15 câu trắc nghiệm Toán 5 Chân trời sáng tạo Bài 92. Ôn tập phép nhân, phép chia có đáp án
Đề thi

15 câu trắc nghiệm Toán 5 Chân trời sáng tạo Bài 92. Ôn tập phép nhân, phép chia có đáp án

A
Admin
ToánLớp 594 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Kết quả của phép tính 24,7 × 0,1 là:

2,47

24,7

247

0,247

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

A. Muốn nhân một số thập phân với 0,1 ta chuyển dấu phẩy của số thập phân đó sang trái một chữ số.

Vậy kết quả của phép tính 24,7 × 0,1 là: 2,47

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Kết quả của phép tính 45,6 : 100 là:

45,6

456

4,56

0,456

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

B. Muốn chia một số thập phân cho 100, ta chuyển dấu phẩy của số thập phân đó sang trái hai chữ số.

Vậy: Kết quả của phép tính 45,6 : 100 là: 0,456.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Kết quả của phép tính 53,9 × 10 là:

53,9

5,39

0,539

539

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

C. Muốn nhân một số thập phân với 10 ta chuyển dấu phẩy của số thập phân đó sang phải một chữ số.

Vậy: Kết quả của phép tính 53,9 × 10 là: 539

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

45,78 × 12 ..... 12 × 45,78

Dấu thích hợp vào chỗ chấm:

<

>

=

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Theo tính chất giao hoán của phép nhân, ta có:

45,78 × 12 = 12 × 45,78

Vậy dấu cần điền là: =

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Kết quả của phép tính 45,6 : 3 là:

1,52

15,2

152

0,152

Xem đáp án
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.Kết quả của phép tính 45,6 : 3 là: (ảnh 1)
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Kết quả của phép tính \[\frac{{\bf{5}}}{{\bf{4}}}{\bf{:}}\frac{{\bf{1}}}{{\bf{2}}}\] là:

\[\frac{7}{4}\]

\[\frac{3}{4}\]

\[\frac{5}{2}\]

\[\frac{5}{8}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có:

\[\frac{5}{4}:\frac{1}{2} = \frac{5}{4} \times \frac{2}{1} = \frac{5}{2}\]

Vậy: Kết quả của phép tính \[\frac{{\bf{5}}}{{\bf{4}}}{\bf{:}}\frac{{\bf{1}}}{{\bf{2}}}\] là: \[\frac{5}{2}\]

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Giá trị của biểu thức 23 × 3 : 30 là:

2,3

23

0,23

230

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có:

23 × 3 : 30

= 69 : 30

= 2,3

Vậy: Giá trị của biểu thức 23 × 3 : 30 là: 2,3

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

\[..... \times \frac{1}{2} = \frac{4}{7}\]

Phân số cần tìm là:

\[\frac{1}{2}\]

\[\frac{4}{{14}}\]

\[\frac{8}{7}\]

\[\frac{4}{7}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

D. Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết

Số cần tìm là: \[\frac{4}{7}:\frac{1}{2} = \frac{8}{7}\]

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Tỉ số phần trăm của 3 và 5 là:

40%

60%

20%

30%

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: 3 : 5 × 100% = 60%

Vậy tỉ số phần trăm của 3 và 5 là: 60%

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

20% của 500 000 đồng

400 000 đồng

100 000 đồng

200 000 đồng

500 000 đồng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: 500 000 × 20 : 100 = 100 000.

Vậy 20% của 500 000 đồng là: 100 000 đồng.

11. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

a

b

Tỉ số phần trăm của a và b

3

5

…%

5

8

…%

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a

b

Tỉ số phần trăm của a và b

3

5

60%

5

8

62,5%

12. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, Sai ghi S

a) Tỉ số phần trăm của 2 và 5 là 40%

b) 30% của 120 là 40

c) 24 phút = 0,5 giờ

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Tỉ số phần trăm của 2 và 5 là 40%

Đ

b) 30% của 120 là 40

S

c) 24 phút = 0,5 giờ

S

Giải thích:

a) Tỉ số phần trăm của 2 và 5 là: 2 : 5 × 100% = 40%

b) 120 × 30 : 100 = 36.

c) 24 phút = \[\frac{{24}}{{60}}\] giờ = 0,4 giờ

13. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 15 m và chiều rộng 8 m. Nếu diện tích mảnh đất được chia đều thành 6 phần bằng nhau, thì diện tích mỗi phần là bao nhiêu mét vuông?

Bài giải

Diện tích mảnh đất là:

.. × ..... = ..... (m2)

Diện tích mỗi phần là:

.. : ..... = ..... (m2)

Đáp số: ..... m2

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Diện tích mảnh đất là:

15 × 8 = 120 (m2)

Diện tích mỗi phần là:

120 : 6 = 20 (m2)

Đáp số: 20 m2

14. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

Trường tiểu học A có 320 học sinh khối lớp 5. Trong đó, số học sinh giỏi là 120 học sinh. Vậy số học sinh giỏi chiếm .....% tổng số học sinh khối lớp 5.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Số học sinh giỏi chấm số phần trăm là:

120 : 320 × 100% = 37,5%

Vậy số học sinh giỏi chiếm 37,5% tổng số học sinh khối lớp 5.

15. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị biểu thức

345 × 2 : 30

= … : …

= ….

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

345 × 2 : 30

= 690 : 30

= 23