Giải VBT Toán 5 Chân trời sáng tạo Bài 90. Ôn tập phép cộng, phép trừ có đáp án
22 câu hỏi
Đọc nội dung trong SGK, viết vào chỗ chấm.

a) Để tìm số bánh còn lại của Mèo Xám, ta thường nói:
15 tách ........ còn ......... Ta có phép tính: ..........................
Để tìm số bánh Mèo Trắng đã ăn, ta thường nói:
Gộp ......... và .............. được .............. Ta có phép tính: .........................
b) Dùng ba số 15; 6; 9 để viết hai phép cộng và hai phép trừ rồi nối mỗi số với tên các thành phần của phép tính

c) Nói cách tìm thành phần chưa biết trong mỗi phép tính sau.
732 + ? = 965 | ? – 1,25 = 4,3 | – ? = |
a)
15 tách 6 còn 9. Ta có phép tính: 15 – 6 = 9 (cái bánh)
Để tìm số bánh Mèo Trắng đã ăn, ta thường nói:
Gộp 9 và 6 được 15 Ta có phép tính: 9 + 6 = 15 (cái bánh)
b)

c) 732 + .?. = 965
Muốn tìm số hạng trong một tổng ta lấy tổng trừ đi số hạng còn lại.
965 – 732 = 233
Vậy 732 + 233 = 965
.?. – 1,25 = 4,3
Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.
4,3 + 1,25 = 5,55
Vậy 5,55 – 1,25 = 4,3
Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu
Vậy – =
Dựa vào sơ đồ đoạn thẳng trong SGK, viết vào chỗ chấm

a) Nhiều hơn, ít hơn hay bằng nhau?
– Vinh có ...... Hà 12 viên bi
– Hà có ....... Vinh 12 viên bi
– Nếu số bi của Vinh bớt đi 12 viên thì số bi của hai bạn .......
– Nếu Hà được thêm 12 viên bi thì số bi của hai bạn .......
b) Trung bình cộng hay bằng nhau?
– Nếu Vinh cho Hà 6 viên bi thì số bi của hai bạn .......
– Khi đó số viên bi của mỗi bạn là ........ số viên bi lúc đầu của Vinh và Hà.
a) Nhiều hơn, ít hơn hay bằng nhau?
– Vinh có nhiều hơn Hà 12 viên bi
– Hà có ít hơn Vinh 12 viên bi
– Nếu số bi của Vinh bớt đi 12 viên thì số bi của hai bạn bằng nhau.
– Nếu Hà được thêm 12 viên bi thì số bi của hai bạn bằng nhau
b) Trung bình cộng hay bằng nhau?
– Nếu Vinh cho Hà 6 viên bi thì số bi của hai bạn bằng nhau.
– Khi đó số viên bi của mỗi bạn là trung bình cộng số viên bi lúc đầu của Vinh và Hà.
Viết vào chỗ chấm.
Phép cộng các số tự nhiên, phân số, số thập phân đều có các tính chất sau:
- Tính chất giao hoán: a + b = ..... + a
- Tính chất kết hợp: (a + b) + c = a + (...... + c)
- Cộng với 0: a + 0 = 0 + ...... = ......
- Tính chất giao hoán: a + b = b + a
- Tính chất kết hợp: (a + b) + c = a + (b + c)
- Cộng với 0: a + 0 = 0 + a = a
Viết vào chỗ chấm.
Các phép trừ đặc biệt.
a – 0 = ...... | a – ...... = 0 |
a – 0 = a | a – 0 = 0 |
Tính bằng cách thuận tiện.
(398 + 436) + 564
(398 + 436) + 564
= 398 + (436 + 564)
= 398 + 1 000
= 1 398
Tính bằng cách thuận tiện.
(2,72 + 14,54) + 7,28
(2,72 + 14,54) + 7,28
= (2,72 + 7,28) + 14,54
= 10 + 14,54
= 24,54Tính bằng cách thuận tiện.
181 + 810 + 190 + 919
181 + 810 + 190 + 919
= (181 + 919) + (810 + 190)
= 1 100 + 1 000
= 2100
Tính bằng cách thuận tiện.
Tính bằng cách thuận tiện.
57,25 + 64,36 + 5,64 + 42,75
57,25 + 64,36 + 5,64 + 42,75
= (57,25 + 42,75) + (64,36 + 5,64)
= 100 + 70
= 170Số?
68 074 + 0 = 68 074
Giải thích
Muốn tìm số hạng trong một tổng ta lấy tổng trừ đi số hạng còn lại
68 074 – 68 074 = 0
Số?
Giải thích
Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
Thực hiện phép trừ rồi thử lại bằng phép cộng (theo mẫu trong SGK)
thử lại
Thực hiện phép trừ rồi thử lại bằng phép cộng (theo mẫu trong SGK)
thử lại
Thực hiện phép trừ rồi thử lại bằng phép cộng (theo mẫu trong SGK)
thử lại
Thực hiện phép trừ rồi thử lại bằng phép cộng (theo mẫu trong SGK)
42,5 – 9,35
thử lại
Thực hiện phép trừ rồi thử lại bằng phép cộng (theo mẫu trong SGK)
Thực hiện phép trừ rồi thử lại bằng phép cộng (theo mẫu trong SGK)
Tính giá trị của biểu thức.
3 526 + 709 + 81
= 3 526 + (709 + 81)
= 3 526 + 790
= 4 316
Tính giá trị của biểu thức.
12,74 – 1,38 – 5,2
= 11,36 – 5,2
= 6,16
Tính giá trị của biểu thức.


