Giải toán 6 Ôn tập cuối năm phần số học
Đề thi

Giải toán 6 Ôn tập cuối năm phần số học

A
Admin
ToánLớp 661 lượt thi
19 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Điền kí hiệu ...

-34Z;   0N;    3,275N

NZ=N;   NZ

Xem đáp án

2. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ trống:

Với a,n ∈ N:

an=a......a(... thừa số a) với n....

a ≠ 0 thì a0=.....

Xem đáp án

 Với a,n ∈ N:

an=a......a(n thừa số a) với n∈ N

a ≠ 0 thì a0=1

3. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ trống:

Với a,m,n ∈N:

am.an=.....

am:an=..... với.....

Xem đáp án

Với a,m,n ∈N:

am.an=an+m

am:an=am-n với a ≠0,m>n

4. Tự luận
1 điểm

Tìm giao của tập hợp C các số chẵn và tập hợp L các số lẻ.

Xem đáp án

Không có số tự nhiên nào vừa là số chẵn, vừa là số lẻ.

Do đó C ∩ L = ∅.

5. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị các biểu thức sau: A=27+46+79+34+53

Xem đáp án

A = 27 + 46 + 79 + 34 + 53

= (27 + 53) + (46 + 34) + 79 (tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng)

= 80 + 80 + 79 = 160 + 79 = 239.

6. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị các biểu thức sau: B=-377-(98-277)

Xem đáp án

B = –377 – (98 – 277)

= –377 – 98 + 277.

= (–377 + 277) – 98

= –100 – 98 = –198.

7. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị các biểu thức sau:

C=-1,7.2,3+1,7.(-3,7)-1,7.3-0,17:0,1

Xem đáp án

C = –1,7 . 2,3 + 1,7 . (–3,7) – 1,7 . 3 – 0,17 : 0,1.

= –1,7 . 2,3 – 1,7 . 3,7 – 1,7 . 3 – 0,17 .10

= –1,7 . 2,3 – 1,7 . 3,7 – 1,7 . 3 – 1,7.

= –1,7 . (2,3 + 3,7 + 3 + 1)

= –1,7 . 10 = –17.

8. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị các biểu thức sau:

D=234.(-0,4)-135.2,75+(-1,2):411

Xem đáp án

9. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị các biểu thức sau: E=23.5.752.732.5.722

Xem đáp án

10. Tự luận
1 điểm

Chia đều 60 chiếc kẹo cho tất cả các học sinh lớp 6C thì còn dư 13 chiếc. Hỏi lớp 6C có bao nhiêu học sinh?

Xem đáp án

Chia đều 60 chiếc kẹo cho tất cả học sinh lớp 6C còn dư 13 chiếc, nên số học sinh lớp 6C là ước của:

60 - 13 = 47

Vì 47 là số nguyên tố, chỉ có hai ước là 1 và 47 nên số học sinh lớp 6C là 47 học sinh.

(Số học sinh không thể bằng 1 vì phép chia 60 cho số học sinh có số dư là 13 > 1)

11. Tự luận
1 điểm

Một ca nô xuôi một khúc sông hết 3 giờ và ngược khúc sông đó hết 5 giờ. Biết vận tốc dòng nước là 3km/h. Tính độ dài khúc sông đó.

Xem đáp án

Gọi độ dài khúc sông là a (km).

Thời gian đi xuôi hết 3 giờ nên vận tốc đi xuôi tính theo a là Giải bài 173 trang 67 SGK Toán 6 Tập 2 | Giải toán lớp 6 (km/h).

Thời gian đi ngược hết 5 giờ nên vận tốc đi ngược tính theo a là Giải bài 173 trang 67 SGK Toán 6 Tập 2 | Giải toán lớp 6 (km/h).

Vận tốc đi xuôi lớn hơn vận tốc đi ngược là: Giải bài 173 trang 67 SGK Toán 6 Tập 2 | Giải toán lớp 6 (km/h).

Mà ta có vxuôi = vcano + vnước; vngược = vcano - vnước.

Do đó vxuôi - vngược = 2. vnước = 6km/h.

Vậy 6km/h ứng với Giải bài 173 trang 67 SGK Toán 6 Tập 2 | Giải toán lớp 6 km/h nên suy ra Giải bài 173 trang 67 SGK Toán 6 Tập 2 | Giải toán lớp 6

Vậy chiều dài khúc sông là 45km.

12. Tự luận
1 điểm

So sánh hai biểu thức A và B biết rằng:

A=20002001+20012002

B=2000+20012001+2002

Xem đáp án

Giải bài 174 trang 67 SGK Toán 6 Tập 2 | Giải toán lớp 6

 

13. Tự luận
1 điểm

Hai vòi nước cùng chảy vào một bể. Biết rằng để chảy được nửa bể, một mình vòi A phải mất 4 giờ 30 phút còn một mình vòi B chỉ mất 2 giờ 15 phút. Hỏi cả hai vòi cùng chảy vào bể đó thì sao bao lâu bể sẽ đầy?

