Giải SGK Toán 9 KNTT Bài 19. Phương trình bậc hai một ẩn có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 9 KNTT Bài 19. Phương trình bậc hai một ẩn có đáp án

A
Admin
ToánLớp 984 lượt thi
36 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Trên một mảnh đất hình chữ nhật có kích thước 28 m × 16 m, người ta dự định làm một bể bơi có đường đi xung quanh (H.6.9). Hỏi bề rộng của đường đi là bao nhiêu để diện tích của bể bơi là 288 m2?

blobid0-1719389075.png

Xem đáp án

Sau bài học này, chúng ta sẽ giải được bài toán trên như sau:

Theo bài, ta có điều kiện của x là 0 < x < 8.

Chiều dài của bể bơi là: 28 – x – x = 28 – 2x (m).

Chiều rộng của bể bơi là: 16 – x – x = 16 – 2x (m).

Diện tích của bể bơi theo x là:

S = (28 – 2x)(16 – 2x) = 448 – 56x – 32x + 4x2 = 4x2 – 88x + 448 (m2).

Theo bài, S = 288 m2 nên ta có phương trình: 4x2 – 88x + 448 = 288.

Giải phương trình:

4x2 – 88x + 448 = 288

4x2 – 88x + 160 = 0

x2 – 22x + 40 = 0.

Phương trình trên có a = 1; b’ = –11; c = 40 và ∆’ = (–11)2 – 1.40 = 81 nên blobid1-1719389081.png

Do đó, phương trình trên có hai nghiệm phân biệt blobid2-1719389081.pngblobid3-1719389081.png

Ta thấy chỉ có x = 2 thỏa mãn điều kiện 0 < x < 16.

Vậy bề rộng của đường đi là 2 mét để diện tích của bể bơi là 288 m2.

2. Tự luận
1 điểm

Xét bài toán trong tình huống mở đầu.

Gọi x (m) là bề rộng của mặt đường (0 < x < 8). Tính chiều dài và chiều rộng của bể bơi theo x.

Xem đáp án

Chiều dài của bể bơi là: 28 – x – x = 28 – 2x (m).

Chiều rộng của bể bơi là: 16 – x – x = 16 – 2x (m).

3. Tự luận
1 điểm

Dựa vào kết quả HĐ1, tính diện tích của bể bơi theo x.

Xem đáp án

Diện tích của bể bơi theo x là:

S = (28 – 2x)(16 – 2x) = 448 – 56x – 32x + 4x2 = 4x2 – 88x + 448 (m2).

4. Tự luận
1 điểm

Sử dụng giả thiết và kết quả HĐ2, hãy viết phương trình để tìm x.

Xem đáp án

Theo bài, diện tích của bể bơi là S = 288 m2 nên ta có phương trình:

4x2 – 88x + 448 = 288

4x2 – 88x + 160 = 0.

5. Tự luận
1 điểm

Trong các phương trình sau, những phương trình nào là phương trình bậc hai ẩn x? Chỉ rõ các hệ số a, b, c của mỗi phương trình đó.

a) x2 + 5 = 0;

b) 2x2 + 7x = 0;

c) blobid4-1719389134.png

d) 0,5x2 = 0.

Xem đáp án

a) Phương trình x2 + 5 = 0 là phương trình bậc hai ẩn x với a = 1, b = 0 và c = 5.

b) Phương trình 2x2 + 7x = 0 là phương trình bậc hai ẩn x với a = 2, b = 7 và c = 0.

c) Phương trình blobid5-1719389137.png không phải là phương trình bậc hai.

d) Phương trình 0,5x2 = 0 là phương trình bậc hai ẩn x với a = 0,5, b = c = 0.

6. Tự luận
1 điểm

Anh Pi nói rằng: “Phương trình (ẩn x) mx2 + 2x + 1 = 0 (m là một s cho trước) là một phương trình bậc hai với a = m, b = 2, c = 1.

Ý kiến của em thế nào?

Xem đáp án

Ta có:

 Nếu m = 0, ta có phương trình 2x + 1 = 0, đây không phải là phương trình bậc hai.

Nếu m ≠ 0, phương trình (ẩn x) mx2 + 2x + 1 = 0 là một phương trình bậc hai với a = m, b = 2, c = 1.

Vậy phương trình (ẩn x) mx2 + 2x + 1 = 0 (m là một số cho trước khác 0) là một phương trình bậc hai với a = m, b = 2, c = 1.

7. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) 2x2 + 6x = 0;

Xem đáp án

2x2 + 6x = 0

    2x(x + 3) = 0

    x = 0 hoặc x + 3 = 0

    x = 0 hoặc x = –3.

Vậy phương trình có hai nghiệm x1 = 0, x2 = –3.

8. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình sau:

5x2 + 11x = 0.

Xem đáp án

5x2 + 11x = 0

    x(5x + 11) = 0

    x = 0 hoặc 5x + 11 = 0

    x = 0 hoặc blobid6-1719389200.png

Vậy phương trình có hai nghiệm x1 = 0, blobid7-1719389200.png

9. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình sau:

x2 – 25 = 0;

Xem đáp án

x2 – 25 = 0

    x2 = 25

    x = 5 hoặc x = –5.

Vậy phương trình có hai nghiệm x1 = 5, x2 = –5.

10. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

(x + 3)2 = 5

Xem đáp án

(x + 3)2 = 5

     blobid8-1719389253.png hoặc blobid9-1719389253.png

     blobid10-1719389253.png hoặc blobid11-1719389253.png

Vậy phương trình có hai nghiệm blobid12-1719389253.png blobid13-1719389253.png

11. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình x2 + 6x = 1.

Hãy cộng vào cả hai vế của phương trình với cùng một số thích hợp để được một phương trình mà vế trái có thể biến đổi thành một bình phương. Từ đó, hãy giải phương trình đã cho.

Xem đáp án

x2 + 6x = 1

x2 + 6x + 9 = 1 + 9

(x + 3)2 = 10

blobid14-1719389270.png hoặc blobid15-1719389270.png

blobid16-1719389270.png hoặc blobid17-1719389270.png

Vậy phương trình có hai nghiệm blobid18-1719389270.png blobid19-1719389270.png

12. Tự luận
1 điểm

Thực hiện lần lượt các bước sau để giải phương trình:

2x2 – 8x + 3 = 0.

Chuyển hạng tử tự do sang vế phải.

Xem đáp án

2x2 – 8x + 3 = 0

    2x2 – 8x = –3.

13. Tự luận
1 điểm

Thực hiện lần lượt các bước sau để giải phương trình:

2x2 – 8x + 3 = 0.

Chia cả hai vế của phương trình cho hệ số của x2.

Xem đáp án

blobid20-1719389291.png

14. Tự luận
1 điểm

Thực hiện lần lượt các bước sau để giải phương trình:

2x2 – 8x + 3 = 0.

Thêm vào hai vế của phương trình nhận được ở câu b với cùng một số để vế trái có thể biến đổi thành một bình phương. Từ đó tìm nghiệm x.

Xem đáp án

 blobid21-1719389323.png

    blobid22-1719389323.png

    blobid23-1719389323.png hoặc blobid24-1719389323.png

    blobid25-1719389323.png hoặc blobid26-1719389323.png

    blobid27-1719389323.png hoặc blobid28-1719389323.png

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm blobid29-1719389323.png blobid30-1719389323.png

15. Tự luận
1 điểm

Áp dụng công thức nghiệm, giải phương trình sau:

2x2 – 5x + 1 = 0;

Xem đáp án

Ta có ∆ = (–5)2 – 4.2.1 = 17 > 0.

Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt:

blobid31-1719389357.png blobid32-1719389357.png

16. Tự luận
1 điểm

Áp dụng công thức nghiệm, giải phương trình sau:

x2 + 8x + 16 = 0;

Xem đáp án

Ta có ∆ = 82 – 4.1.16 = 0.

Do đó, phương trình có nghiệm kép: blobid33-1719389363.png 

17. Tự luận
1 điểm

Áp dụng công thức nghiệm, giải phương trình sau:

x2 – x + 1 = 0.

Xem đáp án

Ta có ∆ = (–1)2 – 4.1.1 = –3 < 0.

Do đó, phương trình vô nghiệm.

18. Tự luận
1 điểm

Anh Pi hỏi: “Có thể nói gì về nghiệm của phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 nếu a và c trái dấu?”

Em hãy trả lời câu hỏi của anh Pi.

Xem đáp án

Xét phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0).

Ta có ∆ = b2 – 4ac.

Do a và c trái dấu nên ac < 0, nên – 4ac > 0, suy ra b2 – 4ac > 0 hay ∆ > 0.

Khi đó, phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 luôn có hai nghiệm phân biệt.

