Giải VBT Toán 4 CTST Bài 4: Số chẵn, số lẻ có đáp án
12 câu hỏi
Số ?
Các số có chữ số tận cùng là ......................................................................... là số chẵn.
Các số có chữ số tận cùng là ..............................................................................là số lẻ.
Các số chẵn: 0; .....; .....; .....; .....; .....; 12; .....
Các số lẻ: 1; .....; .....; .....; .....; .....; 13; .........
Số ?
Các số có chữ số tận cùng là 0; 2; 4; 6; 8 là số chẵn.
Các số có chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9 là số lẻ.
Các số chẵn: 0; 2; 4; 6; 8; 10; 12; 14; ......
Các số lẻ: 1; 3; 5; 7; 9; 11; 13; 15; ............
Xác định số chẵn, số lẻ rồi gạch dưới chữ số tận cùng.
154; 26; 447; 1 358; 69; 500; 86 053.
Số chẵn | Số lẻ |
154; 26; 1 358; 500; | 447; 69; 86 053 |
Số 154 là số chẵn vì có chữ số tận cùng là 4.
Số 26 là số chẵn vì có chữ số tận cùng là 6.
Số 447 là số lẻ vì có chữ số tận cùng là 7.
Số 1 358 là số chẵn vì có chữ số tận cùng là 8.
Số 69 là số lẻ vì có chữ số tận cùng là 9.
Số 500 là số chẵn vì có chữ số tận cùng là 0.
Số 86 053 là số lẻ vì có chữ số tận cùng là 3.
a) Viết ba số chẵn, ba số lẻ.
- Số chẵn: ...........................................................................................................................
- Số lẻ: ................................................................................................................................
a) Số chẵn: 10, 106, 204
Số lẻ: 11, 35, 79
b) Dùng cả bốn chữ số 2; 7; 5; 8 (mỗi chữ số chỉ cần dùng một lần) để viết số lẻ lớn nhất.
b) Từ 4 thẻ số 2; 7; 5; 8 ta ghép được thành số lẻ lớn nhất là: 8 725
Quan sát bảng các số từ 1 đến 100
a) Nối (theo mẫu)


b) Số?
Từ 1 đến 100 có 50 số lẻ, 50 số chẵn.
b) Từ 1 đến 100 có 50 số lẻ và 50 số chẵn.
a) Thực hiện các phép chia sau rồi xác định các phép chia hết, các phép chia có dư.
10 : 2
11 : 222 : 2
13 : 214 : 2
25 : 236 : 2
17 : 258 : 2
29 : 2a) Các phép chia hết
10 : 2 = 5 | 22 : 2 = 11 | 14 : 2 = 7 | 36 : 2 = 18 | 58 : 2 = 29 |
Các phép chia có dư
11 : 2 = 5 (dư 1) 17 : 2 = 8 (dư 1) | 13 : 2 = 6 (dư 1) 29 : 2 = 14 (dư 1) | 25 : 2 = 12 (dư 1) |
b) Các số chia hết cho 2 có tận cùng là chữ số nào?
Các số không chia hết cho 2 có tận cùng là chữ số nào?

b) Các số chia hết cho 2 có tận cùng là các chữ số: 0; 2; 4; 6; 8
Các số không chia hết cho 2 có tận cùng là các chữ số: 1; 3; 5; 7; 9
Tìm các số chia hết cho 2 trong các số sau:
71; 106; 8; 32; 4 085; 98 130; 619; 2 734
Các số chia hết cho 2 trong các số trên là: 106; 8; 32; 98 130; 2 734 (vì các số này có chữ số tận cùng là 6; 8; 2; 0; 4 nên chia hết cho 2)
Mỗi nhóm bạn được chia đều thành hai đội. Số bạn của nhóm đó là số chẵn hay số lẻ? Tại sao?
Số bạn của nhóm đó là số chẵn vì một số chia hết cho 2 luôn là số chẵn
Số?
Người ta đánh số nhà ở đường phố như sau: một bên là số chẵn, một bên là số lẻ. Từ đầu đường đến cuối đường, các số nhà được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.

Ta điền như sau:

Nếu có dịp, em hãy quan sát các biển số nhà trên đường phố. Từ đầu đường đến cuối đường, các số nhà mang số chẵn ở bên phải hay ở bên trái em?
Từ đầu đường đến cuối đường, các số nhà mang số chẵn ở bên phải em.


