Giải toán 7 Luyện tập trang 31
Đề thi

Giải toán 7 Luyện tập trang 31

A
Admin
ToánLớp 738 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Thay tỉ số giữa các số hữu tỉ bằng tỉ số giữa các số nguyên: 2,04:(-3,12)

Xem đáp án

2. Tự luận
1 điểm

Thay tỉ số giữa các số hữu tỉ bằng tỉ số giữa các số nguyên : -112;1,25

Xem đáp án

3. Tự luận
1 điểm

Thay tỉ số giữa các số hữu tỉ bằng tỉ số giữa các số nguyên : 4:534

Xem đáp án

4. Tự luận
1 điểm

Thay tỉ số giữa các số hữu tỉ bằng tỉ số giữa các số nguyên : 1037:5314

Xem đáp án

5. Tự luận
1 điểm

Tìm x trong các tỉ lệ thức sau:

13.x:23=134:25

Xem đáp án

6. Tự luận
1 điểm

Tìm x trong các tỉ lệ thức sau:

4,5:0,3=2,25:(0,1.x)

Xem đáp án

7. Tự luận
1 điểm

Tìm x trong các tỉ lệ thức sau:

 8:14.x=2:0,02

Xem đáp án

8. Tự luận
1 điểm

Tìm x trong các tỉ lệ thức sau: 3:214=34:(6.x)

Xem đáp án

9. Tự luận
1 điểm

Tìm ba số x, y, z biết x2=y3, y4=z5 và x+y-z=10 và x + y - z = 10

Xem đáp án

Theo đề bài ta có :

Giải bài 61 trang 31 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7

Do đó ta có Giải bài 61 trang 31 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

Giải bài 61 trang 31 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7

Giải bài 61 trang 31 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7

Vậy x =16 ; y = 24 ; z =30

10. Tự luận
1 điểm

Tìm hai số x, y biết x2=y5, x.y = 10

Xem đáp án

Ta có: Giải bài 62 trang 31 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7 (Nhân cả hai vế của đẳng thức với Giải bài 62 trang 31 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7).

Giải bài 62 trang 31 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7

TH1 : Nếu x = -2 ⇒ y = -5

TH2 : Nếu x = 2 ⇒ y = 5

Cách 2:

Giải bài 62 trang 31 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7

⇒ x = 2k; y = 5k.

Ta có: x.y = 10 ⇒ 2k.5k = 10 ⇒ 10k2 = 10 ⇒ k2 = 1 ⇒ k = 1 hoặc k = -1.

+ Nếu k = 1 thì x = 2k = 2; y = 5k = 5.

+ Nếu k = -1 thì x = 2k = -2; y = 5k = -5.

Vậy x = 2 ; y = 5 hoặc x = -2; y = -5.

11. Tự luận
1 điểm

Chứng minh tỉ lệ thức ab=cd (a - b ≠ 0, c - d ≠ 0) ta có thể suy ra tỉ lệ thức a+ba-b=c+dc-d

Xem đáp án

12. Tự luận
1 điểm

Số học sinh bốn khối 6, 7, 8, 9 tỉ lệ với các số 9, 8, 7, 6. Biết rằng số học sinh khối 9 ít hơn số học sinh khối 7 là 70 học sinh. Tìm số học sinh mỗi khối.

Xem đáp án

Gọi số học sinh các khối 6,7,8,9 lần lượt là x, y, z, t (học sinh)

Số học sinh bốn khối 6 , 7 , 8 , 9 tỉ lệ với các số 9 ; 8 ; 7 ; 6 nghĩa là :

Giải bài 64 trang 31 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7

Số học sinh khối 9 ít hơn số học sinh khối 7 là 70 học sinh nghĩa là y – t = 70.

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có

Giải bài 64 trang 31 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7 Giải bài 64 trang 31 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7

Vậy số học sinh khối 6, 7, 8, 9 lần lượt là 315 ; 280 ; 245 ; 210 học sinh.