Giải toán 6 Bài 4: Rút gọn phân số
36 câu hỏi
Rút gọn các phân số sau:
Rút gọn các phân số sau:
Rút gọn các phân số sau:
Rút gọn các phân số sau:
Tìm các phân số tối giản trong các phân số sau:
Các phân số tối giản là
Rút gọn các phân số sau:
Hướng dẫn: Chia cả tử và mẫu cho UCLN của chúng:
ƯCLN(22,55) = 11. Do đó:
Rút gọn các phân số sau:
Hướng dẫn: Chia cả tử và mẫu cho UCLN của chúng:
ƯCLN(-63, 81) = 9. Do đó:
Rút gọn các phân số sau:
Hướng dẫn: Chia cả tử và mẫu cho UCLN của chúng:
ƯCLN(20, -140 ) = 20. Do đó:
Rút gọn các phân số sau:
Hướng dẫn: Chia cả tử và mẫu cho UCLN của chúng:
ƯCLN(-25 ,-75) = 25. Do đó:
Bộ răng đầy đủ của một người trưởng thành có 32 chiếc trong đó có 8 răng cửa, 4 răng nanh, 8 răng cối nhỏ, và 12 răng hàm. Hỏi mỗi loại răng chiếm mấy phần của tổng số răng? (Viết dưới dạng phân số tối giản)
Rút gọn:
Phân tích ra thừa số nguyên tố:
Rút gọn:
Sử dụng phân tích ra thừa số nguyên tố:
Rút gọn:
Sử dụng phân tích ra thừa số nguyên tố:
Rút gọn:
Rút gọn:
Sử dụng tính chất của phép nhân và phép trừ: rút thừa số chung
Viết các số đo thời gian sau đây với đơn vị là giờ (chú ý rút gọn nếu có thể): 20 phút
1 giờ = 60 phút, do đó để viết các số đo thời gian trên với đơn vị là giờ thì ta chia cho 60 rồi rút gọn.
Viết các số đo thời gian sau đây với đơn vị là giờ (chú ý rút gọn nếu có thể): 35 phút
1 giờ = 60 phút, do đó để viết các số đo thời gian trên với đơn vị là giờ thì ta chia cho 60 rồi rút gọn.
Viết các số đo thời gian sau đây với đơn vị là giờ (chú ý rút gọn nếu có thể): 90 phút
1 giờ = 60 phút, do đó để viết các số đo thời gian trên với đơn vị là giờ thì ta chia cho 60 rồi rút gọn.
Đổi ra mét muông (viết dưới dạng phân số tối giản): 25dm2
Đổi ra mét muông (viết dưới dạng phân số tối giản): 36dm2
Đổi ra mét muông (viết dưới dạng phân số tối giản): 450cm2
Đổi ra mét muông (viết dưới dạng phân số tối giản): 575cm2
Tìm các cặp phân số bằng nhau trong các phân số sau đây:
Rút gọn các phân số chưa tối giản để xuất hiện các phân số bằng nhau.
Trong các phân số sau đây, tìm phân số không bằng phân số nào trong các phân số còn lại:
Rút gọn các phân số về phân số tối giản, sau đó so sánh để tìm ra phân số không bằng các phân số còn lại.
Ta rút gọn các phân số về dạng tối giản:
Do vậy ta có:
Phân số không bằng phân số nào trong các phân số còn lại.
Điền số thích hợp vào ô vuông:
Gợi ý:
Lấy 60 chia cho mẫu rồi lấy thương nhân với tử ta có sô phải điền.
Cách 1:
Cách 2;
Điền số thích hợp vào ô vuông:
Gợi ý;
Lấy 60 chia cho mẫu rồi lấy thương nhân với tử ta có sô phải điền.
Cách 1:
Cách 2:
Cần nhân cả tử và mẫu của phân số với 15 để được mẫu mới bằng 60.
Điền số thích hợp vào ô vuông:
Gợi ý:
Lấy 60 chia cho mẫu rồi lấy thương nhân với tử ta có sô phải điền.
Cách 1:
Cách 2: Cần nhân cả tử và mẫu của phân số với 12 để được mẫu mới bằng 60.
Điền số thích hợp vào ô vuông:
Lấy 60 chia cho mẫu rồi lấy thương nhân với tử ta có sô phải điền.
Cách 1:
Cách 2:
Cần nhân cả tử và mẫu của phân số với 10 để được mẫu mới bằng 60.
Cho tập hợp A = {0 ; -3 ; 5}. Viết tập hợp B các phân số m/n mà m, n ∈ A. (Nếu có hai phân số bằng nhau thì chỉ cần viết một phân số)
Gợi ý:
Ta lấy số đầu làm tử, chính số đó và hai số còn lại làm mẫu, tiếp đến lấy số thứ hai làm tử, hai số kia làm mẫu ... (loại các phân số có mẫu bằng 0).
Lời giải
Ta có: Mẫu số của một phân số phải khác 0.
Do đó m có thể chọn trong các số 0; -3; 5.
n có thể chọn trong các số -3; 5.
Vậy ta có thể viết được các phân số là:
Tìm các số nguyên x và y biết:
Lời giải
Viết tất cả các phân số bằng 15/39 mà tử và mẫu là các số tự nhiên có hai chữ số.
- Ta lấy phân số tối giản của phân số đã cho:
- Sau đó nhân tử và mẫu của phân số tối giản đó lần lượt với các số tự nhiên 2, 3, 4, 5, ... cho đến khi tử số và mẫu số vẫn là hai chữ số. Ta tìm được 6 phân số:
Cho đoạn thẳng AB:
Hãy vẽ vào vở đoạn thẳng CD biết rằng:
Gợi ý: Đếm số phần trên đoạn thẳng AB (có 12 phần), sau đó nhân số phần với tỉ lệ để tìm ra số phần của các đoạn thẳng cần tìm.
Cho đoạn thẳng AB:
Hãy vẽ vào vở đoạn thẳng EF biết rằng:
Gợi ý: Đếm số phần trên đoạn thẳng AB (có 12 phần), sau đó nhân số phần với tỉ lệ để tìm ra số phần của các đoạn thẳng cần tìm.
Cho đoạn thẳng AB:
Hãy vẽ vào vở đoạn thẳng GH biết rằng:
Gợi ý: Đếm số phần trên đoạn thẳng AB (có 12 phần), sau đó nhân số phần với tỉ lệ để tìm ra số phần của các đoạn thẳng cần tìm.
Cho đoạn thẳng AB:
Hãy vẽ vào vở đoạn thẳng IK biết rằng:
Gợi ý: Đếm số phần trên đoạn thẳng AB (có 12 phần), sau đó nhân số phần với tỉ lệ để tìm ra số phần của các đoạn thẳng cần tìm.
Đố: Một học sinh đã "rút gọn" như sau:
Bạn đó giải thích: "Trước hết em rút gọn cho 10, rồi rút gọn cho 5". Đố em làm như vậy đúng hay sai? Vì sao?
Bước rút gọn là sai vì không có tính chất
.
Sửa lại như sau:



