2048.vn

Giải VBT Tiếng Việt lớp 5 KNTT ÔN TẬP CUỐI NĂM HỌC
Đề thi

Giải VBT Tiếng Việt lớp 5 KNTT ÔN TẬP CUỐI NĂM HỌC

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 56 lượt thi
15 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Quan sát tranh ở bài tập 1 (SHS Tiếng Việt 5, tập hai, trang 148) và thực hiện các yêu cầu.

a. Nêu tên các chủ điểm đã học trong Tiếng Việt 5 (tập một và tập hai).

Các chủ điểm ở tập một

Các chủ điểm ở tập hai

(1)

(1)

(2)

(2)

(3) Trên con đường học tập

(3) Tiếp bước cha ông

(4) Nghệ thuật muôn màu

(4) Thế giới của chúng ta

 

b. Theo em, bức tranh muốn nói điều gì? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em.

A. Con đường học tập rộng mở đang chờ đón em bước tiếp.

B. Kiến thức là vô tận, hãy khám phá để thành công.

C. Học tập là một hành trình để đi đến tương lai tốt đẹp.

Ý kiến của em:

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Tóm tắt nội dung 1 – 2 câu chuyện đã học (Danh y Tuệ Tĩnh, Người thầy của muôn đời, Những con hạc giấy, Một người hùng thầm lặng). Nêu điều em tâm đắc nhất trong câu chuyện đó và giải thích vì sao.

Tóm tắt

Nêu điều em tâm đắc và giải thích vì sao

 

 

 

 

 

 

 

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.

nhiều

đông

đầy

 

- ………………….. như kiến

- Năng mưa thì giếng năng …………………..

- ………………….. sao thì nắng, vắng sao thì mưa.

- Con ơi nhớ lấy câu này

Sông sâu chớ lội, đò ………………….. chớ qua.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Đặt câu để phân biệt nghĩa của ba từ: ít, thưa, vắng.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Các câu trong mỗi đoạn văn dưới đây liên kết với nhau bằng cách nào? Từ ngữ nào cho em biết điều đó?

a. (1) Cạnh nơi của loài nai, bên những dải đất ẩm ướt ven suối là nơi ở của loài hươu. (2) Ban ngày, chúng ẩn náu trong những lùm cây hoặc những bờ lau sậy um tùm, chiều xuống mới ra đi ăn, hửng sáng lại trở về ổ nằm ngủ. (3) Chúng không đẹp: mình dài, chân ngắn, lông màu vàng nhạt hoặc nâu đen. (4) Thế nhưng chúng lại là những con vật dũng cảm nhất trong loài có gạc.

(Theo Vũ Hùng)

................................................................................................................... ...................................................................................................................

b. (1) Mỗi mùa của Hạ Long lại có những nét riêng biệt, hấp dẫn lòng người. (2) Mùa xuân của Hạ Long là mùa sương và cá mực. (3) Mùa hè của Hạ Long là mùa gió nồm nam và cá ngừ, cá vược. (4) Mùa thu của Hạ Long là mùa trăng biển và tôm he... (5) Song quyến rũ hơn cả vẫn là mùa hè của Hạ Long. (6) Những ngày hè đi bên bờ Hạ Long, Bãi Cháy hay Tuần Châu, Bản Sen hay Ngọc Vừng,... ta có cảm giác như đi trước cửa gió. (7) Ngọn gió lúc êm ả như ru, lúc phần phật như quạt, mang cái trong lành, cái tươi mát của đại dương vào đất liền, làm sảng khoái tâm hồn ta.

(Thi Sảnh)

................................................................................................................... ...................................................................................................................

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Viết 2 – 3 câu tả cảnh nơi em ở vào một ngày mưa hoặc một ngày nắng và cho biết biện pháp liên kết câu em đã sử dụng trong đoạn văn.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Đọc một bài đã học theo yêu cầu của bài tập 1 (SHS Tiếng Việt 5, tập hai, trang 150) và trả lời câu hỏi.

Tên bài đọc

Trả lời câu hỏi về bài đọc

 

 

 

 

 

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

a. Trong các câu dưới đây, câu nào là câu đơn, câu nào là câu ghép?

a

Hoa cà phê có mùi thơm đậm và ngọt nên nó thường theo gió bay đi rất xa.

 Câu đơn

 Câu ghép

b

Bác rùa đá đang nằm im như một tảng đá, thò đầu ra khỏi mai, lim dim mắt đón nhận từng giọt âm thanh tươi mát của tiếng chim bách thanh.

 Câu đơn

 Câu ghép

c

Tôi có cảm giác mặt trời sẽ rơi xuống cánh đồng và tôi có thể chạy đến chỗ nó rơi xuống một cách dễ dàng.

 Câu đơn

 Câu ghép

d

Những buổi trưa hè, tôi nằm trên chiếc võng mắc vào tán cây sau nhà, vừa nghe gió thổi hiu hiu vừa nhìn lên bầu trời ngắm mây bay.

 Câu đơn

 Câu ghép

 

b. Xác định bộ phận chủ ngữ và vị ngữ của mỗi câu đơn em tìm được ở bài tập a.

Câu

Chủ ngữ

Vị ngữ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

c. Xác định bộ phận chủ ngữ và vị ngữ của mỗi vế trong câu ghép ở bài tập a.

Câu

Vế câu thứ nhất

Vế câu thứ hai

Chủ ngữ

Vị ngữ

Chủ ngữ

Vị ngữ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Trong những câu ghép tìm được ở bài tập 2, các vế câu được nối với nhau bằng cách nào?

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Viết tiếp để tạo các câu ghép (chú ý tạo sự liên kết giữa các vế câu).

a. Mùa hè đã thắp lửa trên những cành phượng vĩ ................................................................................................................... ...................................................................................................................

b. Năm học cuối của cấp Tiểu học đã kết thúc ................................................................................................................... ...................................................................................................................

c. Cho dù chúng tôi phải xa mái trường thân quen này ................................................................................................................... ...................................................................................................................

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Đọc câu chuyện Bà tổ nghề dệt lụa và thực hiện yêu cầu.

a. Dựa vào đoạn mở đầu câu chuyện, em hãy giới thiệu về công chúa Thiều Hoa.

b. Câu chuyện giải thích thế nào về việc công chúa tìm ra được trồng dâu, nuôi tằm, dệt lụa?

c. Vải lụa được làm từ tơ tằm đẹp và quý thế nào?

d. Nhờ đâu nghề dệt lụa hình thành ở Cổ Đô và mười tám trang ấp dọc theo sông Hồng?

e. Nếu chủ đề của bài đọc.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Quan sát tranh minh họa câu chuyện Bà tổ nghề dệt lụa (SHS Tiếng Việt 5, tập hai, trang 153), nêu nội dung mỗi tranh.

Tranh 1

 

Tranh 2

 

Tranh 3

 

Tranh 4

 

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc của em về câu chuyện Bà tổ nghề dệt lụa.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Em nắm vững những kiến thức nào đã học ở lớp 5?

 Quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài.

 Một số trường hợp viết hoa danh từ chung để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt.

 Cách tìm từ, nghĩa của từ, cách dùng từ và tra cứu các thông tin khác trong từ điển.

 Từ đồng nghĩa (các từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau).

 Từ đa nghĩa (nghĩa gốc và nghĩa chuyển).

 Danh từ, động từ, tính từ, đại từ (dùng để xưng hô, để hỏi, để thay thế), kết từ (dùng để nối từ ngữ, nối các vế trong câu hoặc liên kết các câu trong đoạn).

 Cách phân biệt câu đơn và câu ghép.

 Công dụng của dấu gạch ngang (đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu).

 Công dụng của dấu gạch nối (nối các tiếng trong những từ mượn gồm nhiều tiếng).

 Biện pháp điệp từ, điệp ngữ.

 Một số biện pháp liên kết câu và các từ ngữ dùng liên kết.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Em đã thành thạo những kĩ năng nào dưới đây?

a. Đọc hiểu

 Nhận biết một số chi tiết tiêu biểu trong văn bản, chỉ ra được mối liên hệ giữa các chi tiết trong văn bản.

 Hiểu nội dung chính của văn bản, nhận ra được điều tác giả muốn nói qua văn bản, nêu được chủ đề của văn bản.

 Tóm tắt văn bản.

 Nhận biết được văn bản viết theo tưởng tượng, có các yếu tố kì ảo, thần kì.

 Nhận biết được thời gian, địa điểm và tác dụng của chúng trong câu chuyện.

 Hiểu từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hóa trong văn bản.

 Nhận xét về thời gian, địa điểm, hình dáng, tính cách của nhân vật qua hình ảnh trong truyện tranh hoặc phim hoạt hình.

 Tìm được một cách kết thúc khác cho câu chuyện.

 Nêu những điều học được từ câu chuyện, bài thơ, màn kịch; lựa chọn điều tâm đắc nhất và giải thích vì sao.

b. Viết đoạn văn, bài văn

 Viết bài văn kể chuyện sáng tạo.

 Viết bài văn tả người, tả phong cảnh.

 Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc hoặc một bài thơ, câu chuyện.

 Viết đoạn văn nêu lí do vì sao tán thành hoặc phản đối về một sự việc, hiện tượng có ý nghĩa trong cuộc sống.

 Viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật trong một cuốn sách hoặc bộ phim hoạt hình đã xem.

 Viết báo cáo công việc, chương trình hoạt động, có sử dụng bảng biểu,…

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack