2048.vn

Giải SGK Toán 9 CTST Bài tập cuối chương 6 có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 9 CTST Bài tập cuối chương 6 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 96 lượt thi
27 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Kết luận nào sau đây đúng khi nói về đồ thị của hàm số y = ax2 (a  0)?

A. Với a > 0, đồ thị nằm phía trên trục hoành và O là điểm cao nhất của đồ thị.

B. Với a < 0, đồ thị nằm phía dưới trục hoành và O là điểm thấp nhất của đồ thị.

C. Với a > 0, đồ thị nằm phía dưới trục hoành và O là điểm thấp nhất của đồ thị.

D. Với a < 0, đồ thị nằm phía dưới trục hoành và O là điểm cao nhất của đồ thị.

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Điểm nào sau đây thuộc đồ thị hàm số blobid0-1719920686.png

A. (4; 4).

B. (4; 8).

C. (4; 8).

D. (4; 4).

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

 Cho hàm số y = 2x2. Khi y = 2 thì

A. x = 1.

B. x = 2 hoặc x = 2.

C. x = 1 hoặc x = 1.

D. x = 2.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Đồ thị hàm số y = ax2 (a ≠ 0) đi qua điểm (2; 2). Giá trị của a bằng

A. 2.

B. 2.

C. blobid7-1719920716.png.

D. blobid8-1719920716.png.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Nghiệm của phương trình x2 14x + 13 = 0 là

A. x1 = −1; x2 = 13.

B. x1 = −1; x2 = −13.

C. x1 = 1; x2 = −13.

D. x1 = 1; x2 = 13.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Phương trình nào dưới đây không là phương trình bậc hai một ẩn?

A. blobid11-1719920743.png

B. 3x2 + 5x – 2 = 0.

C. 2x2 – 2 365 = 0.

D. –7x + 25 = 0.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Gọi S và P lần lượt là tổng và tích của hai nghiệm của phương trình x2 + 5x – 10 = 0. Khi đó giá trị của S và P là

A. S = 5; P = 10.

B. S = 5; P = 10.

C. S = 5; P = 10.

D. S = 5; P = 10.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình x2 + 7x – 15 = 0. Gọi x1, x2 là hai nghiệm của phương trình. Khi đó giá trị của biểu thức blobid13-1719920765.png là

A. 79.

B. 94.

C. –94.

D. –79.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Cho hai hàm số: blobid18-1719920784.png v y = x2. Vẽ đồ thị của hai hàm số đã cho trên cùng mặt phẳng tọa độ Oxy.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = ax2 (a  0).

Tìm a để đồ thị hàm số đi qua điểm M(2; 2).

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = ax2 (a  0).Vẽ đồ thị (P) của hàm số với a vừa tìm được

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = ax2 (a  0).Tìm các điểm thuộc đồ thị (P) có tung độ y = 8.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình:x2 – 12x = 0

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình:13x2 + 25x – 38 = 0

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình:blobid34-1719920884.png

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình:x(x + 3) = 27 – (11 – 3x)

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Tính nhẩm nghiệm của các phương trình sau và kiểm tra kết quả bằng máy tính cầm tay.14x2 – 13x – 27 = 0

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Tính nhẩm nghiệm của các phương trình sau và kiểm tra kết quả bằng máy tính cầm tay. 5,4x2 + 8x + 2,6 = 0

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Tính nhẩm nghiệm của các phương trình sau và kiểm tra kết quả bằng máy tính cầm tay.blobid2-1719931615.png

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Tính nhẩm nghiệm của các phương trình sau và kiểm tra kết quả bằng máy tính cầm tay. blobid12-1719931666.png

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Tìm hai số u và v trong mỗi trường hợp sau:u + v = –2; uv = –35

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Tìm hai số u và v trong mỗi trường hợp sau:u + v = 8; uv = –105

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình 2x27x + 6 = 0. Gọi x1, x2 là hai nghiệm của phương trình. Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức blobid17-1719931726.png

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Một người đi xe đạp từ A đến B cách nhau 24 km. Khi đi từ B trở về A, nhờ xuôi gió nên tốc độ lúc về nhanh hơn tốc độ lúc đi là 4 km/h, vì thế thời gian về ít hơn thời gian đi 30 phút. Tính tốc độ của xe đạp khi đi từ A đến B.

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Một đội thợ mỏ phải khai thác 216 tấn than trong một thời gian nhất định. Ba ngày đầu , mỗi ngày khai thác theo đúng định mức. Sau đó, mỗi ngày họ đều khai thác vượt mức 8 tấn. Do đó họ đã khai thác được 232 tấn và xog trước thời hạn 1 ngày. Hỏi theo kế hoạch, mỗi ngày đội thợ phải khai thác bao nhiêu tấn than?

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Một miếng kim loại thứ nhất nặng 585 g, miếng kim loại thứ hai nặng 420 g. Thể tích của miếng thứ nhất nhỏ hơn thể tích của miếng thứ hai là 10 cm3, nhưng khối lượng riêng của miếng thứ nhất lớn hơn khối lượng riêng của miếng thứ hai là 9 g/cm3. Biết công thức tính khối lượng riêng của một vật là blobid32-1719931764.png trong đó: D (g/cm3) là khối lượng riêng, m (g) là khối lượng của vật, V (cm3) là thể tích của vật. Tìm khối lượng riêng của mỗi miếng kim loại.

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Hai dung dịch muối có tổng khối lượng bằng 220 kg. Lượng muối trong dung dịch I là 5 kg, lượng muối trong dung dịch II là 4,8 kg. Biết nồng độ muối trong dung dịch I nhiều hơn nồng độ muối trong dung dịch II là 1%. Tính khối lượng mỗi dung dịch nói trên.

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack