2048.vn

Giải SGK Toán 9 KNTT Bài 19. Phương trình bậc hai một ẩn có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 9 KNTT Bài 19. Phương trình bậc hai một ẩn có đáp án

A
Admin
ToánLớp 97 lượt thi
36 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Trên một mảnh đất hình chữ nhật có kích thước 28 m × 16 m, người ta dự định làm một bể bơi có đường đi xung quanh (H.6.9). Hỏi bề rộng của đường đi là bao nhiêu để diện tích của bể bơi là 288 m2?

blobid0-1719389075.png

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Xét bài toán trong tình huống mở đầu.

Gọi x (m) là bề rộng của mặt đường (0 < x < 8). Tính chiều dài và chiều rộng của bể bơi theo x.

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Dựa vào kết quả HĐ1, tính diện tích của bể bơi theo x.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Sử dụng giả thiết và kết quả HĐ2, hãy viết phương trình để tìm x.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Trong các phương trình sau, những phương trình nào là phương trình bậc hai ẩn x? Chỉ rõ các hệ số a, b, c của mỗi phương trình đó.

a) x2 + 5 = 0;

b) 2x2 + 7x = 0;

c) blobid4-1719389134.png

d) 0,5x2 = 0.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Anh Pi nói rằng: “Phương trình (ẩn x) mx2 + 2x + 1 = 0 (m là một s cho trước) là một phương trình bậc hai với a = m, b = 2, c = 1.

Ý kiến của em thế nào?

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) 2x2 + 6x = 0;

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình sau:

5x2 + 11x = 0.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình sau:

x2 – 25 = 0;

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

(x + 3)2 = 5

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình x2 + 6x = 1.

Hãy cộng vào cả hai vế của phương trình với cùng một số thích hợp để được một phương trình mà vế trái có thể biến đổi thành một bình phương. Từ đó, hãy giải phương trình đã cho.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Thực hiện lần lượt các bước sau để giải phương trình:

2x2 – 8x + 3 = 0.

Chuyển hạng tử tự do sang vế phải.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Thực hiện lần lượt các bước sau để giải phương trình:

2x2 – 8x + 3 = 0.

Chia cả hai vế của phương trình cho hệ số của x2.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Thực hiện lần lượt các bước sau để giải phương trình:

2x2 – 8x + 3 = 0.

Thêm vào hai vế của phương trình nhận được ở câu b với cùng một số để vế trái có thể biến đổi thành một bình phương. Từ đó tìm nghiệm x.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Áp dụng công thức nghiệm, giải phương trình sau:

2x2 – 5x + 1 = 0;

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Áp dụng công thức nghiệm, giải phương trình sau:

x2 + 8x + 16 = 0;

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Áp dụng công thức nghiệm, giải phương trình sau:

x2 – x + 1 = 0.

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Anh Pi hỏi: “Có thể nói gì về nghiệm của phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 nếu a và c trái dấu?”

Em hãy trả lời câu hỏi của anh Pi.

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Xác định a, b’, c rồi dùng công thức nghiệm thu gọn giải các phương trình sau:

3x2 + 8x – 3 = 0;

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Xác định a, b’, c rồi dùng công thức nghiệm thu gọn giải phương trình sau:

blobid42-1719389489.png

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán trong tình huống mở đầu.

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Sử dụng máy tính cầm tay, tìm nghiệm của các phương trình sau:

a) blobid46-1719389526.png

b) 3x25x + 7 = 0;

c) 4x211x + 1 = 0.

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Đưa các phương trình sau về dạng ax2 + bx + x = 0 và xác định các hệ số a, b, c của phương trình đó.

3x2 + 2x – 1 = x2 – x;

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Đưa các phương trình sau về dạng ax2 + bx + x = 0 và xác định các hệ số a, b, c của phương trình đó.

(2x + 1)2 = x2 + 1.

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình sau:

 blobid67-1719389614.png

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình sau:

(3x + 2)2 = 5

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Không cn giải phương trình, hãy xác định các hệ số a, b, c, tính biệt thức và xác định số nghiệm của mỗi phương trình sau:

11x2 + 13x – 1 = 0;

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Không cn giải phương trình, hãy xác định các hệ số a, b, c, tính biệt thức và xác định số nghiệm của mỗi phương trình sau:

9x2 + 42x + 49 = 0

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

Không cn giải phương trình, hãy xác định các hệ số a, b, c, tính biệt thức và xác định số nghiệm của phương trình sau:

x2 – 2x + 3 = 0

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

Dùng công thức nghiệm của phương trình bậc hai, giải phương trình sau:

blobid82-1719389760.png

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

Dùng công thức nghiệm của phương trình bậc hai, giải phương trình sau:

4x2 + 28x + 49 = 0;

Xem đáp án
32. Tự luận
1 điểm

Dùng công thức nghiệm của phương trình bậc hai, giải phương trình sau:

blobid90-1719389826.png

Xem đáp án
33. Tự luận
1 điểm

Sử dụng máy tính cầm tay, tìm nghiệm của các phương trình sau:

a) 0,1x2 + 2,5x – 0,2 = 0;

b) 0,01x2 – 0,05x + 0,0625 = 0;

c) 1,2x2 + 0,75x + 2,5 = 0.

Xem đáp án
34. Tự luận
1 điểm

Độ cao h (mét) so với mặt đất của một vật được phóng thẳng đứng lên trên từ mặt đất với vận tốc ban đu v0 = 19,6 m/s cho bởi công thức h = 19,6t4,9t2, ở đó t là thời gian kể từ khi phóng (giây) (theo Vật lí đại cương, NXB Giáo dc Việt Nam, 2016). Hỏi sau bao lâu kể từ khi phóng, vật sẽ rơi trở lại mặt đất?

Xem đáp án
35. Tự luận
1 điểm

Kích thước màn hình ti vi hình chữ nhật được xác định bằng độ dài đường chéo. Ti vi truyn thống có định dạng 4 : 3, nghĩa là t lệ giữa chiu dài và chiu rộng của màn hình là 4 : 3. Hỏi diện tích của màn hình ti vi truyền thống 37 in là bao nhiêu? Diện tích của màn hình ti vi LCD 37 in có định dạng 16 : 9 là bao nhiêu? Màn hình ti vi nào có diện tích lớn hơn? đây, các diện tích của màn hình được tính bằng inch vuông.

blobid114-1719389876.png

Xem đáp án
36. Tự luận
1 điểm

Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng ngắn hơn chiều dài 6 m và có diện tích là 280 m2. Tính các kích thước của mảnh vườn đó.

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack