15 câu trắc nghiệm Toán 5 Chân trời sáng tạo Bài 90. Ôn tập phép cộng, phép trừ có đáp án
Đề thi

15 câu trắc nghiệm Toán 5 Chân trời sáng tạo Bài 90. Ôn tập phép cộng, phép trừ có đáp án

A
Admin
ToánLớp 590 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Kết quả của phép tính 45 300 – 12 546 là:

32 754

57 846

57 486

57 684

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có:

\[\begin{array}{l} - \begin{array}{*{20}{c}}{45\,\,300}\\{\underline {12\,\,546} }\end{array}\\\,\,\,\,32\,\,754\end{array}\]

Vậy: Kết quả của phép tính 45 300 – 12 546 là: 32 754

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Kết quả của phép tính 34 700 – 12 600

47 300

22 100

34 100

12 100

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có:

\[\begin{array}{l} - \begin{array}{*{20}{c}}{34\,\,700}\\{\underline {12\,\,600} }\end{array}\\\,\,\,\,22\,\,100\end{array}\]

Vậy: Kết quả của phép tính 34 700 – 12 600 là: 22 100.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Kết quả của phép tính \[\frac{{\bf{3}}}{{\bf{5}}}{\bf{ - }}\frac{{\bf{1}}}{{\bf{7}}}\] là:

\[\frac{{26}}{{35}}\]

\[\frac{{16}}{{35}}\]

\[\frac{3}{{35}}\]

\[\frac{{21}}{5}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[\frac{3}{5} - \frac{1}{7} = \frac{{21}}{{35}} - \frac{5}{{35}} = \frac{{16}}{{35}}\]

Vậy: Kết quả của phép tính \[\frac{{\bf{3}}}{{\bf{5}}}{\bf{ - }}\frac{{\bf{1}}}{{\bf{7}}}\] là: \[\frac{{16}}{{35}}\]

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Kết quả của phép tính 35,78 – 11,01 là:

24,77

46,79

35,01

11,67

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có:

\[\begin{array}{l} - \begin{array}{*{20}{c}}{35,78}\\{\underline {11,01} }\end{array}\\\,\,\,24,77\end{array}\]

Vậy: Kết quả của phép tính 35,78 – 11,01 là: 24,77

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

98 237 + ..... = 129 458

Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

25 695

31 221

120 237

85 458

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A. Muốn tìm số hàng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hàng đã biết

Vậy số cần tìm là: 129 458 – 98 237 = 31 221

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Giá trị của biểu thức 23,5 + 11,4 – 12 là:

39,9

0,6

11,5

22,9

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có:

23,5 + 11,4 – 12

= 34,9 – 12

= 22,9

Vậy: Giá trị của biểu thức 23,5 + 11,4 – 12 là: 22,9

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Tính chất giao hoán của phép cộng là:

a + b = b + a

a + b + c = (a + b) + c

a + 0 = a

(a + b) + c = a + (b + c)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tính chất giao hoán của phép cộng là: a + b = b + a

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Giá trị của biểu thức (45 – 11,7) + 13,4 là:

33,3

58,4

46,7

1,7

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có:

(45 – 11,7) + 13,4

= 33,3 + 13,4

= 46,7

Vậy: Giá trị của biểu thức (45 – 11,7) + 13,4 là: 46,7

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Kết quả của phép tính \[{\bf{2 - }}\frac{{\bf{1}}}{{\bf{5}}}\] là:

\[\frac{9}{5}\]

\[\frac{5}{9}\]

\[\frac{2}{5}\]

\[\frac{5}{2}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \[2 - \frac{1}{5} = \frac{{10}}{5} - \frac{1}{5} = \frac{9}{5}\]

Vậy: Kết quả của phép tính \[2 - \frac{1}{5}\] là: \[\frac{9}{5}\]

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Giá trị của biểu thức \[\frac{{\bf{1}}}{{\bf{3}}}{\bf{ - }}\frac{{\bf{1}}}{{\bf{5}}}{\bf{ + }}\frac{{\bf{3}}}{{{\bf{15}}}}\] là:

\[\frac{1}{3}\]

\[\frac{1}{5}\]

\[\frac{2}{3}\]

\[\frac{1}{2}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có:

\[\frac{1}{3} - \frac{1}{5} + \frac{3}{{15}}\]

\[ = \frac{5}{{15}} - \frac{3}{{15}} + \frac{3}{{15}}\]

\[ = \frac{2}{{15}} + \frac{3}{{15}}\]

\[ = \frac{5}{{15}} = \frac{1}{3}\]

Vậy: Giá trị của biểu thức \[\frac{{\bf{1}}}{{\bf{3}}}{\bf{ - }}\frac{{\bf{1}}}{{\bf{5}}}{\bf{ + }}\frac{{\bf{3}}}{{{\bf{15}}}}\] là: \[\frac{1}{3}\]

11. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

a)

\[\begin{array}{l} + \begin{array}{*{20}{c}}{3..,65}\\{\underline {1\,2,3..} }\end{array}\\\,\,\,\,\,..6,..6\end{array}\]

b)

\[\begin{array}{l} - \begin{array}{*{20}{c}}{1..\,\,4..4}\\{\underline {\,\,\,1\,\,\,..54} }\end{array}\\\,\,\,\,11\,\,\,10..\end{array}\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a)

\[\begin{array}{l} + \begin{array}{*{20}{c}}{34,65}\\{\underline {12,31} }\end{array}\\\,\,\,\,46,96\end{array}\]

b)

\[\begin{array}{l} - \begin{array}{*{20}{c}}{12\,\,454}\\{\underline {\,\,\,1\,\,354} }\end{array}\\\,\,\,\,11\,\,\,100\end{array}\]

12. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S

a) Tính chất kết hợp: (a + b) × c = a + (b + c)

b) Tính chất giao hoán: a + b = b + a

c) a + 0 = 0 + a = a

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Tính chất kết hợp: (a + b) × c = a + (b + c)

S

b) Tính chất giao hoán: a + b = b + a

Đ

c) a + 0 = 0 + a = a

Đ

Giải thích

a) Tính chất kết hợp: (a + b) + c = a + (b + c)

13. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện

125 + 7 391 + 875 – 391

= (… + …) + (… – …)

= … + …

= ….

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

125 + 7 391 + 875 – 391

= (125 + 875) + (7 391 – 391)

= 1 000 + 7 000

= 8 000

14. Tự luận
1 điểm

Điền dấu thích hợp vào ô trống

a) 12,5 + 23,7 ..... 34, 2 – 0,7

b) 140 + 276 ..... 276 + 140

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a)

Ta có:

12,5 + 23,7 = 36,2

34,2 – 0,7 = 33,5

So sánh: 36,2 > 33,5

Vậy: 12,5 + 23,7 > 34,2 – 0,7

b)

Ta có: 140 + 276 = 276 + 140 (áp dụng tính chất giao hoán trong phép cộng)

Vậy dấu cần điền là: =

15. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

Cửa hàng tạp hóa bán 1 kg đường giá 21 000 đồng, 1 kg bột mì giá 18 000 đồng, 1 kg mì chính giá 60 000 đồng. Hỏi số tiền em phải trả khi mua 2 kg mỗi loại.

Bài giải

Số tiền em phải trả khi mua 1 kg mỗi loại là:

.. + ..... + ..... = ..... (đồng)

Số tiền em phải trả khi mua 2 kg mỗi loại là:

.. × ..... = ..... đồng

Xem đáp án

Đáp án: ..... đồng

Hướng dẫn giải

Số tiền em phải trả khi mua 1 kg mỗi loại là:

21 000 + 18 000 + 60 000 = 99 000 (đồng)

Số tiền em phải trả khi mua 2 kg mỗi loại là:

99 000 × 2 = 198 000 đồng

Đáp án: 198 000 đồng