Giải VBT Toán 5 Chân trời sáng tạo Bài 92. Ôn tập phép nhân, phép chia có đáp án
Đề thi

Giải VBT Toán 5 Chân trời sáng tạo Bài 92. Ôn tập phép nhân, phép chia có đáp án

A
Admin
ToánLớp 5132 lượt thi
35 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Dựa vào nội dung trong SGK rồi viết vào chỗ chấm.

Dựa vào nội dung trong SGK rồi viết vào chỗ chấm. (ảnh 1)

Tổng các số hạng bằng nhau:

 ....................................................................................................... = ..............(kg).

Xem đáp án

Tổng các số hạng bằng nhau:

Khối lượng của 7 túi cam là:

2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 14 (kg)

2. Tự luận
1 điểm

Dựa vào nội dung trong SGK rồi viết vào chỗ chấm.

Dựa vào nội dung trong SGK rồi viết vào chỗ chấm được lấy . lần.  Phép nhân để tìm khối lượng cam của 7 túi là: (kg) (ảnh 1)

.............. được lấy ............ lần.

Phép nhân để tìm khối lượng cam của 7 túi là:

............................ = ................ (kg)

Xem đáp án

2 kg cam được lấy 7 lần

Phép nhân để tìm khối lượng cam của 7 túi là:

2 × 7 = 14 (kg)

3. Tự luận
1 điểm

Dựa vào nội dung trong SGK rồi viết vào chỗ chấm.

Từ bài toán nhân trên, ta có hai bài toán chia.  • Bài toán chia thành các phần bằng nhau: (ảnh 1)

Từ bài toán nhân trên, ta có hai bài toán chia.

• Bài toán chia thành các phần bằng nhau:

.............. kg cam đựng đều vào ......... túi, mỗi túi được ............. kg cam.

Phép tính để tìm khối lượng cam ở 1 túi: .................... = ............ (kg).

• Bài toán chia theo nhóm:

.......... kg cam đựng vào các túi, mỗi túi có ........... kg thì được ............. túi.

Phép tính để tìm số túi cam: ....................... = ............ (túi).

Xem đáp án

• Bài toán chia thành các phần bằng nhau:

14 kg cam đựng đều vào 7 túi, mỗi túi được 2 kg cam.

Phép tính để tìm khối lượng cam ở 1 túi: 14 : 7 = 2 (kg).

• Bài toán chia theo nhóm:

14 kg cam đựng vào các túi, mỗi túi có 2 kg thì được 7 túi.

Phép tính để tìm số túi cam: 14 : 2 = 7 (túi).

4. Tự luận
1 điểm

Dựa vào nội dung trong SGK rồi viết vào chỗ chấm.

Dựa vào nội dung trong SGK rồi viết vào chỗ chấm.  Viết tên các thành phần của mỗi phép tính.  2 × 7 = 14  2 và 7 là (ảnh 1)

Viết tên các thành phần của mỗi phép tính.

2 × 7 = 14

2 và 7 là ................................, 14 là .................................

14 : 7 = 2

14 là ................................, 7 là ......................................., 2 là ..................................

14 : 2 = 7

14 là ..........................., 2 là ............................, 7 là .........................................

Xem đáp án

2 × 7 = 14

2 và 7 là thừa số, 14 là tích

14 : 7 = 2

14 là số bị chia, 7 là số chia, 2 là thương

14 : 2 = 7

14 là số bị chia, 2 là số chia, 7 là thương

5. Tự luận
1 điểm

Dựa vào nội dung trong SGK rồi viết vào chỗ chấm.

Dựa vào nội dung trong SGK rồi viết vào chỗ chấm.  Nói cách tìm thành phần chưa biết trong mỗi phép tính sau. (ảnh 1)

Nói cách tìm thành phần chưa biết trong mỗi phép tính sau.

1,5 × ? = 10,5

? : 7 = 10,5

10,5 : ? = 7

Xem đáp án

1,5 × .?. = 10,5

Muốn tìm thừa số ta lấy tích chia thừa số đã biết.

10,5 : 1,5 = 7

.?. : 7 = 10,5

Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia

10,5 × 7 = 73,5

10,5 : .?. = 7

Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương

10,5 : 7 = 1,5

6. Tự luận
1 điểm

Viết vào chỗ chấm.

Chia đều 78 quyển vở cho 35 bạn, mỗi bạn được ........... quyển, còn dư .............. quyển.

Xem đáp án
Chia đều 78 quyển vở cho 35 bạn, mỗi bạn được 2 quyển, còn dư 8 quyển.
7. Tự luận
1 điểm

Viết vào chỗ chấm.

Viết tên các thành phần của phép chia có dư sau.
Viết vào chỗ chấm.  Viết tên các thành phần của phép chia có dư sau.  Chú ý: Trong phép chia có dư, số dư phải ............... số chia. (ảnh 1)

Chú ý: Trong phép chia có dư, số dư phải ............... số chia.

