Giải VBT Toán 5 Chân trời sáng tạo Bài 96. Ôn tập chu vi, diện tích, thể tích có đáp án
Đề thi

Giải VBT Toán 5 Chân trời sáng tạo Bài 96. Ôn tập chu vi, diện tích, thể tích có đáp án

A
Admin
ToánLớp 5109 lượt thi
14 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Viết tiếp vào chỗ chấm.

• Muốn tính độ dài đường gấp khúc, ta tính ........... độ dài các đoạn thẳng của đường gấp khúc đó.

• Muốn tính chu vi của hình tam giác, hình tứ giác, ta tính .......... độ dài các cạnh của mỗi hình.

Xem đáp án

Muốn tính độ dài đường gấp khúc, ta tính tổng độ dài các đoạn thẳng của đường gấp khúc đó.

Muốn tính chu vi của hình tam giác, hình tứ giác, ta tính tổng độ dài các cạnh của mỗi hình.

2. Tự luận
1 điểm

Quan sát hình ảnh trong SGK rồi tính

Quan sát hình ảnh trong SGK rồi tính  • Độ dài đường gấp khúc MRQNS là:  • Chu vi tam giác EGK là: (ảnh 1)

• Độ dài đường gấp khúc MRQNS là:

• Chu vi tam giác EGK là:

Xem đáp án

Độ dài đường gấp khúc MRQNS là:

1,5 + 1,7 + 1,7 + 2,6 = 7,5 (cm)

Chu vi hình tam giác EGK là:

2,2 + 2,8 + 3 = 8 (dm)

3. Tự luận
1 điểm

Nối cách tính chu vi, diện tích phù hợp với hình (các kích thước cùng một đơn vị đo)

Nối cách tính chu vi, diện tích phù hợp với hình (các kích thước cùng một đơn vị đo) (ảnh 1)
Xem đáp án
Nối cách tính chu vi, diện tích phù hợp với hình (các kích thước cùng một đơn vị đo) (ảnh 2)
4. Tự luận
1 điểm

Số?

Hai đơn vị đo diện tích liền kề (km2, ha hoặc m2, dm2, cm2, mm2) đơn vị lớn hơn gấp .......... lần đơn vị bé hơn.

Xem đáp án

Hai đơn vị đo diện tích liền kề (km2, ha hoặc m2, dm2, cm2, mm2) đơn vị lớn hơn gấp 100 lần đơn vị bé hơn.

5. Tự luận
1 điểm

Số?

5 km2 20 ha = ........ ha

3 ha 1000 m2 = ........ m2

1 km2 700 m2= ........ m2

4 m2 5 dm2 = ........ m2

26 dm2 98 cm2 = ........ dm2

30 cm2 4 mm2 =........ cm2

Xem đáp án

5 km2 20 ha = 522 ha

Giải thích

5 km2 20 ha = 500 ha + 20 ha

                    = 522 ha

4 m2 5 dm2 = 4,05 m2

Giải thích

4 m2 5 dm2 = 45100m2

                   = 4,05 m2

3 ha 1 000 m2 = 31 000 m2

Giải thích

3 ha 1 000 m2 = 30 000 m2 + 1 000 m2

                       = 31 000 m2

26 dm2 98 cm2 = 26,98 dm2

Giải thích

26 dm2 98 cm2 = 2698100 dm2

                         = 26,98 dm2

1 km2 700 m2 = 1 000 700 m2

Giải thích

1 km2 700 m2 = 1 000 000 m2 + 700 m2

                      = 1 000 700 m2

30 cm2 4 mm2 = 30,04 cm2

Giải thích

30 cm2 4 mm2 = 304100cm2

                        = 30,04 cm2

6. Tự luận
1 điểm

Sắp xếp các số đo sau theo thứ tự từ lớn đến bé.

12km2; 45 ha; 700 000 m2; 9000 m2.

Xem đáp án

Sắp xếp các số đo sau theo thứ tự từ lớn đến bé: 700 000 m2; 12km2; 45 ha; 9000 m2

Giải thích

12km2 = 500 000 m2; 45 ha = 450 000 m2; 700 000 m2; 9 000 m2.

Vì 700 000 > 500 000 > 450 000 > 9 000

nên 700 000 m2 > 12km2 > 45 ha > 9 000 m2

7. Tự luận
1 điểm

Quan sát hình ảnh trong SGK, đúng ghi đ, sai ghi s.

Quan sát hình ảnh trong SGK, đúng ghi đ, sai ghi s. (ảnh 1)

Các hình dưới đây được về trên lưới ô vuông cạnh dài 1 cm.

a) Diện tích hình chữ nhật gấp đôi diện tích hình vuông.            .....

b) Chu vi hình chữ nhật gấp đôi chu vi hình vuông.                               .....

c) Diện tích tam giác BCD bằng một nửa diện tích hình thang ABCD.                 .....

d) Hình tròn tâm O có:

– Chu vi là 12,56 cm

– Diện tích là: 12,56 cm2.           ......

Xem đáp án

a) Diện tích hình chữ nhật gấp đôi diện tích hình vuông. Đúng

b) Chu vi hình chữ nhật gấp đôi chu vi hình vuông. Sai

c) Diện tích tam giác BCD bằng một nửa diện tích hình thang ABCD. Sai

d) Hình tròn tâm O có:

– Chu vi là 12,56 cm

– Diện tích là: 12,56 cm2.     Đúng

Giải thích:

a) Diện tích hình chữ nhật: 18 cm2

Diện tích hình vuông: 9 cm2

Tỉ số giữa diện tích hình chữ nhật và diện tích hình vuông là: 18 cm2 : 9 cm2 = 2

Vậy Diện tích hình chữ nhật gấp đôi diện tích hình vuông.

b) Chu vi hình chữ nhật: (6 + 3) × 2 = 18 cm

Chu vi hình vuông: 3 × 4 = 12 cm

Tỉ số giữa chu vi hình chữ nhật và chu vi hình vuông là: 18 cm : 12 cm = 1,5

Chu vi hình chữ nhật gấp 1,5 lần chu vi hình vuông.

c) Diện tích tam giác BCD là: 12× 3 × 8 = 12 (cm2)

Diện tích hình thang ABCD là: (2+8)×32= 15 (cm2)

Tỉ số giữa diện tích tam giác BCD và diện tích hình thang là: 12 cm2 : 15 cm2 = 0,8

Vậy Diện tích tam giác BCD bằng một nửa diện tích hình thang ABCD là phát biểu sai.

d) Chu vi hình tròn tâm O là:

2 × 2 × 3,14 = 12,56 (cm)

Diện tích hình tròn tâm O là:

2 × 2 × 3,14 = 12,56 cm2

8. Tự luận
1 điểm

Vẽ một hình vuông và một hình chữ nhật trên giấy kẻ ô vuông theo yêu cầu dưới đây.

a) Hai hình có diện tích bằng nhau nhưng chu vi khác nhau.

b) Hai hình có chu vi bằng nhau nhưng diện tích khác nhau.

Xem đáp án

HS tự vẽ trên giấy thỏa mãn

a) Một ví dụ về hai hình có diện tích bằng nhau nhưng chu vi khác nhau là:

Hình vuông có cạnh là 4 cm, diện tích là 16 cm2 và chu vi là 16 cm.

Hình chữ nhật có chiều dài là 8 cm và chiều rộng là 2 cm, diện tích cũng là 16 cm2 nhưng chu vi là 20 cm.

b) Một ví dụ về hai hình có chu vi bằng nhau nhưng diện tích khác nhau là:

Hình vuông có cạnh là 4 cm, diện tích là 16 cm2 và chu vi là 16 cm.

Hình chữ nhật có chiều dài là 6 cm và chiều rộng là 2 cm, diện tích là 12 cm2 nhưng chu vi cũng là 16 cm.

9. Tự luận
1 điểm

Viết vào chỗ chấm.

a) Hình hộp chữ nhật có ba kích thước là ..........................................................................

............................................................................................................................................

Hình lập phương có ba kích thước bằng nhau, bằng độ dài ..............................................

............................................................................................................................................

b) Muốn tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật, ta có thể lấy ............. mặt đáy nhân với ............ (cùng một đơn vị đo).

c) Muốn tính diện tích toàn phần của hình lập phương, ta lấy diện tích một mặt nhân với .............

d) Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật, ta lấy ........ nhân với ......... rồi nhân với ............ (cùng một đơn vị đo).

