Giải VBT Toán 4 CTST Bài 4: Số chẵn, số lẻ có đáp án
Đề thi

Giải VBT Toán 4 CTST Bài 4: Số chẵn, số lẻ có đáp án

A
Admin
ToánLớp 474 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Số ?

Các số có chữ số tận cùng là ......................................................................... là số chẵn.

Các số có chữ số tận cùng là ..............................................................................là số lẻ.

Các số chẵn: 0; .....; .....; .....; .....; .....; 12; .....

Các số lẻ: 1; .....; .....; .....; .....; .....; 13; .........

Xem đáp án

Số ?

Các số có chữ số tận cùng là 0; 2; 4; 6; 8 là số chẵn.

Các số có chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9 là số lẻ.

Các số chẵn: 0; 2; 4; 6; 8; 10; 12; 14; ......

Các số lẻ: 1; 3; 5; 7; 9; 11; 13; 15; ............

2. Tự luận
1 điểm

Xác định số chẵn, số lẻ rồi gạch dưới chữ số tận cùng.

154; 26; 447; 1 358; 69; 500; 86 053.

Số chẵn

Số lẻ

154; 26; 1 358; 500;

447; 69; 86 053

Xem đáp án

Số 154 là số chẵn vì có chữ số tận cùng là 4.

Số 26 là số chẵn vì có chữ số tận cùng là 6.

Số 447 là số lẻ vì có chữ số tận cùng là 7.

Số 1 358 là số chẵn vì có chữ số tận cùng là 8.

Số 69 là số lẻ vì có chữ số tận cùng là 9.

Số 500 là số chẵn vì có chữ số tận cùng là 0.

Số 86 053 là số lẻ vì có chữ số tận cùng là 3.

3. Tự luận
1 điểm

a) Viết ba số chẵn, ba số lẻ.

- Số chẵn: ...........................................................................................................................

- Số lẻ: ................................................................................................................................

Xem đáp án

a) Số chẵn: 10, 106, 204

    Số lẻ: 11, 35, 79

4. Tự luận
1 điểm

b) Dùng cả bốn chữ số 2; 7; 5; 8 (mỗi chữ số chỉ cần dùng một lần) để viết số lẻ lớn nhất.

Xem đáp án

b) Từ 4 thẻ số 2; 7; 5; 8 ta ghép được thành số lẻ lớn nhất là: 8 725

5. Tự luận
1 điểm

Quan sát bảng các số từ 1 đến 100

a) Nối (theo mẫu)

Quan sát bảng các số từ 1 đến 100 a) Nối (theo mẫu) (ảnh 1)
Xem đáp án
Quan sát bảng các số từ 1 đến 100 a) Nối (theo mẫu) (ảnh 2)
6. Tự luận
1 điểm

b) Số?

Từ 1 đến 100 có 50 số lẻ, 50 số chẵn.

Xem đáp án

b) Từ 1 đến 100 có 50 số lẻ và 50 số chẵn.

7. Tự luận
1 điểm

a) Thực hiện các phép chia sau rồi xác định các phép chia hết, các phép chia có dư.

10 : 2

11 : 2

22 : 2

13 : 2

14 : 2

25 : 2

36 : 2

17 : 2

58 : 2

29 : 2
Xem đáp án

a) Các phép chia hết

10 : 2 = 5

22 : 2 = 11

14 : 2 = 7

36 : 2 = 18

58 : 2 = 29

Các phép chia có dư

11 : 2 = 5 (dư 1)

17 : 2 = 8 (dư 1)

13 : 2 = 6 (dư 1)

29 : 2 = 14 (dư 1)

25 : 2 = 12 (dư 1) 

8. Tự luận
1 điểm

b) Các số chia hết cho 2 có tận cùng là chữ số nào?

Các số không chia hết cho 2 có tận cùng là chữ số nào?

b) Các số chia hết cho 2 có tận cùng là chữ số nào? Các số không chia hết cho 2 có tận cùng là chữ số nào?   (ảnh 1)
Xem đáp án

b) Các số chia hết cho 2 có tận cùng là các chữ số: 0; 2; 4; 6; 8

Các số không chia hết cho 2 có tận cùng là các chữ số: 1; 3; 5; 7; 9

9. Tự luận
1 điểm

Tìm các số chia hết cho 2 trong các số sau:

71; 106; 8; 32; 4 085; 98 130; 619; 2 734

Xem đáp án

Các số chia hết cho 2 trong các số trên là: 106; 8; 32; 98 130; 2 734 (vì các số này có chữ số tận cùng là 6; 8; 2; 0; 4 nên chia hết cho 2)

10. Tự luận
1 điểm

Mỗi nhóm bạn được chia đều thành hai đội. Số bạn của nhóm đó là số chẵn hay số lẻ? Tại sao?

Xem đáp án

Số bạn của nhóm đó là số chẵn vì một số chia hết cho 2 luôn là số chẵn

11. Tự luận
1 điểm

Số?

Người ta đánh số nhà ở đường phố như sau: một bên là số chẵn, một bên là số lẻ. Từ đầu đường đến cuối đường, các số nhà được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.

Số?  Người ta đánh số nhà ở đường phố như sau: một bên là số chẵn, một bên là số lẻ. Từ đầu đường đến cuối đường, các số nhà được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.   (ảnh 1)
Xem đáp án

Ta điền như sau:

Số?  Người ta đánh số nhà ở đường phố như sau: một bên là số chẵn, một bên là số lẻ. Từ đầu đường đến cuối đường, các số nhà được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.   (ảnh 2)

 

12. Tự luận
1 điểm

Nếu có dịp, em hãy quan sát các biển số nhà trên đường phố. Từ đầu đường đến cuối đường, các số nhà mang số chẵn ở bên phải hay ở bên trái em?

Xem đáp án

Từ đầu đường đến cuối đường, các số nhà mang số chẵn ở bên phải em.