} = 2,2\left( 1 \right)\).

Các phân số trên viết dưới dạng số thập phân lần lượt là: \(0,075;\,\, - 0,\left( {54} \right);\,\,4,\left( 3 \right);\,\,2,\left( 3 \right);\,\,2,2\left( 1 \right)\).

d) Sai.

Các số khi làm tròn với độ chính xác \(0,05\) ta được:

\(0,075 \approx 0,1;\,\,\,\, - 0,\left( {54} \right) \approx  - 0,5;\,\,\,\,4,\left( 3 \right) \approx 4,3;\,\,\,\,2,\left( 3 \right) \approx 2,3;\,\,\,\,2,2\left( 1 \right) \approx 2,2\).

Do đó, có các số khi làm tròn nhỏ hơn số ban đầu

16. Tự luận
1 điểm

Khi làm tròn số \(a = 2,34682\) với độ chính xác \(0,005\) thì ta được kết quả bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 2,35

Khi làm tròn số \(a = 2,34682\) với độ chính xác \(0,005\) thì ta được kết quả là \(2,35\).

17. Tự luận
1 điểm

Biết rằng \(a = \sqrt 7  = 2,6575....\) Làm tròn \(a\) đến hàng phần trăm ta được kết quả bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 2,66

Nhận thấy chữ số phần nghìn của \(a\) là \(7 > 5\).

Do đó, làm tròn số \(a\) đến hàng phần trăm ta được kết quả là \(2,66\).

18. Tự luận
1 điểm

Kiểm tra cân nặng của bốn bạn An, Bình, Cúc, Hà lớp 7A được bảng sau:

Tên

An

Bình

Cúc

Cân nặng (kg)

45

47

50

43

Tính cân nặng trung bình của bốn bạn và làm tròn đến hàng phần mười. (Đơn vị: kg)

Xem đáp án

Đáp án: 48,8

Trung bình cân nặng của bốn bạn \(\frac{{45 + 47 + 60 + 43}}{4} = \frac{{195}}{4} \approx 48,8.\)

19. Tự luận
1 điểm

Diện tích Thủ đô Hà Nội là \(3{\rm{ }}359,82{\rm{ k}}{{\rm{m}}^2}\). Hỏi khi làm tròn đến hàng đơn vị thì diện tích của Thủ đô Hà Nội là bao nhiêu kilomet vuông?

Xem đáp án

Đáp án: 3360

Nhận thấy chữ số hàng phần mười là \(8 > 5\) nên khi làm tròn đến hàng đơn vị ta được diện tích của Thủ đô Hà Nội là \(3{\rm{ }}360{\rm{ k}}{{\rm{m}}^2}.\)

20. Tự luận
1 điểm

Tính trung bình cộng của ba số \(5;\,\,7;\,\,11\) và làm tròn đến hàng phần trăm.

Xem đáp án

Đáp án: 7,67

Trung bình cộng của ba số \(5;\,\,7;\,\,11\) là: \(\frac{{5 + 7 + 11}}{3} = \frac{{23}}{3} \approx 7,67.\)