Giải SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo Bài 96. Ôn tập chu vi, diện tích, thể tích có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo Bài 96. Ôn tập chu vi, diện tích, thể tích có đáp án

A
Admin
ToánLớp 5111 lượt thi
18 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Thay .?. bằng từ thích hợp.

Muốn tính độ dài đường gấp khúc, ta tính .?. độ dài các đoạn thẳng của đường gấp khúc đó.

Muốn tính chu vi của hình tam giác, hình tứ giác, ta tính .?. độ dài các cạnh của mỗi hình.

Xem đáp án

Muốn tính độ dài đường gấp khúc, ta tính tổng độ dài các đoạn thẳng của đường gấp khúc đó.

Muốn tính chu vi của hình tam giác, hình tứ giác, ta tính tổng độ dài các cạnh của mỗi hình.

2. Tự luận
1 điểm

Tính độ dài đường gấp khúc, tính chu vi hình tam giác dưới đây.

Tính độ dài đường gấp khúc, tính chu vi hình tam giác dưới đây. (ảnh 1)
Xem đáp án

Độ dài đường gấp khúc MRQNS là:

1,5 + 1,7 + 1,7 + 2,6 = 7,5 (cm)

Chu vi hình tam giác EGK là:

2,2 + 2,8 + 3 = 8 (dm)

3. Tự luận
1 điểm

Chọn cách tính chu vi, diện tích phù hợp với hình (các kích thước cùng một đơn vị đo)

Chọn cách tính chu vi, diện tích phù hợp với hình (các kích thước cùng một đơn vị đo) (ảnh 1)
Xem đáp án
Chọn cách tính chu vi, diện tích phù hợp với hình (các kích thước cùng một đơn vị đo) (ảnh 2)
4. Tự luận
1 điểm

Hai đơn vị đo diện tích liền kề (km2, ha hoặc m2, dm2, cm2, mm2 đơn vị lớn hơn gấp .?. lần đơn vị bé hơn.

Xem đáp án

Hai đơn vị đo diện tích liền kề (km2, ha hoặc m2, dm2, cm2, mm2 đơn vị lớn hơn gấp 100 lần đơn vị bé hơn.

5. Tự luận
1 điểm

5 km2 20 ha = .?. ha

3 ha 1000 m2 = .?. m2

1 km2 700 m2= .?. m2

4 m2 5 dm2 = .?. m2

26 dm2 98 cm2 = .?. dm2

30 cm2 4 mm2 =.?. cm2

Xem đáp án

b) 5 km2 20 ha = 522 ha

Giải thích

5 km2 20 ha = 500 ha + 20 ha

                    = 522 ha

4 m2 5 dm2 = 4,05 m2

Giải thích

4 m2 5 dm2 = 4 m2

                   = 4,05 m2

3 ha 1000 m2 = 31 000 m2

Giải thích

3 ha 1000 m2 = 30 000 m2 + 1 000 m2

                       = 31 000 m2

26 dm2 98 cm2 = 26,98 dm2

Giải thích

26 dm2 98 cm2 = 26 dm2

                         = 26,98 dm2

1 km2 700 m2 = 1 000 700 m2

Giải thích

1 km2 700 m2 = 1 000 000 m2 + 700 m2

                      = 1 000 700 m2

30 cm2 4 mm2 = 30,04 cm2

Giải thích

30 cm2 4 mm2 = 30 cm2

                        = 30,04 cm2

6. Tự luận
1 điểm

Sắp xếp các số đo sau theo thứ tự từ lớn đến bé.

12 km2;        45 ha;           700 000 m2;            9000 m2.

Xem đáp án

Sắp xếp các số đo sau theo thứ tự từ lớn đến bé: 700 000 m2; 12 km2; 45 ha; 9000 m2

Giải thích

12 km2 = 500 000 m2; 45 ha = 450 000 m2; 700 000 m2; 9 000 m2.

Vì 700 000 > 500 000 > 450 000 > 9000

nên 700 000 m2 > 12 km2 > 45 ha > 9000 m2

7. Tự luận
1 điểm

Câu nào đúng, câu nào sai?

Các hình dưới đây được về trên lưới ô vuông cạnh dài 1 cm.

a) Diện tích hình chữ nhật gấp đôi diện tích hình vuông.

b) Chu vi hình chữ nhật gấp đôi chu vi hình vuông.

c) Diện tích tam giác BCD bằng một nửa diện tích hình thang ABCD.

d) Hình tròn tâm O có:

– Chu vi là 12,56 cm

– Diện tích là: 12,56 cm2.

Câu nào đúng, câu nào sai? Các hình dưới đây được về trên lưới ô vuông cạnh dài 1 cm. a) Diện tích hình chữ nhật gấp đôi diện tích hình vuông. (ảnh 1)
Xem đáp án

a) Diện tích hình chữ nhật gấp đôi diện tích hình vuông. Đúng

b) Chu vi hình chữ nhật gấp đôi chu vi hình vuông. Sai

c) Diện tích tam giác BCD bằng một nửa diện tích hình thang ABCD. Sai

d) Hình tròn tâm O có:

– Chu vi là 12,56 cm

– Diện tích là: 12,56 cm2.     Đúng

Giải thích:

a) Diện tích hình chữ nhật: 18 cm2

Diện tích hình vuông: 9 cm2

Tỉ số giữa diện tích hình chữ nhật và diện tích hình vuông là: 18 cm2 : 9 cm2 = 2

Vậy Diện tích hình chữ nhật gấp đôi diện tích hình vuông.

b) Chu vi hình chữ nhật: (6 + 3) × 2 = 18 cm

Chu vi hình vuông: 3 × 4 = 12 cm

Tỉ số giữa chu vi hình chữ nhật và chu vi hình vuông là: 18 cm : 12 cm = 1,5

Chu vi hình chữ nhật gấp 1,5 lần chu vi hình vuông.

c) Diện tích tam giác BCD là: 12× 3 × 8 = 12 (cm2)

Diện tích hình thang ABCD là: (2+8)×32 = 15 (cm2)

Tỉ số giữa diện tích tam giác BCD và diện tích hình thang là: 12 cm2 : 15 cm2 = 0,8

Vậy Diện tích tam giác BCD bằng một nửa diện tích hình thang ABCD là phát biểu sai.

d) Chu vi hình tròn tâm O là:

2 × 2 × 3,14 = 12,56 (cm)

Diện tích hình tròn tâm O là:

2 × 2 × 3,14 = 12,56 cm2

8. Tự luận
1 điểm

Vẽ một hình vuông và một hình chữ nhật trên giấy kẻ ô vuông theo yêu cầu dưới đây.

Hai hình có diện tích bằng nhau nhưng chu vi khác nhau.

Xem đáp án

HS tự vẽ trên giấy thỏa mãn

Một ví dụ về hai hình có diện tích bằng nhau nhưng chu vi khác nhau là:

Hình vuông có cạnh là 4 cm, diện tích là 16 cm2 và chu vi là 16 cm.

Hình chữ nhật có chiều dài là 8 cm và chiều rộng là 2 cm, diện tích cũng là 16 cm2 nhưng chu vi là 20 cm.

9. Tự luận
1 điểm

Vẽ một hình vuông và một hình chữ nhật trên giấy kẻ ô vuông theo yêu cầu dưới đây.

Hai hình có chu vi bằng nhau nhưng diện tích khác nhau.

Xem đáp án

HS tự vẽ trên giấy thỏa mãn

Một ví dụ về hai hình có chu vi bằng nhau nhưng diện tích khác nhau là:

Hình vuông có cạnh là 4 cm, diện tích là 16 cm2 và chu vi là 16 cm.

Hình chữ nhật có chiều dài là 6 cm và chiều rộng là 2 cm, diện tích là 12 cm2 nhưng chu vi cũng là 16 cm.

10. Tự luận
1 điểm

Thay .?. bằng số hoặc từ thích hợp.

Thay .?. bằng số hoặc từ thích hợp. Hình hộp chữ nhật có ba kích thước là .?., .?. và .?. Hình lập phương có ba kích thước bằng nhau, bằng độ dài .?. (ảnh 1)

Chú ý: Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần viết tắt là Sxq và Stp.

Hình hộp chữ nhật có ba kích thước là .?., .?. và .?.

Hình lập phương có ba kích thước bằng nhau, bằng độ dài .?.

Xem đáp án

Hình hộp chữ nhật có ba kích thước là chiều dài, chiều rộng chiều cao

Hình lập phương có ba kích thước bằng nhau, bằng độ dài cạnh

11. Tự luận
1 điểm

Thay .?. bằng số hoặc từ thích hợp.

Thay .?. bằng số hoặc từ thích hợp.  Muốn tính diện tích toàn phần của hình lập phương, ta lấy diện tích một mặt nhân với .?. (ảnh 1)
Chú ý: Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần viết tắt là Sxq và Stp.

Muốn tính diện tích toàn phần của hình lập phương, ta lấy diện tích một mặt nhân với .?.

Xem đáp án

Muốn tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật, ta có thể lấy chu vi mặt đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo).

12. Tự luận
1 điểm

Thay .?. bằng số hoặc từ thích hợp.

Thay .?. bằng số hoặc từ thích hợp.  Muốn tính diện tích toàn phần của hình lập phương, ta lấy diện tích một mặt nhân với .?. (ảnh 1)

Chú ý: Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần viết tắt là Sxq và Stp.

Muốn tính diện tích toàn phần của hình lập phương, ta lấy diện tích một mặt nhân với .?.

Xem đáp án

Muốn tính diện tích toàn phần của hình lập phương, ta lấy diện tích một mặt nhân với 6

13. Tự luận
1 điểm

Thay .?. bằng số hoặc từ thích hợp.

Thay .?. bằng số hoặc từ thích hợp.  Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật, ta lấy .?. nhân với .?. rồi nhân với .?. (cùng một đơn vị đo). (ảnh 1)

Chú ý: Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần viết tắt là Sxq và Stp.

Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật, ta lấy .?. nhân với .?. rồi nhân với .?. (cùng một đơn vị đo).

Xem đáp án

Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật, ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo).

14. Tự luận
1 điểm

Hai đơn vị đo thể tích liền kể (m3, dm3, cm3), đơn vị lớn hơn gấp .?. lần đơn vị bé hơn.

Xem đáp án

Hai đơn vị đo thể tích liền kể (m3, dm3, cm3), đơn vị lớn hơn gấp 1 000 lần đơn vị bé hơn.

15. Tự luận
1 điểm

7 m3 = .?. dm3 = .?. cm3

0,5 m3= .?. dm3

15 000 000 cm3 = .?. dm3 = .?. m3

68 cm3 = .?. dm3

Xem đáp án

7 m3 = 7 000 dm3 = 7 000 000 cm3

0,5 m3 = 500 dm3

15 000 000 cm3 = 15 000 dm3 = 15 m3

68 cm3 = 0,068 dm3

16. Tự luận
1 điểm

Các hình ở bài 9 và 10 được ghép lại từ các hình lập phương cạnh 1 cm.

Các hình ở bài 9 và 10 được ghép lại từ các hình lập phương cạnh 1 cm.  a) Diện tích xung quanh của hình A là .?.   (ảnh 1)

a) Diện tích xung quanh của hình A là .?.

b) Diện tích toàn phần của hình A và hình B lần lượt là .?. và .?.

c) Thể tích của hình A và hình B lần lượt là .?. và .?.

Xem đáp án

a) Diện tích xung quanh của hình A là 28 cm2

b) Diện tích toàn phần của hình A và hình B lần lượt là 94 cm254 cm2

c) Thể tích của hình A và hình B lần lượt là 33 cm327 cm3

Giải thích:

Chu vi đáy của hình A là:

(11 + 3) × 2 = 28 (cm)

Diện tích xung quanh của hình A là:

28 × 1 = 28 (cm2)

Diện tích toàn phần của hình A là: (11 × 3) × 2 + 28 = 94 (cm2)

Diện tích toàn phần của hình B là: 3 × 3 × 6 = 54 (cm2)

Thể tích của hình A là: 11 × 3 × 1 = 33 (cm3)

Thể tích của hình B là: 3 × 3 × 3 = 27 (cm3)

17. Tự luận
1 điểm

Trong dãy hình sau, hình 10 có thể tích là bao nhiêu mét khối?

Trong dãy hình sau, hình 10 có thể tích là bao nhiêu mét khối? (ảnh 1)
Xem đáp án

Quan sát ta thấy quy luật của các hình lập phương:

Hình 1 có cạnh 1m

Hình 2 có cạnh 2m

Hình 3 có cạnh 3m

Hình 4 có cạnh 4m

……

Hình 9 có cạnh 9m

Hình 10 có cạnh 10 m

…..

Vậy hình 10 có thể tích là: 10 × 10 × 10 = 1 000 (m3)

18. Tự luận
1 điểm

Số?

Quan sát hình bên.

Hình tạo bởi các hình lập phương màu hồng có thể tích là .?. m3

Số? Quan sát hình bên. Hình tạo bởi các hình lập phương màu hồng có thể tích là .?. m3 (ảnh 1)
Xem đáp án

Mỗi hình lập phương nhỏ màu hồng có thể tích 1m3. Vì có 9 hình lập phương màu hồng nên:

Hình tạo bởi các hình lập phương màu hồng có thể tích là 9 m3.