Vậy phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 luôn có hai nghiệm phân biệt nếu a và c trái dấu.

19. Tự luận
1 điểm

Xác định a, b’, c rồi dùng công thức nghiệm thu gọn giải các phương trình sau:

3x2 + 8x – 3 = 0;

Xem đáp án

Ta có: a = 3, b’ = 4, c = –3 và ∆’ = 42 – 3.(–3) = 25 > 0, blobid34-1719389456.png

Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt:

blobid35-1719389456.png blobid36-1719389456.png

20. Tự luận
1 điểm

Xác định a, b’, c rồi dùng công thức nghiệm thu gọn giải phương trình sau:

blobid42-1719389489.png

Xem đáp án

Ta có a = 1, b = blobid37-1719389462.png c = 2 và blobid38-1719389462.png blobid39-1719389462.png

Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt:

blobid40-1719389462.png blobid41-1719389462.png

21. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán trong tình huống mở đầu.

Xem đáp án

Theo bài, ta có điều kiện của x là 0 < x < 8.

Chiều dài của bể bơi là: 28 – x – x = 28 – 2x (m).

Chiều rộng của bể bơi là: 16 – x – x = 16 – 2x (m).

Diện tích của bể bơi theo x là:

S = (28 – 2x)(16 – 2x) = 448 – 56x – 32x + 4x2 = 4x2 – 88x + 448 (m2).

Theo bài, S = 288 m2 nên ta có phương trình: 4x2 – 88x + 448 = 288.

Giải phương trình:

4x2 – 88x + 448 = 288

4x2 – 88x + 160 = 0

x2 – 22x + 40 = 0.

Phương trình trên có a = 1; b’ = –11; c = 40 và ∆’ = (–11)2 – 1.40 = 81 nên blobid43-1719389512.png

Do đó, phương trình trên có hai nghiệm phân biệt:

blobid44-1719389512.pngblobid45-1719389512.png

Ta thấy chỉ có x2 = 2 thỏa mãn điều kiện 0 < x < 16.

Vậy bề rộng của đường đi là 2 mét để diện tích của bể bơi là 288 m2.

22. Tự luận
1 điểm

Sử dụng máy tính cầm tay, tìm nghiệm của các phương trình sau:

a) blobid46-1719389526.png

b) 3x25x + 7 = 0;

c) 4x211x + 1 = 0.

Xem đáp án

Với mỗi loại máy tính cầm tay, sau khi mở máy ta bấm phím blobid47-1719389533.png để chuyển về chế độ giải phương trình bậc hai.

Tiếp theo, với từng phương trình ta thực hiện như sau:

Tìm nghiệm của phương trình

Bấm phím

Màn hình hiện

Kết luận

blobid48-1719389533.png

blobid49-1719389533.png

blobid50-1719389533.png

blobid51-1719389533.png

blobid52-1719389533.png

 

Phương trình có nghiệm kép:

blobid53-1719389533.png

3x2 – 5x + 7 = 0

blobid54-1719389533.png

blobid55-1719389533.png

blobid56-1719389534.png

blobid57-1719389534.png

Bấm tiếp phím blobid58-1719389534.png

blobid59-1719389534.png

Phương trình vô nghiệm.

4x2 – 11x + 1 = 0

blobid60-1719389534.png

blobid61-1719389534.png

blobid62-1719389534.png

blobid63-1719389534.png

Bấm tiếp phím blobid58-1719389534.png

blobid64-1719389534.png

Phương trình có hai nghiệm phân biệt:

blobid65-1719389534.png

blobid66-1719389534.png

23. Tự luận
1 điểm

Đưa các phương trình sau về dạng ax2 + bx + x = 0 và xác định các hệ số a, b, c của phương trình đó.

3x2 + 2x – 1 = x2 – x;

Xem đáp án

3x2 + 2x – 1 = x2 – x

    3x2 – x2 + 2x + x – 1 = 0

    2x2 + 3x – 1 = 0

Phương trình trên có a = 2, b = 3 và c = –1.

24. Tự luận
1 điểm

Đưa các phương trình sau về dạng ax2 + bx + x = 0 và xác định các hệ số a, b, c của phương trình đó.

(2x + 1)2 = x2 + 1.

Xem đáp án

(2x + 1)2 = x2 + 1

    4x2 + 4x + 1 – x2 – 1 = 0

    3x2 + 4x = 0.