Xem đáp án

a) Hình hộp chữ nhật có ba kích thước là chiều dài, chiều rộng và chiều cao

Hình lập phương có ba kích thước bằng nhau, bằng độ dài cạnh

b) Muốn tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật, ta có thể lấy chu vi mặt đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo).

c) Muốn tính diện tích toàn phần của hình lập phương, ta lấy diện tích một mặt nhân với 6

d) Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật, ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo).

10. Tự luận
1 điểm

Số?

Hai đơn vị đo thể tích liền kể (m3, dm3, cm3), đơn vị lớn hơn gấp ........ lần đơn vị bé hơn.

Xem đáp án

Hai đơn vị đo thể tích liền kể (m3, dm3, cm3), đơn vị lớn hơn gấp 1 000 lần đơn vị bé hơn.

11. Tự luận
1 điểm

Số?

m3 = ...... dm3 = ....... cm3

15 000 000 cm3 = .?. dm3 = .?. m3

0,5 m3= .?. dm3

68 cm3 = .?. dm3

Xem đáp án

7 m3 = 7 000 dm3 = 7 000 000 cm3

0,5 m3 = 500 dm3

15 000 000 cm3 = 15 000 dm3 = 15 m3

68 cm3 = 0,068 dm3

12. Tự luận
1 điểm

Đọc nội dung và quan sát hình ảnh trong SGK, viết số đo thích hợp vào chỗ chấm.

Đọc nội dung và quan sát hình ảnh trong SGK, viết số đo thích hợp vào chỗ chấm. (ảnh 1)

a) Diện tích xung quanh của hình A là .................

b) Diện tích toàn phần của hình A và hình B lần lượt là .............. và ...................

c) Thể tích của hình A và hình B lần lượt là .............. và ...................

Xem đáp án

a) Diện tích xung quanh của hình A là 28 cm2

b) Diện tích toàn phần của hình A và hình B lần lượt là 94 cm254 cm2

c) Thể tích của hình A và hình B lần lượt là 33 cm327 cm3

Giải thích:

Chu vi đáy của hình A là:

(11 + 3) × 2 = 28 (cm)

Diện tích xung quanh của hình A là:

28 × 1 = 28 (cm2)

Diện tích toàn phần của hình A là: (11 × 3) × 2 + 28 = 94 (cm2)

Diện tích toàn phần của hình B là: 3 × 3 × 6 = 54 (cm2)

Thể tích của hình A là: 11 × 3 × 1 = 33 (cm3)

Thể tích của hình B là: 3 × 3 × 3 = 27 (cm3)

13. Tự luận
1 điểm

Đọc nội dung và quan sát hình ảnh trong SGK, viết số đo thích hợp vào chỗ chấm.

Đọc nội dung và quan sát hình ảnh trong SGK, viết số đo thích hợp vào chỗ chấm. (ảnh 1)
Trong dãy hình, hình 10 có thể tích là ............................................ m3.
Xem đáp án

Trong dãy hình, hình 10 có thể tích là 1 000 m3.

Giải thích

Quan sát ta thấy quy luật của các hình lập phương:

Hình 1 có cạnh 1m

Hình 2 có cạnh 2m

Hình 3 có cạnh 3m

Hình 4 có cạnh 4m

……

Hình 9 có cạnh 9m

Hình 10 có cạnh 10 m

…..

Vậy hình 10 có thể tích là: 10 × 10 × 10 = 1 000 (m3)

14. Tự luận
1 điểm

Số?

Quan sát hình bên.

Số? Quan sát hình bên. Hình tạo bởi các hình lập phương màu xanh có thể tích là (ảnh 1)

Hình tạo bởi các hình lập phương màu xanh có thể tích là ..................... m3

Xem đáp án

Hình tạo bởi các hình lập phương màu xanh có thể tích là 13 m3.

Giải thích

Một hình phương nhỏ có cạnh 13 m.

Thể tích một hình lập phương nhỏ màu xanh là: 13×13×13=127(m2)

Vì có 9 hình lập phương màu xanh nên hình có thể tích là: 127×9=13(m3).