Xem đáp án
Viết vào chỗ chấm.  Viết tên các thành phần của phép chia có dư sau.  Chú ý: Trong phép chia có dư, số dư phải ............... số chia. (ảnh 2)

Chú ý: Trong phép chia có dư, số dư phải bé hơn số chia.

8. Tự luận
1 điểm

Nối sơ đồ phù hợp với sự liên quan giữa sổ lớn và số bé.

Nối sơ đồ phù hợp với sự liên quan giữa sổ lớn và số bé. (ảnh 1)
Xem đáp án
Nối sơ đồ phù hợp với sự liên quan giữa sổ lớn và số bé. (ảnh 2)
9. Tự luận
1 điểm

Viết vào chỗ chấm.

Các tính chất của phép nhân:

– Tính chất giao hoán:                a × b = ... × a

– Tính chất kết hợp:                    (a × b) × c = a × (... × c)

– Nhân một tổng với một số:     (a + b) × c = a × c + ... × c

– Nhân với 1:                              a × 1 = 1 × ... = ...

Xem đáp án

– Tính chất giao hoán: a × b = b × a

– Tính chất kết hợp: (a × b) × c = a × (b × c)

– Nhân một tổng với một số: (a + b) × c = a × c + b × c

– Nhân với 1: a × 1 = 1 × a = a

10. Tự luận
1 điểm

Viết vào chỗ chấm.

a) Các tính chất của phép nhân:

Các phép nhân, phép chia đặc biệt.

a × 0 = 0 × a = .......

a : 1 = .......

a : ....... = 1 (a khác 0)

0 : b = ........ (b khác 0)

Xem đáp án

a × 0 = 0 × a = 0

a : 1 = a

a : a = 1 (a khác 0)

0 : b = 0 (b khác 0)

11. Tự luận
1 điểm

Viết vào chỗ chấm.

Không có phép chia cho số .......

Xem đáp án
Không có phép chia cho số 0
12. Tự luận
1 điểm

Tính nhẩm.

127 × 100 = .........

0,83 × 10 = ...........

5,64 × 1 000 = ..........

Xem đáp án

127 × 100 = 12 700

0,83 × 10 = 8,3

5,64 × 1 000 = 5 640

13. Tự luận
1 điểm

Tính nhẩm.

36 000 : 100 = ..........
4,2 : 10 = ...........
788 : 1 000 = ...........
Xem đáp án
36 000 : 100 = 360
4,2 : 10 = 0,42
788 : 1 000 = 0,788
14. Tự luận
1 điểm

Viết vào chỗ chấm.

– Khi nhân một số với 0,1; 0,01; ... ta có thể lấy số đó chia cho ......., ......., .........

– Khi chia một số cho 0,1; 0,01; ... ta có thể lấy số đó nhân với ....., ......., ........

Xem đáp án

– Khi nhân một số với 0,1; 0,01; ... ta có thể lấy số đó chia cho 10, 100,…

 – Khi chia một số cho 0,1; 0,01; ... ta có thể lấy số đó nhân với 10, 100,…

15. Tự luận
1 điểm

Tính.

8,6 × 0,1 = ..........

8,6 : 0,1 = ..........

14,1 × 0,01 = ..........

14,1 : 0,01 = ...........

572 × 0,001 = ...........

572 : 0,001 = ...........

Xem đáp án

8,6 × 0,1 = 0,86

8,6 : 0,1 = 86

14,1 × 0,01 = 0,141

14,1 : 0,01 = 1 410

572 × 0,001 = 0,572

572 : 0,001 = 572 000

16. Tự luận
1 điểm

Nhân hay chia

– Khi nhân một số với 0,5; 0,25 ta có thể lấy số đó ....... cho 2; 4.

– Khi chia một số cho 0,5; 0,25 ta có thể lấy số đó ........ với 2; 4.

Xem đáp án

Nhân hay chia

– Khi nhân một số với 0,5; 0,25 ta có thể lấy số đó chia cho 2; 4.

– Khi chia một số cho 0,5; 0,25 ta có thể lấy số đó nhân với 2; 4.

17. Tự luận
1 điểm

Tính.

12 × 0,5 = .................

1,5 : 0,5 = ................

320 × 0,25 = .................

38: 0,25 = ................

Xem đáp án

Tính.

12 × 0,5 = 6

320 × 0,25 = 80

1,5 : 0,5 = 3

38: 0,25 = 1,5

18. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện.

0,25 × 8,1 × 40
Xem đáp án

0,25 × 8,1 × 40

= (0,25 × 40) × 8,1

= 10 × 8,1

= 81

19. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện.

0,9 × 20 × 0,5
Xem đáp án

0,9 × 20 × 0,5

= 0,9 × (20 × 0,5)

= 0,9 × 10

= 9
20. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện.

40 × 0,2 × 0,25 × 50
Xem đáp án

40 × 0,2 × 0,25 × 50

= (40 × 0,25) × (0,2 × 50)

= 10 × 10

= 100

21. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện.

2,6 × 1,7 + 7,4 × 1,7
Xem đáp án

2,6 × 1,7 + 7,4 × 1,7

= 1,7 × (2,6 + 7,4)

= 1,7 × 10

= 17
22. Tự luận
1 điểm

Viết kết quả phép chia dưới dạng phân số và số thập phân.

a) 5 : 2 = .......................................

c) 3 : 4 = .......................................

b) 2 : 5 = .........................................

d) 1 : 8 = .........................................

Xem đáp án

a) 5 : 2 = 52 = 2,5                                             b) 2 : 5 = 25 = 0,4

c) 3 : 4 = 34 = 0,75                                           d) 1 : 8 = 18 = 0,125

23. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép chia rồi thử lại (theo mẫu trong SGK).

4 544 : 71                      Thử lại

 
Xem đáp án
Thực hiện phép chia rồi thử lại (theo mẫu trong SGK).  4 544 : 71 Thử lại (ảnh 1)
24. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép chia rồi thử lại (theo mẫu trong SGK).

2 045 : 58               Thử lại

Xem đáp án
Thực hiện phép chia rồi thử lại (theo mẫu trong SGK).  2 045 : 58 Thử lại (ảnh 1)
    ×3558¯      280175¯2  030                2 030 + 15 = 2 045
25. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép chia rồi thử lại (theo mẫu trong SGK).

 8,64 : 3,6                         Thử lại

Xem đáp án
Thực hiện phép chia rồi thử lại (theo mẫu trong SGK).   8,64 : 3,6 Thử lại (ảnh 1)
×  2,43,6¯      144    72   ¯   8,64
26. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép chia rồi thử lại (theo mẫu trong SGK).

279 : 4,5                            Thử lại

Xem đáp án
Thực hiện phép chia rồi thử lại (theo mẫu trong SGK).  279 : 4,5 Thử lại (ảnh 1)
   ×  62   4,5¯          90 270   ¯ 279
27. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức.

21 327 – 209 × 5
Xem đáp án

21 327 – 209 × 5

= 21 327 – 1 045

= 20 282

28. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức.

5,25 : 3 × 4
Xem đáp án

5,25 : 3 × 4

= 1,75 × 4

= 7

29. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức.

57×(12+15)

Xem đáp án

57×(12+15)=57×(510+210)=57×710=12

30. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức.

23:14-12:14

Xem đáp án

23:14-12:14=(23-12):14=(46-36):14=16:14=16×4=23

31. Tự luận
1 điểm

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng

35: .?. =15. Số thích hợp thay vào .?. là:

A. 25

B. 45

C. 325

D. 3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải thích

Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương.

35:15=3

32. Tự luận
1 điểm

Tỉ số phần trăm của 0,66 kg và 2,4 kg là:

A. 0,275

B. 27,5

C. 27,5%

D. 27,5% kg

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải thích

0,66 : 2,4 = 1140 = 27,5%

33. Tự luận
1 điểm

Có 600 học sinh các khối lớp 1, 2 và 3 đi tham quan, trong đó có 25 số học sinh là học sinh lớp 3; 45% số học sinh còn lại là lớp 2. Hỏi có bao nhiêu học sinh lớp 1 đi tham quan?

Xem đáp án

Số học sinh lớp 3 đi tham quan là:

600 × 25 = 240 (học sinh)

Số học sinh còn lại là:

600 – 240 = 360 (học sinh)

Số học sinh lớp 2 đi tham quan là:

360 × 45% = 162 (học sinh)

Số học sinh lớp 1 đi tham quan là:

600 – 162 – 240 = 198 (học sinh)

Đáp số: 198 học sinh

34. Tự luận
1 điểm

Dưới đây là hình ảnh gia đình bạn Hoà, sống tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Nếu cả gia đình Hoà đi Hà Nội bằng máy bay thì tiền vé hết tất cả là ............ đồng.

Dưới đây là hình ảnh gia đình bạn Hoà, sống tại Thành phố Hồ Chí Minh.  (ảnh 1)
Xem đáp án

Nếu cả gia đình Hoà đi Hà Nội bằng máy bay thì tiền vé hết tất cả là 24 970 000 đồng.

Giải thích

Vì gia đình nhà Hòa bay khứ hồi tức là cả đi và cả về nên tiền vé là:

(2 479 000 × 4 + 2 243 000 + 326 000) × 2 = 24 970 000 (đồng)

Đáp số: 24 970 000 đồng

35. Tự luận
1 điểm

Số?

Tham quan một làng nghề, Hoà thấy mỗi thân tre được cưa thành 12 khúc, mỗi khúc tre được xẻ thành 12 thanh.

Vậy, từ 1 thân tre sẽ có ............. thanh

Số? Tham quan một làng nghề, Hoà thấy mỗi thân tre được cưa thành 12 khúc, mỗi khúc tre được xẻ thành 12 thanh.  (ảnh 1)
Xem đáp án

Vậy, từ 1 thân tre sẽ có 144 thanh

Giải thích

Từ 1 thân tre sẽ có: 12 × 12 = 144 (thanh)