Phương trình trên có a = 3, b = 4 và c = 0.

25. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình sau:

 blobid67-1719389614.png

Xem đáp án

 blobid68-1719389623.png

    blobid69-1719389623.png

    x = 0 hoặc blobid70-1719389623.png

    x = 0 hoặc blobid71-1719389623.png

    x = 0 hoặc blobid72-1719389623.png

vậy phương trình có hai nghiệm x1 = 0, blobid73-1719389623.png

26. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình sau:

(3x + 2)2 = 5

Xem đáp án

(3x + 2)2 = 5.

     blobid74-1719389631.png hoặc blobid75-1719389631.png

     blobid76-1719389631.png hoặc blobid77-1719389631.png

     blobid78-1719389631.png hoặc blobid79-1719389631.png

Vậy phương trình có hai nghiệm blobid80-1719389631.png blobid81-1719389631.png

27. Tự luận
1 điểm

Không cn giải phương trình, hãy xác định các hệ số a, b, c, tính biệt thức và xác định số nghiệm của mỗi phương trình sau:

11x2 + 13x – 1 = 0;

Xem đáp án

11x2 + 13x – 1 = 0

Ta có a = 11, b = 13, c = –1 và ∆ = 1324.11.(–1) = 213 > 0.

Vậy phương trình trên có hai nghiệm phân biệt.

28. Tự luận
1 điểm

Không cn giải phương trình, hãy xác định các hệ số a, b, c, tính biệt thức và xác định số nghiệm của mỗi phương trình sau:

9x2 + 42x + 49 = 0

Xem đáp án

9x2 + 42x + 49 = 0

Ta có a = 9, b = 42, c = 49 và ∆ = 422 – 4.9.49 = 0.

Vậy phương trình trên có nghiệm kép.

29. Tự luận
1 điểm

Không cn giải phương trình, hãy xác định các hệ số a, b, c, tính biệt thức và xác định số nghiệm của phương trình sau:

x2 – 2x + 3 = 0

Xem đáp án

x2 – 2x + 3 = 0

Ta có a = 1, b = –2, c = 3 và ∆ = (–2)2 – 4.1.3 = –8 < 0.

Vậy phương trình vô nghiệm (không có nghiệm).

30. Tự luận
1 điểm

Dùng công thức nghiệm của phương trình bậc hai, giải phương trình sau:

blobid82-1719389760.png

Xem đáp án

blobid83-1719389770.png

Ta có blobid84-1719389770.pngblobid85-1719389770.png

Do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt:

blobid86-1719389770.png blobid87-1719389771.png

31. Tự luận
1 điểm

Dùng công thức nghiệm của phương trình bậc hai, giải phương trình sau:

4x2 + 28x + 49 = 0;

Xem đáp án

4x2 + 28x + 49 = 0

Ta có blobid88-1719389778.png 

Do đó phương trình có nghiệm kép:

blobid89-1719389778.png 

32. Tự luận
1 điểm

Dùng công thức nghiệm của phương trình bậc hai, giải phương trình sau:

blobid90-1719389826.png

Xem đáp án

blobid91-1719389832.png

Ta có blobid92-1719389832.png

Do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt:

blobid93-1719389832.png blobid94-1719389832.png

33. Tự luận
1 điểm

Sử dụng máy tính cầm tay, tìm nghiệm của các phương trình sau:

a) 0,1x2 + 2,5x – 0,2 = 0;

b) 0,01x2 – 0,05x + 0,0625 = 0;

c) 1,2x2 + 0,75x + 2,5 = 0.

Xem đáp án

Với mỗi loại máy tính cầm tay, sau khi mở máy ta bấm phím blobid95-1719389849.png để chuyển về chế độ giải phương trình bậc hai.

Tiếp theo, với từng phương trình ta thực hiện như sau:

Tìm nghiệm của phương trình

Bấm phím

Màn hình hiện

Kết luận

0,1x2 + 2,5x – 0,2 = 0

blobid96-1719389849.png

blobid97-1719389849.png

blobid98-1719389849.png

blobid99-1719389849.png

Bấm tiếp phím blobid100-1719389849.png

blobid101-1719389849.png

 

Phương trình có hai nghiệm phân biệt:

blobid102-1719389849.png

blobid103-1719389849.png 

0,01x2 – 0,05x + 0,0625 = 0

blobid104-1719389849.png

blobid105-1719389849.png

blobid106-1719389849.png

blobid107-1719389849.png

Phương trình có nghiệm kép:

blobid108-1719389849.png

1,2x2 + 0,75x + 2,5 = 0

blobid109-1719389849.png

blobid110-1719389849.png

blobid111-1719389849.png

blobid112-1719389849.png

Bấm tiếp phím blobid100-1719389849.png

blobid113-1719389849.png

Phương trình vô nghiệm.

34. Tự luận
1 điểm

Độ cao h (mét) so với mặt đất của một vật được phóng thẳng đứng lên trên từ mặt đất với vận tốc ban đu v0 = 19,6 m/s cho bởi công thức h = 19,6t4,9t2, ở đó t là thời gian kể từ khi phóng (giây) (theo Vật lí đại cương, NXB Giáo dc Việt Nam, 2016). Hỏi sau bao lâu kể từ khi phóng, vật sẽ rơi trở lại mặt đất?

Xem đáp án

Khi vật rơi trở lại mặt đất, độ cao h = 0 hay 19,6t – 4,9t2 = 0 với t > 0.

Giải phương trình:

19,6t – 4,9t2 = 0

t(19,6 – 4,9t) = 0

t = 0 hoặc 19,6 – 4,9t = 0

t = 0 hoặc 4,9t = 19,6

t = 0 hoặc t = 4

Ta thấy chỉ có giá trị t = 4 thỏa mãn điều kiện t > 0.

Vậy kể từ khi phóng sau 4 giây vật sẽ rơi trở lại mặt đất.

35. Tự luận
1 điểm

Kích thước màn hình ti vi hình chữ nhật được xác định bằng độ dài đường chéo. Ti vi truyn thống có định dạng 4 : 3, nghĩa là t lệ giữa chiu dài và chiu rộng của màn hình là 4 : 3. Hỏi diện tích của màn hình ti vi truyền thống 37 in là bao nhiêu? Diện tích của màn hình ti vi LCD 37 in có định dạng 16 : 9 là bao nhiêu? Màn hình ti vi nào có diện tích lớn hơn? đây, các diện tích của màn hình được tính bằng inch vuông.

blobid114-1719389876.png

Xem đáp án

Tỉ lệ giữa chiều dài và chiều rộng là 4 : 3, gọi chiều dài là 4x (in) thì chiều rộng là 3x (in) (x > 0).

Theo định lí Pythagore, ta có: 

(3x)2 + (4x)2 = 372

9x2 + 16x2 = 1 369

25x2 = 1 369

x2 = 54,76

x = 7,4 hoặc x = –7,4.

Ta thấy chỉ có x = 7,4 thỏa mãn điều kiện x > 0.

Diện tích của màn hình ti vi truyền thống 37 in là:

4x . 3x = 12x2 = 12 . 54,76 = 657,12 (in2).

Tương tự, tỉ lệ giữa chiều dài và chiều rộng là 16 : 9, gọi chiều dài là 16y (in) thì chiều rộng là 9y (in) (y > 0).

Theo định lí Pythagore, ta có:

(9x)2 + (16x)2 = 372

81x2 + 256x2 = 1 369

337x2 = 1 369

blobid115-1719389882.png

Diện tích của màn hình ti vi LCD 37 in là:

blobid116-1719389882.png (in2).

Ta thấy 657,12 > 585.

Do đó, màn hình ti vi truyền thống có diện tích lớn hơn.

36. Tự luận
1 điểm

Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng ngắn hơn chiều dài 6 m và có diện tích là 280 m2. Tính các kích thước của mảnh vườn đó.

Xem đáp án

Gọi chiều rộng mảnh vườn hình chữ nhật là x (m) (x > 0).

Chiều rộng ngắn hơn chiều dài 6 m nên chiều dài mảnh vườn là x + 6 (m).

Diện tích mảnh vườn là: x(x + 6) (m2).

Theo bài, mảnh vườn có diện tích là 280 m2 nên ta có phương trình:

x(x + 6) = 280.

x2 + 6x – 280 = 0.

Ta có ∆’ = 32 – 1.(–280) = 289 > 0 và blobid117-1719389895.png

Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt:

x1 = –3 + 17 = 14, x2 = –3 – 17 = –20.

Ta thấy chỉ có giá trị x1 = 14 thỏa mãn điều kiện x > 0.

Vậy chiều rộng mảnh vườn là 14 m và chiều dài mảnh vườn là 14 + 6 = 20 (m).