Xem đáp án

Giải bài 175 trang 67 SGK Toán 6 Tập 2 | Giải toán lớp 6

 

14. Tự luận
1 điểm

Tính:

A=11315.0,52.3+815-11960:12324

Xem đáp án

15. Tự luận
1 điểm

Tính:

B=112200+0,415:0,01112-37,25+316

Xem đáp án

16. Tự luận
1 điểm

Độ C và độ F

Ở nước ta và nhiều nước khác nhau, nhiệt độ được tính theo độ C (chữ đầu của Celsius, đọc là Xen-xi-ớt-xơ)

Ở Anh Mỹ và một số nước khác , nhiệt độ được tính theo độ F (chữ đầu của Fahrenheit, đọc là Phe-rơn-hai-tơ). Công thức đổi từ độ C sang độ F là:

F = 9/5 . C + 32 (F và C ở đây là số độ F và số độ C tương ứng

Tính xem trong điều kiện bình thường nước sôi ở bao nhiêu độ F?

Xem đáp án

Trong điều kiện bình thường, nước sôi ở 100ºC.

Thay C = 100 trong công thức Giải bài 177 trang 68 SGK Toán 6 Tập 2 | Giải toán lớp 6 ta được:

Nước sôi ở độ F là Giải bài 177 trang 68 SGK Toán 6 Tập 2 | Giải toán lớp 6

Vậy trong điều kiện bình thường nước sôi ở 212ºF.

17. Tự luận
1 điểm

Độ C và độ F

Ở nước ta và nhiều nước khác nhau, nhiệt độ được tính theo độ C (chữ đầu của Celsius, đọc là Xen-xi-ớt-xơ)

Ở Anh Mỹ và một số nước khác , nhiệt độ được tính theo độ F (chữ đầu của Fahrenheit, đọc là Phe-rơn-hai-tơ). Công thức đổi từ độ C sang độ F là:

F = 9/5 . C + 32 (F và C ở đây là số độ F và số độ C tương ứng)

Lập công thức đổi từ độ F sang độ C rồi tính xem 500F tương đương bao nhiêu độ C?

Xem đáp án

Lập công thức đổi từ độ F sang độ C:

Giải bài 177 trang 68 SGK Toán 6 Tập 2 | Giải toán lớp 6

* Thay F = 50 vào công thức Giải bài 177 trang 68 SGK Toán 6 Tập 2 | Giải toán lớp 6 ta được :

50ºF ứng với Giải bài 177 trang 68 SGK Toán 6 Tập 2 | Giải toán lớp 6

18. Tự luận
1 điểm

Độ C và độ F

Ở nước ta và nhiều nước khác nhau, nhiệt độ được tính theo độ C (chữ đầu của Celsius, đọc là Xen-xi-ớt-xơ)

Ở Anh Mỹ và một số nước khác , nhiệt độ được tính theo độ F (chữ đầu của Fahrenheit, đọc là Phe-rơn-hai-tơ). Công thức đổi từ độ C sang độ F là:

F = 9/5 . C + 32 (F và C ở đây là số độ F và số độ C tương ứng)

Ở Bắc Cực có một thời điểm mà nhiệt kế đo độ C và nhiệt kế đo độ F cùng chỉ một số. Tìm số đó.

Xem đáp án

Thời điểm mà nhiệt kế đo độ C và nhiệt kế đo độ F cùng chỉ một số là khi F = C.

Giải bài 177 trang 68 SGK Toán 6 Tập 2 | Giải toán lớp 6

Vậy thời điểm cả hai nhiệt kế cùng chỉ một số là –40.

19. Tự luận
1 điểm

Tỉ số vàng"

Người cổ Hy Lạp và người cổ Ai Cập đã ý thức được những tỉ số "đẹp " trong các công trình xây dựng . Ho cho rằng hình chữ nhật đẹp là hình chữ nhật có tỉ số giữa chiều dài và chiều rộng là 1 : 0,618.

............

Xem đáp án

Tỉ số vàng: chiều dài : chiều rộng = 1 : 0,618

a) Hình chữ nhật đạt tỉ số vàng, chiều rộng = 3,09m

Khi đó ta có : chiều dài : 3,09 = 1 : 0,618, suy ra chiều dài = 3,09 : 0,618 = 5(m).

Vậy chiều dài hình chữ nhật là 5m

b) Để có tỉ số vàng thì:

4,5 : chiều rộng = 1 : 0,618 ⇒ chiều rộng = 4,5 : (1 : 0,618) = 4,5 . 0,618 = 2,781(m)

Vậy chiều rộng hình chữ nhật là 2,781m

c) Tỉ số giữa chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật là:

15,4 : 8 = 1,925 không phải tỉ số vàng.

Vậy khu vườn không đạt tỉ số vàng