Giải VBT Toán 5 Chân trời sáng tạo Bài 92. Ôn tập phép nhân, phép chia có đáp án
35 câu hỏi
Dựa vào nội dung trong SGK rồi viết vào chỗ chấm.

Tổng các số hạng bằng nhau:
....................................................................................................... = ..............(kg).
Tổng các số hạng bằng nhau:
Khối lượng của 7 túi cam là:
2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 14 (kg)
Dựa vào nội dung trong SGK rồi viết vào chỗ chấm.

.............. được lấy ............ lần.
Phép nhân để tìm khối lượng cam của 7 túi là:
............................ = ................ (kg)
2 kg cam được lấy 7 lần
Phép nhân để tìm khối lượng cam của 7 túi là:
2 × 7 = 14 (kg)
Dựa vào nội dung trong SGK rồi viết vào chỗ chấm.

Từ bài toán nhân trên, ta có hai bài toán chia.
• Bài toán chia thành các phần bằng nhau:
.............. kg cam đựng đều vào ......... túi, mỗi túi được ............. kg cam.
Phép tính để tìm khối lượng cam ở 1 túi: .................... = ............ (kg).
• Bài toán chia theo nhóm:
.......... kg cam đựng vào các túi, mỗi túi có ........... kg thì được ............. túi.
Phép tính để tìm số túi cam: ....................... = ............ (túi).
• Bài toán chia thành các phần bằng nhau:
14 kg cam đựng đều vào 7 túi, mỗi túi được 2 kg cam.
Phép tính để tìm khối lượng cam ở 1 túi: 14 : 7 = 2 (kg).
• Bài toán chia theo nhóm:
14 kg cam đựng vào các túi, mỗi túi có 2 kg thì được 7 túi.
Phép tính để tìm số túi cam: 14 : 2 = 7 (túi).
Dựa vào nội dung trong SGK rồi viết vào chỗ chấm.

Viết tên các thành phần của mỗi phép tính.
2 × 7 = 14
2 và 7 là ................................, 14 là .................................
14 : 7 = 2
14 là ................................, 7 là ......................................., 2 là ..................................
14 : 2 = 7
14 là ..........................., 2 là ............................, 7 là .........................................
2 × 7 = 14
2 và 7 là thừa số, 14 là tích
14 : 7 = 2
14 là số bị chia, 7 là số chia, 2 là thương
14 : 2 = 7
14 là số bị chia, 2 là số chia, 7 là thương
Dựa vào nội dung trong SGK rồi viết vào chỗ chấm.

Nói cách tìm thành phần chưa biết trong mỗi phép tính sau.
1,5 × ? = 10,5 | ? : 7 = 10,5 | 10,5 : ? = 7 |
1,5 × .?. = 10,5
Muốn tìm thừa số ta lấy tích chia thừa số đã biết.
10,5 : 1,5 = 7
.?. : 7 = 10,5
Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia
10,5 × 7 = 73,5
10,5 : .?. = 7
Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương
10,5 : 7 = 1,5
Viết vào chỗ chấm.
Chia đều 78 quyển vở cho 35 bạn, mỗi bạn được ........... quyển, còn dư .............. quyển.
Viết vào chỗ chấm.

Chú ý: Trong phép chia có dư, số dư phải ............... số chia.

Chú ý: Trong phép chia có dư, số dư phải bé hơn số chia.
Nối sơ đồ phù hợp với sự liên quan giữa sổ lớn và số bé.


Viết vào chỗ chấm.
Các tính chất của phép nhân:
– Tính chất giao hoán: a × b = ... × a
– Tính chất kết hợp: (a × b) × c = a × (... × c)
– Nhân một tổng với một số: (a + b) × c = a × c + ... × c
– Nhân với 1: a × 1 = 1 × ... = ...
– Tính chất giao hoán: a × b = b × a
– Tính chất kết hợp: (a × b) × c = a × (b × c)
– Nhân một tổng với một số: (a + b) × c = a × c + b × c
– Nhân với 1: a × 1 = 1 × a = a
Viết vào chỗ chấm.
a) Các tính chất của phép nhân:
Các phép nhân, phép chia đặc biệt.
a × 0 = 0 × a = ....... a : 1 = ....... | a : ....... = 1 (a khác 0) 0 : b = ........ (b khác 0) |
a × 0 = 0 × a = 0 a : 1 = a | a : a = 1 (a khác 0) 0 : b = 0 (b khác 0) |
Viết vào chỗ chấm.
Không có phép chia cho số .......
Tính nhẩm.
127 × 100 = .........
0,83 × 10 = ...........
5,64 × 1 000 = ..........
127 × 100 = 12 700
0,83 × 10 = 8,3
5,64 × 1 000 = 5 640
Tính nhẩm.
Viết vào chỗ chấm.
– Khi nhân một số với 0,1; 0,01; ... ta có thể lấy số đó chia cho ......., ......., .........
– Khi chia một số cho 0,1; 0,01; ... ta có thể lấy số đó nhân với ....., ......., ........
– Khi nhân một số với 0,1; 0,01; ... ta có thể lấy số đó chia cho 10, 100,…
– Khi chia một số cho 0,1; 0,01; ... ta có thể lấy số đó nhân với 10, 100,…
Tính.
8,6 × 0,1 = .......... 8,6 : 0,1 = .......... | 14,1 × 0,01 = .......... 14,1 : 0,01 = ........... | 572 × 0,001 = ........... 572 : 0,001 = ........... |
8,6 × 0,1 = 0,86 8,6 : 0,1 = 86 | 14,1 × 0,01 = 0,141 14,1 : 0,01 = 1 410 | 572 × 0,001 = 0,572 572 : 0,001 = 572 000 |
Nhân hay chia
– Khi nhân một số với 0,5; 0,25 ta có thể lấy số đó ....... cho 2; 4.
– Khi chia một số cho 0,5; 0,25 ta có thể lấy số đó ........ với 2; 4.
Nhân hay chia
– Khi nhân một số với 0,5; 0,25 ta có thể lấy số đó chia cho 2; 4.
– Khi chia một số cho 0,5; 0,25 ta có thể lấy số đó nhân với 2; 4.
Tính.
12 × 0,5 = ................. 1,5 : 0,5 = ................ | 320 × 0,25 = ................. : 0,25 = ................ |
Tính.
12 × 0,5 = 6 | 320 × 0,25 = 80 | 1,5 : 0,5 = 3 | : 0,25 = 1,5 |
Tính bằng cách thuận tiện.
0,25 × 8,1 × 40
= (0,25 × 40) × 8,1
= 10 × 8,1
= 81
Tính bằng cách thuận tiện.
0,9 × 20 × 0,5
= 0,9 × (20 × 0,5)
= 0,9 × 10
= 9Tính bằng cách thuận tiện.
40 × 0,2 × 0,25 × 50
= (40 × 0,25) × (0,2 × 50)
= 10 × 10
= 100
Tính bằng cách thuận tiện.
2,6 × 1,7 + 7,4 × 1,7
= 1,7 × (2,6 + 7,4)
= 1,7 × 10
= 17Viết kết quả phép chia dưới dạng phân số và số thập phân.
a) 5 : 2 = ....................................... c) 3 : 4 = ....................................... | b) 2 : 5 = ......................................... d) 1 : 8 = ......................................... |
a) 5 : 2 = = 2,5 b) 2 : 5 = = 0,4
c) 3 : 4 = = 0,75 d) 1 : 8 = = 0,125
Thực hiện phép chia rồi thử lại (theo mẫu trong SGK).
4 544 : 71 Thử lại

Thực hiện phép chia rồi thử lại (theo mẫu trong SGK).
2 045 : 58 Thử lại

Thực hiện phép chia rồi thử lại (theo mẫu trong SGK).
8,64 : 3,6 Thử lại

Thực hiện phép chia rồi thử lại (theo mẫu trong SGK).
279 : 4,5 Thử lại

Tính giá trị của biểu thức.
21 327 – 209 × 5
= 21 327 – 1 045
= 20 282
Tính giá trị của biểu thức.
5,25 : 3 × 4
= 1,75 × 4
= 7
Tính giá trị của biểu thức.
Tính giá trị của biểu thức.
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng
: .?. =. Số thích hợp thay vào .?. là:
A. | B. | C. | D. 3 |
Đáp án đúng là: D
Giải thích
Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương.
Tỉ số phần trăm của 0,66 kg và 2,4 kg là:
A. 0,275 | B. 27,5 | C. 27,5% | D. 27,5% kg |
Đáp án đúng là: C
Giải thích
0,66 : 2,4 = = 27,5%
Có 600 học sinh các khối lớp 1, 2 và 3 đi tham quan, trong đó có số học sinh là học sinh lớp 3; 45% số học sinh còn lại là lớp 2. Hỏi có bao nhiêu học sinh lớp 1 đi tham quan?
Số học sinh lớp 3 đi tham quan là:
600 × = 240 (học sinh)
Số học sinh còn lại là:
600 – 240 = 360 (học sinh)
Số học sinh lớp 2 đi tham quan là:
360 × 45% = 162 (học sinh)
Số học sinh lớp 1 đi tham quan là:
600 – 162 – 240 = 198 (học sinh)
Đáp số: 198 học sinh
Dưới đây là hình ảnh gia đình bạn Hoà, sống tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Nếu cả gia đình Hoà đi Hà Nội bằng máy bay thì tiền vé hết tất cả là ............ đồng.

Nếu cả gia đình Hoà đi Hà Nội bằng máy bay thì tiền vé hết tất cả là 24 970 000 đồng.
Giải thích
Vì gia đình nhà Hòa bay khứ hồi tức là cả đi và cả về nên tiền vé là:
(2 479 000 × 4 + 2 243 000 + 326 000) × 2 = 24 970 000 (đồng)
Đáp số: 24 970 000 đồng
Số?
Tham quan một làng nghề, Hoà thấy mỗi thân tre được cưa thành 12 khúc, mỗi khúc tre được xẻ thành 12 thanh.
Vậy, từ 1 thân tre sẽ có ............. thanh

Vậy, từ 1 thân tre sẽ có 144 thanh
Giải thích
Từ 1 thân tre sẽ có: 12 × 12 = 144 (thanh)



