2048.vn

Giải SBT Toán 9 Chân trời sáng tạo Bài tập cuối chương 6 có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 9 Chân trời sáng tạo Bài tập cuối chương 6 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 98 lượt thi
25 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Điểm nào sau đây thuộc đồ thị của hàm số \(y = - \frac{2}{3}{x^2}?\)

A. (3; 8).

B. (–3; 6).

C. (–3; –6).

D. (3; –8).

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = x2. Khi y = 4 thì

A. x = –2.

B. x = –2 hoặc x = 2.

C. x = –4 hoặc x = 4.

D. x = 2.

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Đồ thị của hàm số y = ax2(a ≠ 0) đi qua điểm A(1; – 2). Giá trị của a bằng

A. 2.

B. –2.

C. \(\frac{1}{4}.\)

D. \( - \frac{1}{4}.\)

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình ax2 + bx + c = 0(a ≠ 0) có ∆ = b2 – 4ac = 0. Khi đó, phương trình có hai nghiệm là:

A. \({x_1} = {x_2} = - \frac{b}{{2a}}.\)

B. \({x_1} = {x_2} = - \frac{b}{a}.\)

C. \({x_1} = {x_2} = \frac{b}{{2a}}.\)

D. \({x_1} = {x_2} = \frac{b}{a}.\)

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Nghiệm của phương trình x2 – 15x – 16 = 0 là

A. x1 = –1; x2 = 16.

B. x1 = –1; x2 = –16.

C. x1 = 1; x2 = –16.

D. x1 = 1; x2 = 16.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Phương trình nào dưới đây không là phương trình bậc hai một ẩn?

A. \({x^2} - \sqrt 7 x + 15 = 0.\)

B. 3x2 + 5x = 0.

C. 5x2 – 1 368 = 0.

D. \(\frac{5}{9}x + 25 = 0.\)

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Gọi S và P lần lượt là tổng và tích hai nghiệm của phương trình x2 + 3x – 70 = 0. Khi đó, giá trị của S và P là

A. S = 3; P = 70.

B. S = –3; P = 70.

C. S = –3; P = –70.

D. S = 3; P = –70.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình x2 + 6x – 91 = 0. Gọi x1, x2 là hai nghiệm của phương trình. Khi đó, giá trị của biểu thức \[x_1^2 + x_2^2 - 2{x_1} - 2{x_2}\]

A. 127.

B. 230.

C. –230.

D. –127.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = ax2(a ≠ 0).

a) Giá trị a để đồ thị của hàm số đi qua điểm (2; 2) là a = 2.

b) Nếu a > 0 thì đồ thị của hàm số nằm phía trên trục hoành, O là điểm thấp nhất của đồ thị.

c) Nếu a < 0 thì đồ thị của hàm số nằm phía dưới trục hoành, O là điểm cao nhất của đồ thị.

d) Đồ thị của hàm số là một đường cong parabol đỉnh O, nhận trục tung làm trục đối xứng.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình 5x2 – 7x + 2 = 0.

a) Phương trình có a – b + c = 0 nên có hai nghiệm là \({x_1} = - 1;\,\,{x_2} = - \frac{c}{a} = - \frac{2}{5}.\)

b) Phương trình có a + b + c = 0 nên có hai nghiệm là \({x_1} = 1;\,\,{x_2} = \frac{c}{a} = \frac{2}{5}.\)

c) Gọi x1, x2 là hai nghiệm của phương trình. Khi đó \(x_1^2 + x_2^2 = - \frac{{29}}{{25}}.\)

d) Gọi x1, x2 là hai nghiệm của phương trình. Khi đó \(x_1^2 + x_2^2 = \frac{{29}}{{25}}.\)

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình ax2 + bx + c = 0(a ≠ 0).

a) Khi ∆ = 0, phương trình có nghiệm kép \({x_1} = {x_2} = - \frac{b}{a}.\)

b) Khi ∆ = 0, phương trình có nghiệm kép \({x_1} = {x_2} = - \frac{b}{{2a}}.\)

c) Khi ∆ > 0, phương trình có hai nghiệm phân biệt

\({x_1} = \frac{{ - b + \sqrt \Delta }}{{2a}};\,\,{x_2} = \frac{{ - b - \sqrt \Delta }}{{2a}}.\)

d) Khi b = 2b’, ∆’ = b’ – ac > 0, phương trình có hai nghiệm phân biệt

\({x_1} = \frac{{ - b' + \sqrt {\Delta '} }}{{2a}};\,\,{x_2} = \frac{{ - b' - \sqrt {\Delta '} }}{{2a}}.\)

