Giải SGK Toán 9 CTST Bài tập cuối chương 6 có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 9 CTST Bài tập cuối chương 6 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 954 lượt thi
27 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Kết luận nào sau đây đúng khi nói về đồ thị của hàm số y = ax2 (a  0)?

A. Với a > 0, đồ thị nằm phía trên trục hoành và O là điểm cao nhất của đồ thị.

B. Với a < 0, đồ thị nằm phía dưới trục hoành và O là điểm thấp nhất của đồ thị.

C. Với a > 0, đồ thị nằm phía dưới trục hoành và O là điểm thấp nhất của đồ thị.

D. Với a < 0, đồ thị nằm phía dưới trục hoành và O là điểm cao nhất của đồ thị.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đồ thị của hàm số y = ax2 (a ≠ 0):

 Với a > 0, đồ thị nằm phía trên trục hoành và O là điểm thấp nhất của đồ thị.

 Với a < 0, đồ thị nằm phía dưới trục hoành và O là điểm cao nhất của đồ thị.

Do đó khẳng định D đúng.

2. Tự luận
1 điểm

Điểm nào sau đây thuộc đồ thị hàm số blobid0-1719920686.png

A. (4; 4).

B. (4; 8).

C. (4; 8).

D. (4; 4).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

 Thay điểm (4; 4) vào đồ thị hàm số blobid1-1719920689.png, ta có: blobid2-1719920689.png

Do đó điểm (4; 4) không thuộc đồ thị hàm số blobid1-1719920689.png.

 Thay điểm (−4; 8) vào đồ thị hàm số blobid1-1719920689.png, ta có: blobid3-1719920689.png

Do đó điểm (−4; 8) thuộc đồ thị hàm số blobid1-1719920689.png.

 Thay điểm (−4; −8) vào đồ thị hàm số blobid1-1719920689.png, ta có: blobid4-1719920689.png

Do đó điểm (−4; −8) không thuộc đồ thị hàm số blobid1-1719920689.png.

 Thay điểm (4; −4) vào đồ thị hàm số blobid1-1719920689.png, ta có: blobid5-1719920689.png

Do đó điểm (4; −4) không thuộc đồ thị hàm số blobid1-1719920689.png.

Vậy điểm (−4; 8) thuộc đồ thị hàm số blobid6-1719920689.png

3. Tự luận
1 điểm

 Cho hàm số y = 2x2. Khi y = 2 thì

A. x = 1.

B. x = 2 hoặc x = 2.

C. x = 1 hoặc x = 1.

D. x = 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thay y = 2 vào y = 2x2, ta được:

2x2 = 2

x2 = 1

x = ±1.

Vậy x = 1 hoặc x = 1.

4. Tự luận
1 điểm

Đồ thị hàm số y = ax2 (a ≠ 0) đi qua điểm (2; 2). Giá trị của a bằng

A. 2.

B. 2.

C. blobid7-1719920716.png.

D. blobid8-1719920716.png.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thay x = 2; y = 2 vào y = ax2, ta được −2 = a . 22 hay blobid9-1719920719.png

5. Tự luận
1 điểm

Nghiệm của phương trình x2 14x + 13 = 0 là

A. x1 = −1; x2 = 13.

B. x1 = −1; x2 = −13.

C. x1 = 1; x2 = −13.

D. x1 = 1; x2 = 13.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình x2 − 14x + 13 = 0 có a = 1, b = 14, c = 13.

Ta có Δ = (−7)2 1 . 13 = 36 > 0.

Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt là: blobid10-1719920735.png

6. Tự luận
1 điểm

Phương trình nào dưới đây không là phương trình bậc hai một ẩn?

A. blobid11-1719920743.png

B. 3x2 + 5x – 2 = 0.

C. 2x2 – 2 365 = 0.

D. –7x + 25 = 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình –7x + 25 = 0 không phải phương trình bậc hai một ẩn vì –7x + 25 = 0 chính là phương trình 0x2  7x + 25 = 0 với x2 có hệ số a = 0.

7. Tự luận
1 điểm

Gọi S và P lần lượt là tổng và tích của hai nghiệm của phương trình x2 + 5x – 10 = 0. Khi đó giá trị của S và P là

A. S = 5; P = 10.

B. S = 5; P = 10.

C. S = 5; P = 10.

D. S = 5; P = 10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có blobid12-1719920757.png

8. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình x2 + 7x – 15 = 0. Gọi x1, x2 là hai nghiệm của phương trình. Khi đó giá trị của biểu thức blobid13-1719920765.png là

A. 79.

B. 94.

C. –94.

D. –79.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình x2 + 7x – 15 = 0 có ∆ = 72  4 . 1 . (15) = 109 > 0 nên nó có hai nghiệm phân biệt x1, x2.

Theo định lí Viète, ta có: blobid14-1719920768.png

Ta có blobid15-1719920768.png

blobid16-1719920768.png= (–7)23 . (–15) = 94.

Vậy blobid17-1719920768.png

9. Tự luận
1 điểm

Cho hai hàm số: blobid18-1719920784.png v y = x2. Vẽ đồ thị của hai hàm số đã cho trên cùng mặt phẳng tọa độ Oxy.

Xem đáp án

Ta có bảng giá trị của hàm số:

x

−2

−1

0

1

2

blobid19-1719920789.png

6

blobid20-1719920789.png

0

blobid20-1719920789.png

6

y = x2

−4

−1

0

−1

−4

Trên mặt phẳng tọa độ, lấy các điểm blobid21-1719920789.png 

A'(−2; −4), B'(−1; −1), C'(1; −1), D'(2; −4).

Đồ thị hàm số blobid19-1719920789.png là một đường parabol đỉnh O, đi qua các điểm blobid22-1719920789.png

blobid23-1719920789.png

Đồ thị hàm số y = x2 là một đường parabol đỉnh O, đi qua các điểm A'(−2; −4), B'(−1; −1), C'(1; −1), D'(2; −4).

Ta có đồ thị của hai hàm số hai hàm số blobid19-1719920789.png và y = x2 được vẽ trên cùng một mặt phẳng tọa độ Oxy như sau:

blobid24-1719920789.png

10. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = ax2 (a  0).

Tìm a để đồ thị hàm số đi qua điểm M(2; 2).

Xem đáp án

Thay x = 2; y = 2 vào hàm số y = ax2 (a  0), ta được: 2 = a . 22 suy ra blobid25-1719920803.png.

11. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = ax2 (a  0).Vẽ đồ thị (P) của hàm số với a vừa tìm được

Xem đáp án

Từ câu a, ta có blobid26-1719920811.png nên đồ thị hàm số cần tìm là blobid27-1719920811.png.

Ta có bảng giá trị:

x

−2

−1

0

1

2

blobid27-1719920811.png

2

blobid28-1719920811.png

0

blobid28-1719920811.png

2

Trên mặt phẳng tọa độ, lấy các điểm blobid29-1719920811.png

Đồ thị hàm số blobid27-1719920811.png là một đường parabol đỉnh O, đi qua các điểm trên và có dạng như dưới đây.

blobid30-1719920811.png

12. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = ax2 (a  0).Tìm các điểm thuộc đồ thị (P) có tung độ y = 8.

Xem đáp án

Thay y = 8 vào blobid31-1719920836.png, ta được:

blobid32-1719920836.png

x2 = 16

x = ±4.

Vậy có hai điểm thuộc đồ thị là: (4; 8), (4; 8).

13. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình:x2 – 12x = 0

Xem đáp án

x2 – 12x = 0

x(x – 12) = 0

x = 0 hoặc x – 12 = 0

x = 0 hoặc x = 12.

Vậy phương trình có 2 nghiệm là x = 0 và x = 12.

14. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình:13x2 + 25x – 38 = 0

Xem đáp án

13x2 + 25x – 38 = 0

Phương trình 13x2 + 25x – 38 = 0 có a + b + c = 13 + 25 – 38 = 0.

Vậy phương trình có hai nghiệm là blobid33-1719920862.png

15. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình:blobid34-1719920884.png

Xem đáp án

blobid35-1719920902.png

Ta có blobid36-1719920902.png.

Vậy phương trình có nghiệm kép blobid37-1719920902.png

16. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình:x(x + 3) = 27 – (11 – 3x)

Xem đáp án

x(x + 3) = 27 – (11 – 3x)

x2 + 3x = 27 – 11 + 3x

x2 = 16

x = ±4.

Vậy phương trình có 2 nghiệm là x = ±4.

17. Tự luận
1 điểm

Tính nhẩm nghiệm của các phương trình sau và kiểm tra kết quả bằng máy tính cầm tay.14x2 – 13x – 27 = 0

Xem đáp án

Phương trình 14x2 – 13x – 27 = 0 có a – b + c = 14 – 13 – 27 = 0.

Vậy phương trình có hai nghiệm là blobid0-1719931587.png

18. Tự luận
1 điểm

Tính nhẩm nghiệm của các phương trình sau và kiểm tra kết quả bằng máy tính cầm tay. 5,4x2 + 8x + 2,6 = 0

Xem đáp án

Phương trình 5,4x2 + 8x + 2,6 = 0 có a – b + c = 5,4 – 8 + 2,6 = 0.

Vậy phương trình có hai nghiệm là blobid1-1719931594.png

19. Tự luận
1 điểm

Tính nhẩm nghiệm của các phương trình sau và kiểm tra kết quả bằng máy tính cầm tay.blobid2-1719931615.png

Xem đáp án

Phương trình blobid3-1719931620.pngblobid4-1719931620.png.

Vậy phương trình có hai nghiệm là blobid5-1719931620.png

20. Tự luận
1 điểm

Tính nhẩm nghiệm của các phương trình sau và kiểm tra kết quả bằng máy tính cầm tay. blobid12-1719931666.png

Xem đáp án

Phương trình blobid9-1719931663.png có blobid10-1719931663.png.

Vậy phương trình có hai nghiệm là blobid11-1719931663.png

21. Tự luận
1 điểm

Tìm hai số u và v trong mỗi trường hợp sau:u + v = –2; uv = –35

Xem đáp án

Điều kiện để có hai số đó là: S2 − 4P ≥ 0 suy ra (–2)2  4 . (–35) = 144  0.

Hai số cần tìm là nghiệm của phương trình x2 + 2x  35 = 0.

Ta có blobid13-1719931693.png

Suy ra blobid14-1719931693.png

Vậy hai số cần tìm là 57.

22. Tự luận
1 điểm

Tìm hai số u và v trong mỗi trường hợp sau:u + v = 8; uv = –105

Xem đáp án

Điều kiện để có hai số đó là: S2 − 4P ≥ 0 suy ra 82  4 . (–105) = 484  0.

Hai số cần tìm là nghiệm của phương trình x2 – 8x 105 = 0.

Ta có blobid15-1719931699.png

Suy ra blobid16-1719931699.png

Vậy hai số cần tìm là 15 và 7.

23. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình 2x27x + 6 = 0. Gọi x1, x2 là hai nghiệm của phương trình. Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức blobid17-1719931726.png

Xem đáp án

Phương trình 2x2 – 7x + 6 = 0 có ∆ = (–7)2 – 4 . 2 . 6 = 1 > 0 nên nó có hai nghiệm phân biệt x1, x2.

Theo định lí Viète, ta có: blobid18-1719931730.png

Ta có blobid19-1719931730.png

blobid20-1719931730.png

blobid21-1719931730.png

blobid22-1719931730.png

blobid23-1719931730.png

Vậy blobid24-1719931730.png

24. Tự luận
1 điểm

Một người đi xe đạp từ A đến B cách nhau 24 km. Khi đi từ B trở về A, nhờ xuôi gió nên tốc độ lúc về nhanh hơn tốc độ lúc đi là 4 km/h, vì thế thời gian về ít hơn thời gian đi 30 phút. Tính tốc độ của xe đạp khi đi từ A đến B.

Xem đáp án

Gọi tốc độ của xe đạp đi từ A đến B là x (km/h) (x > 0).

Suy ra tốc độ của xe đạp đi từ A đến B là x + 4 (km/h).

Thời gian xe đạp đi từ A đến B là: blobid25-1719931743.png (giờ).

Thời gian xe đạp đi từ B đến A là: blobid26-1719931743.png (giờ).

Vì thời gian đi từ B đến A nhanh hơn đi từ A đến B là 30 phút blobid27-1719931743.png giờ nên ta có phương trình: blobid28-1719931743.png.

Biến đổi phương trình trên, ta được:

24 . 2(x + 4)  24 . 2x = x(x + 4) hay x2 + 4x  192 = 0.

Giải phương trình trên, ta được: x1 = 12 (thỏa mãn), x2 = −16 (loại).

Vậy tốc độ của xe đạp đi từ A đến B là 12 km/h.

25. Tự luận
1 điểm

Một đội thợ mỏ phải khai thác 216 tấn than trong một thời gian nhất định. Ba ngày đầu , mỗi ngày khai thác theo đúng định mức. Sau đó, mỗi ngày họ đều khai thác vượt mức 8 tấn. Do đó họ đã khai thác được 232 tấn và xog trước thời hạn 1 ngày. Hỏi theo kế hoạch, mỗi ngày đội thợ phải khai thác bao nhiêu tấn than?

Xem đáp án

Gọi x (tấn) là lượng than mà đội khai thác mỗi ngày theo kế hoạch (x > 0).

Sau 3 ngày đầu, mỗi ngày đội khai thác x + 8 (tấn).

Thời gian dự định khai thác là blobid29-1719931755.png (ngày).

Lượng than khai thác 3 ngày đầu là 3x (tấn)

Lượng than khai thác trong những ngày còn lại là 232 – 3x (tấn)

Thời gian đội khai thác 232 – 3x tấn than là: blobid30-1719931755.png (ngày).

Theo bài ra ta có phương trình: blobid31-1719931755.png

Biến đổi phương trình trên, ta được: x2 + 48x  1 728 = 0.

Giải phương trình trên, ta được: x1 = 24 (thỏa mãn), x2 = 72 (loại).

Vậy theo kế hoạch, mỗi ngày đội thợ phải khai thác 24 tấn than.

26. Tự luận
1 điểm

Một miếng kim loại thứ nhất nặng 585 g, miếng kim loại thứ hai nặng 420 g. Thể tích của miếng thứ nhất nhỏ hơn thể tích của miếng thứ hai là 10 cm3, nhưng khối lượng riêng của miếng thứ nhất lớn hơn khối lượng riêng của miếng thứ hai là 9 g/cm3. Biết công thức tính khối lượng riêng của một vật là blobid32-1719931764.png trong đó: D (g/cm3) là khối lượng riêng, m (g) là khối lượng của vật, V (cm3) là thể tích của vật. Tìm khối lượng riêng của mỗi miếng kim loại.

Xem đáp án

Gọi x là thể tích miếng kim loại thứ nhất (x > 0).

Suy ra thể tích miếng kim loại thứ hai là x + 10 (cm3).

Khối lượng riêng của miếng kim loại thứ nhất là: blobid33-1719931768.png (g/cm3).

Khối lượng riêng của miếng kim loại thứ hai là: blobid34-1719931768.png (g/cm3).

Theo bài ra ta có phương trình: blobid35-1719931768.png

Biến đổi phương trình trên, ta được: 9x2  75x  5 850 = 0.

Giải phương trình trên, ta được: x1 = 30 (thỏa mãn), blobid36-1719931768.png (loại).

Vậy khối lượng riêng của miếng kim loại thứ nhất là blobid37-1719931768.png g/cm3 và khối lượng riêng của miếng kim loại thứ hai là blobid38-1719931768.png g/cm3.

27. Tự luận
1 điểm

Hai dung dịch muối có tổng khối lượng bằng 220 kg. Lượng muối trong dung dịch I là 5 kg, lượng muối trong dung dịch II là 4,8 kg. Biết nồng độ muối trong dung dịch I nhiều hơn nồng độ muối trong dung dịch II là 1%. Tính khối lượng mỗi dung dịch nói trên.

Xem đáp án

Gọi khối lượng dung dịch I là x (kg) (0 < x < 220).

Khối lượng dung dịch II là 220 – x (kg).

Theo bài ra ta có phương trình: blobid39-1719931781.png

Biến đổi phương trình trên, ta được: x2  1 200x + 11 000 = 0.

Giải phương trình trên, ta được: x1 = 100 (thỏa mãn), x2 = 1 100 (loại).

Vậy khối lượng dung dịch I là 100 kg và khối lượng dung dịch II là 120 kg.