Giải Toán 7 Bài 9: Số thập phân hữu hạn. Số thập phân vô hạn tuần hoàn
Đề thi

Giải Toán 7 Bài 9: Số thập phân hữu hạn. Số thập phân vô hạn tuần hoàn

A
Admin
ToánLớp 740 lượt thi
14 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Trong các phân số sau đây phân số nào viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn, phân số nào viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn ? Viết dạng thập phân của các phân số đó.

14; -56; 1350; -17125; 1145; 714

Xem đáp án

* Rút gọn các phân số về phân số tối giản : Để học tốt Toán 7 | Giải toán lớp 7

* Xét các mẫu số :

4 = 22 ; 6 = 2.3 ; 50 = 52.2 ; 125 = 53 ; 45 = 32.5 ; 2 = 21

* Các phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn là :

Để học tốt Toán 7 | Giải toán lớp 7

* Các phân số viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn là :

Để học tốt Toán 7 | Giải toán lớp 7

2. Tự luận
1 điểm

Giải thích vì sao các phân số sau viết dưới dạng số thập phân hữu hạn rồi viết chúng dưới dạng đó:

38; -75; 1320; -13125

Xem đáp án

+ 8 = 23 chỉ có ước nguyên tố là 2

⇒ Giải bài 65 trang 34 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7 viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn. Giải bài 65 trang 34 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7 = 0,375

+ 5 chỉ có ước nguyên tố là 5

⇒ Giải bài 65 trang 34 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7 viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn. Giải bài 65 trang 34 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7 = -1,4

+ 20 = 22.5 có ước nguyên tố là 2 và 5.

⇒ Giải bài 65 trang 34 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7 viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn. Giải bài 65 trang 34 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7 = 0,65

+ 125 = 53 chỉ có ước nguyên tố là 5.

⇒ Giải bài 65 trang 34 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7 viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn. Giải bài 65 trang 34 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7 = -0,104

3. Tự luận
1 điểm

Trong các phân số sau đây phân số nào viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn phân số nào viết được dưới dạng sô thập phân vô hạn tuần hoàn. Giải thích.

58; -320; 411; 1522; -712; 1435

Xem đáp án

Các phân số đươc viết dưới dạng phân số tối giản là

Giải bài 68 trang 34 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7

Xét các mẫu số 8 = 23; 20 = 22.5; 11 = 11; 22 = 2.11; 12 = 22.3; 35 = 5.7; 5 = 5.

Các phân số Giải bài 68 trang 34 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7 thỏa mãn có mẫu dương và mẫu chỉ có ước nguyên tố là 2 và 5. Do đó các phân số trên viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.

Các phân số Giải bài 68 trang 34 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7 có mẫu dương có các ước nguyên tố 3, 11 (khác 2, 5). Do đó các phân số trên được viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.

4. Tự luận
1 điểm

Viết các phân số trên dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc số thập phân vô hạn tuần hoàn (viết gọn với chu kì trong dấu ngoặc)

Xem đáp án

Giải bài 68 trang 34 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7

5. Tự luận
1 điểm

Dùng dấu ngoặc để chỉ rõ chu kì trong thương (viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn) của các phép chia sau: 8,5:3

Xem đáp án

8,5 : 3 = 2,8(3)

6. Tự luận
1 điểm

Dùng dấu ngoặc để chỉ rõ chu kì trong thương (viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn) của các phép chia sau: 18,7:6

Xem đáp án

18,7 : 6 = 3,11(6)

7. Tự luận
1 điểm

Dùng dấu ngoặc để chỉ rõ chu kì trong thương (viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn) của các phép chia sau: 58:11

Xem đáp án

58 : 11 = 5,(27)

8. Tự luận
1 điểm

Dùng dấu ngoặc để chỉ rõ chu kì trong thương (viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn) của các phép chia sau: 14,2:3,33

Xem đáp án

14,2 : 3,33 = 4,(264)

9. Tự luận
1 điểm

Viết các số thập phân hữu hạn sau đây dưới dạng phân số tối giản 0,32

Xem đáp án

10. Tự luận
1 điểm

Viết các số thập phân hữu hạn sau đây dưới dạng phân số tối giản -0,124

Xem đáp án

11. Tự luận
1 điểm

Viết các số thập phân hữu hạn sau đây dưới dạng phân số tối giản 1,28

Xem đáp án

12. Tự luận
1 điểm

Viết các số thập phân hữu hạn sau đây dưới dạng phân số tối giản -3,12

Xem đáp án

13. Tự luận
1 điểm

Viết các phân số 199; 1999 dưới dạng số thập phân.

Xem đáp án

14. Tự luận
1 điểm

Đố. Các số sau đây có bằng nhau không ? 0,(31) ; 0,3(13).

Xem đáp án

Ta có 0,(31) – 0,3(13) = 0,313131... - 0,31313 ... = 0

Vậy 0,(31) = 0,3(13)