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Cho hai hàm số \(y = \frac{3}{4}{x^2}\)\(y = - \frac{3}{4}{x^2}.\)

a) Vẽ đồ thị của hai hàm số trên cùng một mặt phẳng tọa độ.

b) Nhận xét về tính đối xứng của hai đồ thị qua trục Ox.

c) Xác định m để đường thẳng d: y = (3m – 2)x + 5 cắt parabol \(\left( P \right):y = \frac{3}{4}{x^2}\) tại điểm E có hoành độ bằng –2.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Trên mặt phẳng toa độ Oxy, cho parabol (P): y = ax2 (a ≠ 0) đi qua điểm M(2; –2).

a) Tìm hệ số a, vẽ (P) với a vừa tìm được.

b) Tìm tung độ của điểm thuộc parabol có hoành độ x = –3.

c) Tìm các điểm thuộc parabol có tung độ y = –4,5.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

a) Vẽ đồ thị (P) của hàm số \(y = \frac{2}{3}{x^2}\) và đường thẳng \(d:y = - \frac{1}{3}x + 1\) trên cùng một mặt phẳng toạ độ Oxy.

b) Tìm tọa độ giao điểm của (P) và d bằng phép tính.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình:

a) \(7{x^2} + 14\sqrt 5 x = 0;\)

b) 5x2 – 3 = 0;

c) 7x2 – 5x = 10 – 2x;

d) (x + 7)2 = 81.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình:

a) 3x2 + 23x – 36 = 0;

b) \({x^2} + \frac{8}{3}x = 1;\)

c) \(7{x^2} - 2\sqrt 7 x + 1 = 0;\)

d) x(2x + 5) = x2 – 9.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình:

a) \({x^2} - \left( {3 + \sqrt 5 } \right)x + 3\sqrt 5 = 0;\)

b) (2x – 5)(3x + 2) = (5x + 1)(3x + 2);

c) \({x^2} + x = 2\sqrt 3 \left( {x + 1} \right).\)

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Tìm hai số u và v (nếu có) trong mỗi trường hợp sau:

a) u + v = –2, uv = –35;

b) u + v = 8, uv = 105;

c) u + v = –1; u2 + v2 = 25.

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình 2x2 – 9x – 5 = 0. Gọi x1, x2 là hai nghiệm của phương trình. Không giải phương trình, hãy tính giá trị của các biểu thức sau:

a) \[A = x_1^2x_2^2 - 2x_1^2 - 2x_2^2;\]

b) \(B = \frac{{5{x_2}}}{{{x_1} + 2}} + \frac{{5{x_1}}}{{{x_2} + 2}}.\)

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình 5x2 – 7x + 1 = 0. Gọi x1, x2 là hai nghiệm của phương trình. Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức

\(A = \left( {{x_1} - \frac{7}{5}} \right){x_1} + \frac{1}{{25x_2^2}} + x_2^2.\)

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Một công nhân theo kế hoạch phải làm 120 sản phẩm trong một thời gian nhất định. Do cải tiến kĩ thuật nên thực tế mỗi ngày người đó đã làm được nhiều hơn 3 sản phẩm so với kế hoạch. Vì thế người đó đã hoàn thành công việc sớm hơn dự định 2 ngày. Hỏi theo kế hoạch, mỗi ngày công nhân đó phải làm bao nhiêu sản phẩm?

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Một mảnh vườn hình chữ nhật có diện tích 1 000 m2. Nếu tăng chiều dài thêm 10 m, giảm chiều rộng đi 5 m thì diện tích mảnh vườn không thay đổi. Tính các kích thước của mảnh vườn.

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Một ô tô dự định đi từ tỉnh A đến tỉnh B cách nhau 180 km trong một thời gian nhất định. Sau khi đi được 1 giờ, ô tô bị hỏng nên phải dừng lại 20 phút để sửa. Để đến tỉnh B đúng giờ đã định thì trên quãng đường còn lại ô tô phải tăng tốc độ thêm mỗi giờ 12 km. Tính tốc độ lúc đầu của ô tô.

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Một phòng họp có 420 cái ghế được chia thành các dãy có số ghế bằng nhau. Nếu thêm cho mỗi dãy 7 cái ghế và bớt đi 5 dãy thì số ghế trong phòng họp không thay đổi. Hỏi lúc đầu trong phòng họp có bao nhiêu dãy ghế?

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Người ta trộn 8 g chất lỏng A với 6 g chất lỏng B để được hỗn hợp có khối lượng riêng là 0,7 g/cm3. Biết khối lượng riêng của chất lỏng A lớn hơn khối lượng riêng chất lỏng B là 0,2 g/cm3. Tìm khối lượng riêng của mỗi chất lỏng.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack