
Giải SBT Toán 9 Chân trời sáng tạo Bài tập cuối chương 6 có đáp án
25 câu hỏi
Đáp án đúng là: C
• Thay x = 3 vào hàm số \(y = - \frac{2}{3}{x^2},\) ta được:
\( - \frac{2}{3} \cdot {3^2} = - 6.\)
Do đó điểm (3; 8) và (3; –8) không thuộc đồ thị hàm số \(y = - \frac{2}{3}{x^2}.\)
• Thay x = ‒3 vào hàm số \(y = - \frac{2}{3}{x^2},\) ta được:
\( - \frac{2}{3} \cdot {\left( { - 3} \right)^2} = - 6.\)
Do đó điểm (–3; 6) không thuộc đồ thị hàm số \(y = - \frac{2}{3}{x^2},\) điểm (–3; –6) thuộc đồ thị hàm số.
Đáp án đúng là: B
Khi y = 4, thay vào hàm số y = x2, ta được:
x2 = 4, suy ra x = 2 hoặc x = ‒2.
Đáp án đúng là: B
Do đồ thị của hàm số y = ax2 (a ≠ 0) đi qua điểm A(1; – 2) nên thay x = 1 và y = ‒2 vào hàm số y = ax2, ta được
a.12 = ‒2 hay a = ‒2.
Đáp án đúng là: A
Phương trình đã cho có ∆ = 0 nên nó có nghiệm kép \({x_1} = {x_2} = - \frac{b}{{2a}}.\)
Đáp án đúng là: A
Phương trình x2 – 15x – 16 = 0 có a ‒ b + c = 1 ‒ (‒15) ‒16 = 1 + 15 ‒16 = 0.
Do đó, phương trình có hai nghiệm là \[{x_1} = --1;\,\,{x_2} = - \frac{{ - 16}}{1} = 16.\]
Đáp án đúng là: D
Phương trình \(\frac{5}{9}x + 25 = 0\) là phương trình bậc nhất một ẩn, không phải phương trình bậc hai một ẩn.
Đáp án đúng là: C
Xét phương trình x2 + 3x – 70 = 0.
Ta có: ∆ = 32 – 4.1.(–70) = 9 + 280 = 289 > 0.
Do đó phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt.
Theo định lí Viète, ta có:
\(S = {x_1} + {x_2} = - \frac{b}{a} = - \frac{3}{1} = - 3;\)
\(P = {x_1}{x_2} = \frac{c}{a} = \frac{{ - 70}}{1} = - 70.\)
Đáp án đúng là: B
Xét phương trình x2 + 6x – 91 = 0.
Ta có: ∆’ = 32 – 1.1(–91) = 9 + 91 = 100 > 0.
Do đó phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt.
Theo định lí Viète, ta có:
\({x_1} + {x_2} = - \frac{6}{1} = - 6;\,\,{x_1}{x_2} = \frac{{ - 91}}{1} = - 91.\)
Khi đó:
\[x_1^2 + x_2^2 - 2{x_1} - 2{x_2}\]
\[ = x_1^2 + x_2^2 + 2{x_1}{x_2} - 2{x_1}{x_1} - 2\left( {{x_1} + {x_2}} \right)\]
\[ = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_1} - 2\left( {{x_1} + {x_2}} \right)\]
Thay x1 + x2 = ‒ 6 và x1x2 = ‒91 vào biểu thức trên, ta được:
(‒6)2 ‒ 2.(‒91) ‒ 2.(‒6) = 36 + 182 + 12 = 230.
Thay x = 2, y = 2 vào hàm số y = ax2, ta được:
2 = 22.a hay 4a = 2, suy ra \[a = \frac{1}{2}.\]
Do đó ý a) là sai.
Nếu a > 0 thì đồ thị của hàm số y = ax2 (a ≠ 0) nằm phía trên trục hoành, O là điểm thấp nhất của đồ thị. Do đó ý b) là đúng.
Nếu a < 0 thì đồ thị của hàm số y = ax2 (a ≠ 0) nằm phía dưới trục hoành, O là điểm cao nhất của đồ thị. Do đó ý c) là đúng.
Đồ thị của hàm số y = ax2 (a ≠ 0) là một đường cong parabol đỉnh O, nhận trục tung làm trục đối xứng. Do đó ý d) là đúng.
Vậy:
a) S.
b) Ð.
c) Ð.
d) Đ.
Phương trình 5x2 – 7x + 2 = 0 có a + b + c = 5 ‒ 7 + 2 = 0 nên có hai nghiệm là
\({x_1} = 1;\,\,{x_2} = \frac{c}{a} = \frac{2}{5}.\)
Ta có vai trò của hai nghiệm x1 và x2 trong biểu thức \(x_1^2 + x_2^2\) là như nhau.
Khi đó: \[x_1^2 + x_2^2 = {1^2} + {\left( {\frac{2}{5}} \right)^2} = 1 + \frac{4}{{25}} = \frac{{29}}{{25}}.\]
Vậy:
a) S.
b) Đ.
c) S.
d) Đ.
Nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có ∆ = 0 thì phương trình đó có nghiệm kép \({x_1} = {x_2} = - \frac{b}{{2a}}.\) Do đó ý a) là sai, ý b) là đúng.
Nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có ∆ > 0, phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1} = \frac{{ - b + \sqrt \Delta }}{{2a}};\,\,{x_2} = \frac{{ - b - \sqrt \Delta }}{{2a}}.\) Do đó ý c) là đúng.
Nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có b = 2b’, ∆’ = b’ – ac > 0, phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1} = \frac{{ - b' + \sqrt {\Delta '} }}{a};\,\,{x_2} = \frac{{ - b' - \sqrt {\Delta '} }}{a}.\) Do đó ý d) là sai.
Vậy:
a) S.
b) Ð.
c) Ð.
d) S.
Ta có bảng giá trị của hai hàm số:
|
\(x\) |
–2 |
–1 |
0 |
1 |
2 |
|
\(y = \frac{3}{4}{x^2}\) |
3 |
\(\frac{3}{4}\) |
0 |
\(\frac{3}{4}\) |
3 |
|
\(y = - \frac{3}{4}{x^2}\) |
–3 |
\( - \frac{3}{4}\) |
0 |
\( - \frac{3}{4}\) |
–3 |
• Trên mặt phẳng Oxy, lấy điểm A(‒2; 3); \[B\left( { - 1;\frac{3}{4}} \right);\] O(0; 0); \[C\left( {1;\,\,\frac{3}{4}} \right);\] D(2; 3); A’(‒2; ‒3); \[B'\left( { - 1; - \frac{3}{4}} \right);\] \[D\left( {1; - \frac{3}{4}} \right);\] D(2; ‒3).
• Đồ thị của hàm số \(y = \frac{3}{4}{x^2}\) là một đường parabol đỉnh O, đi qua 5 điểm A, B, O, C, D và có dạng như hình vẽ.
Đồ thị của hàm số \(y = - \frac{3}{4}{x^2}\) là một đường parabol đỉnh O, đi qua 5 điểm A’, B’, O, C’, D’ và có dạng như hình vẽ.
b) Đồ thị của hai hàm số đối xứng với nhau qua trục Ox.
c) Đường thẳng d cắt parabol (P) tại điểm E có hoành độ –2, nên thay x = –2 vào \(y = \frac{3}{4}{x^2},\) ta được \[y = \frac{3}{4} \cdot {\left( { - 2} \right)^2} = 3.\] Do đó ta có điểm E(–2; 3).
Điểm E(–2; 3) thuộc đường thẳng d, nên thay x = –2 và y = 3 vào hàm số y = (3m – 2)x + 5, ta được:
3 = (3m – 2).(–2) + 5
‒6m + 4 + 5 ‒ 3 = 0
‒6m = ‒6
m = 1.
Vậy m = 1.
a) Đồ thị hàm số (P): y = ax2 đi qua điểm M(2; –2) nên thay x = 2; y = –2 vào hàm số y = ax2, ta được
‒2 = a.22 hay 4a = ‒2, suy ra \(a = - \frac{1}{2}.\)
Vậy \((P):y = - \frac{1}{2}{x^2}.\)
Ta có bảng giá trị của hàm số:
|
\(x\) |
–4 |
–2 |
0 |
2 |
4 |
|
\(y = - \frac{1}{2}{x^2}\) |
‒8 |
‒2 |
0 |
‒2 |
‒8 |
• Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, lấy các điểm A(‒4; ‒8); B (‒2; ‒2); O(0; 0); C(2; ‒2); D(4; ‒8).
• Đồ thị của hàm số \(y = - \frac{{{x^2}}}{2}\) là một đường parabol đỉnh O, đi qua các điểm trên và có dạng như hình vẽ.
b) Thay x = –3 vào hàm số \(y = - \frac{1}{2}{x^2},\) ta được \[y = - \frac{1}{2} \cdot {\left( { - 3} \right)^2} = - \frac{9}{2}.\]
Vậy tung độ của điểm thuộc parabol có hoành độ x = –3 là bằng \( - \frac{9}{2}.\)
c) Thay y = –4,5 vào hàm số \(y = - \frac{1}{2}{x^2},\) ta được:
\( - 4,5 = - \frac{1}{2}{x^2},\) suy ra x2 = 9, do đó x = 3; x = –3.
Vậy các điểm (–3; –4,5) và (3; –4,5) thuộc parabol có tung độ y = –4,5.
a) ‒ Vẽ đồ thị hàm số \(y = \frac{2}{3}{x^2}\)
Ta có bảng giá trị của hàm số:
|
x |
–3 |
–2 |
0 |
2 |
3 |
|
\(y = \frac{2}{3}{x^2}\) |
6 |
\(\frac{8}{3}\) |
0 |
\(\frac{8}{3}\) |
6 |
• Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, lấy các điểm A(–3; 6); \(B\left( { - 2;\,\,\frac{8}{3}} \right);\) O(0; 0); \(C\left( {2;\,\,\frac{8}{3}} \right);\) D(3; 6).
• Đồ thị của hàm số \(y = \frac{2}{3}{x^2}\) là một đường parabol đỉnh O, đi qua các điểm trên và có dạng như hình vẽ.
‒ Vẽ đường thẳng \(d:y = - \frac{1}{3}x + 1\)
⦁ Cho x = 0 ta có y = 1. Đường thẳng d đi qua điểm E(0; 1).
⦁ Cho x = 3 ta có y = 0. Đường thẳng d đi qua điểm F(3; 0).
Đồ thị hàm số \(y = - \frac{1}{3}x + 1\) là đường thẳng d đi qua hai điểm E(0; 1) và F(3; 0).
Đồ thị (P) của hàm số \(y = \frac{2}{3}{x^2}\) và đường thẳng \(d:y = - \frac{1}{3}x + 1\) được vẽ như sau:
b) Gọi (x0; y0) là tọa độ giao điểm của (P) và d.
Khi đó, ta có \({y_0} = \frac{2}{3}x_0^2\) và \({y_0} = - \frac{1}{3}{x_0} + 1.\)
Suy ra \(\frac{2}{3}x_0^2 = - \frac{1}{3}{x_0} + 1\)
\(\frac{2}{3}x_0^2 + \frac{1}{3}{x_0} - 1 = 0\)
\[2x_0^2 + {x_0} - 3 = 0\]
Phương trình trên a + b + c = 2 + 1 ‒ 3 = 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt là \({x_1} = 1;\,\,{x_2} = - \frac{3}{2}.\)
Thay x1 = 1 vào hàm số \(y = \frac{2}{3}{x^2},\) ta được \({y_1} = \frac{2}{3} \cdot {1^2} = \frac{2}{3}.\)
Thay \({x_2} = - \frac{3}{2}\) vào hàm số \(y = \frac{2}{3}{x^2},\) ta được \({y_2} = \frac{2}{3} \cdot {\left( { - \frac{3}{2}} \right)^2} = \frac{2}{3} \cdot \frac{9}{4} = \frac{3}{2}.\)
Vậy toạ độ giao điểm của (P) và d là \(\left( {1;\,\,\frac{2}{3}} \right)\) và \(\left( { - \frac{3}{2};\,\,\frac{3}{2}} \right).\)
a) \(7{x^2} + 14\sqrt 5 x = 0\)
\[x\left( {7x + 14\sqrt 5 } \right) = 0\]
x = 0 hoặc \[7x + 14\sqrt 5 = 0\]
x = 0 hoặc \[x = - 2\sqrt 5 .\]
Vậy phương trình có hai nghiệm là \(x = 0;\,\,x = - 2\sqrt 5 .\)
b) 5x2 – 3 = 0
5x2 = 3
\[{x^2} = \frac{3}{5}\]
\(x = \sqrt {\frac{3}{5}} \) hoặc \(x = - \sqrt {\frac{3}{5}} \)
\(x = \frac{{\sqrt {15} }}{5}\) hoặc \(x = - \frac{{\sqrt {15} }}{5}\)
Vậy phương trình có hai nghiệm là \(x = \frac{{\sqrt {15} }}{5};x = - \frac{{\sqrt {15} }}{5}\)
c) 7x2 – 5x = 10 – 2x
7x2 ‒ 3x ‒ 10 = 0
Phương trình trên có a ‒ b + c = 7 ‒ (‒3) + (‒10) = 0.
Vậy phương trình có hai nghiệm là \({x_1} = - 1;\,\,{x_2} = - \frac{{ - 10}}{7} = \frac{{10}}{7}.\)
d) (x + 7)2 = 81.
x + 7 = 9 hoặc x + 7 = ‒9
x = 2 hoặc x = ‒16
Vậy phương trình có hai nghiệm là x = 2; x = ‒16.
a) Xét phương trình 3x2 + 23x – 36 = 0
Ta có: a = 3; b = 23, c = ‒36, ∆ = 232 ‒ 4.3.(‒36) = 529 + 432 = 961 > 0.
Do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt là
\[{x_1} = \frac{{ - 23 + \sqrt {961} }}{{2 \cdot 3}} = \frac{{ - 23 + 31}}{6} = \frac{8}{6} = \frac{4}{3};\]
\[{x_2} = \frac{{ - 23 - \sqrt {961} }}{{2 \cdot 3}} = \frac{{ - 23 - 31}}{6} = \frac{{ - 54}}{6} = - 9.\]
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt là \({x_1} = \frac{4}{3};\,\,{x_2} = - 9.\)
b) \({x^2} + \frac{8}{3}x = 1\)
\({x^2} + \frac{8}{3}x - 1 = 0\)
3x2 + 8x ‒ 3 = 0
Ta có: a = 3; b’ = 4, c = ‒3, ∆’ = 42 ‒ 3.(‒3) = 16 + 9 = 25 > 0.
Do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt là
\[{x_1} = \frac{{ - 4 + \sqrt {25} }}{3} = \frac{{ - 4 + 5}}{3} = \frac{1}{3};\]
\[{x_2} = \frac{{ - 4 - \sqrt {25} }}{3} = \frac{{ - 4 - 5}}{3} = \frac{{ - 9}}{3} = - 3.\]
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt là \({x_1} = \frac{1}{3};\,\,{x_2} = - 3.\)
c) Xét phương trình \(7{x^2} - 2\sqrt 7 x + 1 = 0\)
Ta có: a = 7; \[b' = - \sqrt 7 ;\] c = 1, \[\Delta ' = {\left( { - \sqrt 7 } \right)^2} - 7 \cdot 1 = 7 - 7 = 0.\]
Do đó phương trình có nghiệm kép là \({x_1} = {x_2} = - \frac{{ - \sqrt 7 }}{7} = \frac{{\sqrt 7 }}{7}.\)
d) x(2x + 5) = x2 – 9.
2x2 + 5x – x2 + 9 = 0
x2 + 5x + 9 = 0
Ta có: a = 1, b = 5, c = 9, ∆ = 52 – 4.1.9 = 25 – 36 = ‒11 < 0.
Do đó phương trình đã cho vô nghiệm.
a) Xét phương trình \({x^2} - \left( {3 + \sqrt 5 } \right)x + 3\sqrt 5 = 0\)
Phương trình trên có a = 1; \[b = - \left( {3 + \sqrt 5 } \right),\,\,c = 3\sqrt 5 .\]
Ta có: \[\Delta = {\left[ { - \left( {3 + \sqrt 5 } \right)} \right]^2} - 4 \cdot 1 \cdot 3\sqrt 5 = 9 + 6\sqrt 5 + 5 - 12\sqrt 5 \]
\[ = 9 - 6\sqrt 5 + 5 = {\left( {3 - \sqrt 5 } \right)^2} > 0.\]
Suy ra \[\sqrt \Delta = \sqrt {{{\left( {3 - \sqrt 5 } \right)}^2}} = \left| {3 - \sqrt 5 } \right| = 3 - \sqrt 5 .\]
Khi đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt là
\[{x_1} = \frac{{3 + \sqrt 5 + 3 - \sqrt 5 }}{{2 \cdot 1}} = \frac{6}{2} = 3;\]
\[{x_2} = \frac{{3 + \sqrt 5 - \left( {3 - \sqrt 5 } \right)}}{{2 \cdot 1}} = \frac{{3 + \sqrt 5 - 3 + \sqrt 5 }}{2} = \frac{{2\sqrt 5 }}{2} = \sqrt 5 .\]
Vậy phương trình có hai nghiệm là \({x_1} = 3;\,\,{x_2} = \sqrt 5 .\)
b) (2x – 5)(3x + 2) = (5x + 1)(3x + 2)
(2x – 5)(3x + 2) ‒ (5x + 1)(3x + 2) = 0
(3x + 2)(2x ‒ 5 ‒ 5x ‒ 1) = 0
(3x + 2)(‒3x ‒ 6) = 0
3x + 2 = 0 hoặc ‒3x ‒ 6 = 0
\[x = - \frac{3}{2}\] hoặc x = ‒2.
Vậy phương trình có hai nghiệm là \({x_1} = - \frac{3}{2};\,\,{x_2} = - 2.\)
c) \({x^2} + x = 2\sqrt 3 \left( {x + 1} \right)\)
\[x\left( {x + 1} \right) - 2\sqrt 3 \left( {x + 1} \right) = 0\]
\[\left( {x + 1} \right)\left( {x - 2\sqrt 3 } \right) = 0\]
x + 1 = 0 hoặc \[x - 2\sqrt 3 = 0\]
x = ‒1 hoặc \[x = 2\sqrt 3 \]
Vậy phương trình có hai nghiệm là \({x_1} = - 1;\,\,{x_2} = 2\sqrt 3 .\)
a) u và v là hai nghiệm của phương trình x2 + 2x – 35 = 0.
Phương trình trên có a = 1, b’ = 1, c = ‒25, ∆ = 12 ‒ 1.(‒35) = 1 + 35 = 36 > 0.
Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt là
\[{x_1} = \frac{{ - 1 + \sqrt {36} }}{1} = \frac{{ - 1 + 6}}{1} = 5;\]
\[{x_2} = \frac{{ - 1 - \sqrt {36} }}{1} = \frac{{ - 1 - 6}}{1} = - 7.\]
Vậy u = 5; v = –7 hoặc u = –7; v = 5.
b) Ta có S = 8, P = 105 nên S2 – 4P = 82 – 4.105 = 64 – 420 = ‒356 < 0.
Do đó không có hai số u và v thoả mãn điều kiện đã cho.
c) Ta có (u + v)2 = u2 + 2uv + v2 = (u2 + v2) + 2uv.
Suy ra (–1)2 = 25 + 2uv
Hay 2uv = –24
Do đó uv = –12.
Với u + v = –1, uv = –12 ta có u và v là hai nghiệm của phương trình x2 + x ‒ 12 = 0.
Phương trình trên có a = 1, b = 1, c = ‒12, ∆ = 12 ‒ 4.1.(‒12) = 1 + 48 = 49 > 0.
Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt là
\[{x_1} = \frac{{ - 1 + \sqrt {49} }}{{2 \cdot 1}} = \frac{{ - 1 + 7}}{2} = \frac{6}{2} = 3;\]
\[{x_2} = \frac{{ - 1 - \sqrt {49} }}{{2 \cdot 1}} = \frac{{ - 1 - 7}}{2} = \frac{{ - 8}}{2} = - 4.\]
Vậy u = 3; v = – 4 hoặc u = – 4; v = 3.
Xét phương trình 2x2 – 9x – 5 = 0.
Phương trình trên có a = 2, b = –9, c = –5 và ∆ = (–9)2 – 4.2.( –5) = 81 + 40 = 121 > 0.
Do đó phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt.
Theo định lí Viète, ta có: \(S = {x_1} + {x_2} = - \frac{{ - 9}}{2} = \frac{9}{2};\,\,\,P = {x_1}{x_2} = - \frac{5}{2}.\)
a) \[A = x_1^2x_2^2 - 2x_1^2 - 2x_2^2\]
\[ = {\left( {{x_1}{x_2}} \right)^2} - 2\left( {x_1^2 + x_2^2} \right)\]
\[ = {\left( {{x_1}{x_2}} \right)^2} - 2\left( {x_1^2 + x_2^2 + 2{x_1}{x_2} - 2{x_1}{x_2}} \right)\]
\[ = {\left( {{x_1}{x_2}} \right)^2} - 2\left[ {{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 2{x_1}{x_2}} \right]\]
Thay \[{x_1} + {x_2} = \frac{9}{2}\] và \[{x_1}{x_2} = - \frac{5}{2}\] vào biểu thức trên, ta được:
\[A = {\left( { - \frac{5}{2}} \right)^2} - 2 \cdot \left[ {{{\left( {\frac{9}{2}} \right)}^2} - 2 \cdot \left( { - \frac{5}{2}} \right)} \right]\]
\[ = \frac{{25}}{4} - 2 \cdot \left( {\frac{{81}}{4} + 5} \right)\]
\[ = \frac{{25}}{4} - \frac{{81}}{2} - 10\]
\[ = \frac{{25}}{4} - \frac{{162}}{4} - \frac{{40}}{4} = - \frac{{177}}{4}.\]
b) \(B = \frac{{5{x_2}}}{{{x_1} + 2}} + \frac{{5{x_1}}}{{{x_2} + 2}}.\)
\[ = \frac{{5{x_2}\left( {{x_2} + 2} \right) + 5{x_1}\left( {{x_1} + 2} \right)}}{{\left( {{x_1} + 2} \right)\left( {{x_2} + 2} \right)}}\]
\[ = \frac{{5x_2^2 + 10{x_2} + 5x_1^2 + 10{x_1}}}{{{x_1}{x_2} + 2{x_1} + 2{x_2} + 4}}\]
\[ = \frac{{5\left( {x_1^2 + x_2^2} \right) + 10\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}}{{{x_1}{x_2} + 2\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 4}}\]
\[ = \frac{{5\left[ {{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 2{x_1}{x_2}} \right] + 10\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}}{{{x_1}{x_2} + 2\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 4}}\]
Thay \[{x_1} + {x_2} = \frac{9}{2}\] và \[{x_1}{x_2} = - \frac{5}{2}\] vào biểu thức trên, ta được:
\[B = \frac{{5 \cdot \left[ {{{\left( {\frac{9}{2}} \right)}^2} - 2 \cdot \left( { - \frac{5}{2}} \right)} \right] + 10 \cdot \frac{9}{2}}}{{ - \frac{5}{2} + 2 \cdot \frac{9}{2} + 4}}\]
\[ = \frac{{5 \cdot \left( {\frac{{81}}{4} + 5} \right) + 45}}{{ - \frac{5}{2} + 9 + 4}} = \frac{{\frac{{405}}{4} + 25 + 45}}{{ - \frac{5}{2} + 13}}\]
\[ = \frac{{\frac{{405 + 100 + 180}}{4}}}{{\frac{{ - 5 + 26}}{2}}} = \frac{{685}}{4} \cdot \frac{2}{{21}}\]\( = \frac{{685}}{{42}}.\)
Xét phương trình 5x2 – 7x + 1 = 0 có ∆ = (–7)2 – 4.5.1 = 49 – 20 = 29 > 0.
Do đó phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt.
Theo định lí Viète, ta có: \({x_1} + {x_2} = - \frac{{ - 7}}{5} = \frac{7}{5};\,\,\,{x_1}{x_2} = \frac{1}{5}.\)
Ta có: \(A = \left( {{x_1} - \frac{7}{5}} \right){x_1} + \frac{1}{{25x_2^2}} + x_2^2\)
\( = \left[ {{x_1} - \left( {{x_1} + {x_2}} \right)} \right]{x_1} + {\left( {\frac{1}{5}} \right)^2} \cdot \frac{1}{{x_2^2}} + x_2^2\)
\( = \left[ {{x_1} - {x_1} - {x_2}} \right]{x_1} + {\left( {{x_1}{x_2}} \right)^2} \cdot \frac{1}{{x_2^2}} + x_2^2\)
\( = - {x_1}{x_2} + x_1^2x_2^2 \cdot \frac{1}{{x_2^2}} + x_2^2\)
\( = - {x_1}{x_2} + x_1^2 + x_2^2\)
\( = - {x_1}{x_2} + \left( {x_1^2 + x_2^2 + 2{x_1}{x_2}} \right) - 2{x_1}{x_2}\)
\( = - {x_1}{x_2} + {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2}\)
\( = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 3{x_1}{x_2}\)
\( = {\left( {\frac{7}{5}} \right)^2} - 3 \cdot \frac{1}{5} = \frac{{49}}{{25}} - \frac{3}{5} = \frac{{49}}{{25}} - \frac{{15}}{{25}} = \frac{{34}}{{25}}.\)
Gọi x là số sản phẩm mà người công nhân phải làm theo kế hoạch mỗi ngày (x ∈ ℕ*, x < 120).
Số sản phẩm mỗi ngày mà người đó đã làm theo thực tế là x + 3 (sản phẩm).
Thời gian mà người đó phải hoàn thành theo kế hoạch là \(\frac{{120}}{x}\) (ngày).
Thời gian mà người đó đã hoàn thành theo thực tế là \(\frac{{120}}{{x + 3}}\) (ngày).
Theo bài, người đó đã hoàn thành công việc sớm hơn dự định 2 ngày nên ta có phương trình: \(\frac{{120}}{x} - \frac{{120}}{{x + 3}} = 2.\)
Giải phương trình:
\(\frac{{120}}{x} - \frac{{120}}{{x + 3}} = 2\)
\(\frac{{60}}{x} - \frac{{60}}{{x + 3}} = 1\)
\(\frac{{60\left( {x + 3} \right)}}{{x\left( {x + 3} \right)}} - \frac{{60x}}{{x\left( {x + 3} \right)}} = \frac{{x\left( {x + 3} \right)}}{{x\left( {x + 3} \right)}}\)
60(x + 3) – 60x = x(x + 3)
60x + 180 – 60x = x2 + 3x
x2 + 3x ‒180 = 0
Phương trình trên có a = 1, b = 3, c = ‒180, ∆ = 32 ‒ 4.1.(‒180) = 9 + 720 = 729 > 0.
Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt là
\[{x_1} = \frac{{ - 3 + \sqrt {729} }}{{2 \cdot 1}} = \frac{{ - 3 + 27}}{2} = \frac{{24}}{2} = 12;\]
\[{x_2} = \frac{{ - 3 - \sqrt {729} }}{{2 \cdot 1}} = \frac{{ - 3 - 27}}{2} = \frac{{ - 30}}{2} = - 15.\]
Ta thấy chỉ có giá trị x1 = 12 thoả mãn điều kiện.
Vậy theo kế hoạch, mỗi ngày công nhân đó phải làm 12 sản phẩm.
Gọi x (m) là chiều dài của mảnh vườn (x > 0).
Do mảnh vườn hình chữ nhật có diện tích 1 000 m2 nên chiều rộng của mảnh vườn là \(\frac{{1\,\,000}}{x}\,\,({\rm{m}}).\)
Nếu tăng chiều dài thêm 10 m thì chiều dài của mảnh vườn lúc sau là x + 10 (m).
Nếu giảm chiều rộng đi 5 m thì chiều rộng của mảnh vườn lúc sau là \(\frac{{1\,\,000}}{x} - 5\,\,({\rm{m}}).\)
Diện tích của mảnh vườn khi đó là:
\(\left( {x + 10} \right)\left( {\frac{{1\,\,000}}{x} - 5} \right){\rm{\;(}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)
Theo bài, sau khi thay đổi kích thước thì diện tích mảnh vườn không thay đổi, nên ta có phương trình: \(\left( {x + 10} \right)\left( {\frac{{1\,\,000}}{x} - 5} \right) = 1\,\,000.\)
Giải phương trình:
\(\left( {x + 10} \right)\left( {\frac{{1\,\,000}}{x} - 5} \right) = 1\,\,000\)
\(1\,\,000 - 5x + \frac{{10\,\,000}}{x} - 50 = 1\,\,000\)
\( - 5x + \frac{{10\,\,000}}{x} - 50 = 0\)
\( - x + \frac{{2\,\,000}}{x} - 10 = 0\)
\(\frac{{ - {x^2}}}{x} + \frac{{2\,\,000}}{x} - \frac{{10x}}{x} = 0\)
x2 + 10x ‒ 2 000 = 0
Phương trình trên có a = 1, b’ = 5, c = ‒2 000, ∆’ = 52 – 1.(‒2 000) = 2 025 > 0.
Do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt là:
\[{x_1} = \frac{{ - 5 + \sqrt {2\,\,025} }}{1} = \frac{{ - 5 + 45}}{1} = 40;\]
\[{x_2} = \frac{{ - 5 - \sqrt {2\,\,025} }}{1} = \frac{{ - 5 - 45}}{1} = - 50.\]
Ta thấy chỉ có giá trị x1 = 40 thoả mãn điều kiện.
Vậy chiều dài của mảnh vườn là 40 m, chiều rộng của mảnh vườn \(\frac{{1\,\,000}}{{40}} = 25\) m.
Gọi x (km/h) là tốc độ lúc đầu của ô tô (x > 0).
Thời gian dự định đi từ A đến B là \(\frac{{180}}{x}\) (giờ).
Quãng đường ô tô đi được sau 1 giờ là: x (km).
Quãng đường còn lại sau khi đi được 1 giờ là 180 – x (km).
Vận tốc ô tô đi quãng đường còn lại là: x + 12 (km/h).
Thời gian đi quãng đường lúc sau là \(\frac{{180 - x}}{{x + 12}}\) (giờ).
Theo bài, ô tô dừng lại 20 phút = \(\frac{1}{3}\) giờ để sửa chữa và vẫn đến tỉnh B đúng giờ đã định nên ta có phương trình: \(\frac{{180}}{x} = 1 + \frac{1}{3} + \frac{{180 - x}}{{x + 12}}.\)
Giải phương trình:
\(\frac{{180}}{x} = 1 + \frac{1}{3} + \frac{{180 - x}}{{x + 12}}\)
\(\frac{{180}}{x} - \frac{{180 - x}}{{x + 12}} = \frac{4}{3}\)
\(\frac{{180 \cdot 3\left( {x + 12} \right)}}{{3x\left( {x + 12} \right)}} - \frac{{\left( {180 - x} \right) \cdot 3x}}{{3x\left( {x + 12} \right)}} = \frac{{4x\left( {x + 12} \right)}}{{3x\left( {x + 12} \right)}}\)
180.3(x + 12) – (180 – x).3x = 4x(x + 12)
540x + 6 480 – 540x + 3x2 = 4x2 + 48x
x2 + 48x ‒ 6 480 = 0
Phương trình trên có a = 1, b’ = 24, c = ‒ 6 480, ∆’ = 242 – 1.(‒6 480) = 7 056 > 0.
Do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt là:
\({x_1} = \frac{{ - 24 + \sqrt {7\,\,056} }}{1} = \frac{{ - 24 + 84}}{1} = 60;\)
\({x_2} = \frac{{ - 24 - \sqrt {7\,\,056} }}{1} = \frac{{ - 24 - 84}}{1} = - 108.\)
Ta thấy chỉ có giá trị x1 = 60 thỏa mãn điều kiện.
Vậy tốc độ ban đầu của ô tô là 60 km/h.
Gọi số dãy ghế của phòng họp lúc đầu là x (dãy) (x ∈ ℕ*).
Số ghế ở mỗi dãy lúc đầu là \(\frac{{420}}{x}\) (cái).
Nếu bớt đi 5 dãy thì số dãy ghế lúc sau là: x – 5 (dãy).
Do số ghế trong phòng họp không thay đổi nên số ghế ở mỗi dãy lúc sau là \(\frac{{420}}{{x - 5}}\) (cái).
Do lúc sau đã thêm cho mỗi dãy 7 cái ghế so với ban đầu nên ta có phương trình:
\(\frac{{420}}{{x - 5}} = \frac{{420}}{x} + 7.\)
Giải phương trình:
\(\frac{{420}}{{x - 5}} = \frac{{420}}{x} + 7\)
\(\frac{{420}}{{x - 5}} - \frac{{420}}{x} = 7\)
\(\frac{{60}}{{x - 5}} - \frac{{60}}{x} = 1\)
\[\frac{{60x}}{{x\left( {x - 5} \right)}} - \frac{{60\left( {x - 5} \right)}}{{x\left( {x - 5} \right)}} = \frac{{x\left( {x - 5} \right)}}{{x\left( {x - 5} \right)}}\]
60x – 60(x – 5) = x(x – 5)
60x ‒ 60x + 300 = x2 ‒ 5x
x2 ‒ 5x ‒ 300 = 0
Phương trình trên có a = 1, b = ‒5, c = ‒300, ∆ = (‒5)2 – 4.1.(‒300) = 1 225 > 0.
Do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt là:
\({x_1} = \frac{{ - \left( { - 5} \right) + \sqrt {1\,\,225} }}{{2 \cdot 1}} = \frac{{5 + 35}}{2} = \frac{{40}}{2} = 20;\)
\({x_2} = \frac{{ - \left( { - 5} \right) - \sqrt {1\,\,225} }}{{2 \cdot 1}} = \frac{{5 - 35}}{2} = \frac{{ - 30}}{2} = - 15.\)
Ta thấy chỉ có giá trị x1 = 20 thỏa mãn điều kiện.
Vậy lúc đầu trong phòng họp có 20 dãy ghế.
Gọi x (g/cm3) là khối lượng riêng của chất lỏng B (x > 0,0).
Khối lượng riêng của chất lỏng A là x + 0,2 (g/cm3).
Thể tích của chất lỏng B là \[\frac{6}{x}\] (cm3).
Thể tích của chất lỏng A là \(\frac{8}{{x + 0,2}}\) (cm3).
Khối lượng của hỗn hợp chất lỏng sau khi trộn là: 8 + 6 = 14 (g).
Thể tích của hỗn hợp chất lỏng sau khi trộn là: \(\frac{{14}}{{0,7}} = 20\) (cm3).
Khi đó, ta có phương trình: \(\frac{8}{{x + 0,2}} + \frac{6}{x} = 20.\)
Giải phương trình:
\(\frac{8}{{x + 0,2}} + \frac{6}{x} = 20\)
\(\frac{{8x}}{{x\left( {x + 0,2} \right)}} + \frac{{6\left( {x + 0,2} \right)}}{{x\left( {x + 0,2} \right)}} = \frac{{20x\left( {x + 0,2} \right)}}{{x\left( {x + 0,2} \right)}}\)
8x + 6(x + 0,2) = 20x(x + 0,2)
8x + 6x + 1,2 = 20x2 + 4x
20x2 – 10x – 1,2 = 0.
Phương trình trên có a = 20, b’ = ‒5, c = –1,2; ∆ = (‒5)2 ‒ 20.(–1,2) = 25 + 24 = 49 > 0.
Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt là
\({x_1} = \frac{{ - \left( { - 5} \right) + \sqrt {49} }}{{20}} = \frac{{5 + 7}}{{20}} = \frac{{12}}{{20}} = 0,6;\)
\({x_1} = \frac{{ - \left( { - 5} \right) - \sqrt {49} }}{{20}} = \frac{{5 - 7}}{{20}} = \frac{{ - 2}}{{20}} = - 0,1.\)
Ta thấy chỉ có giá trị x1 = 0,6 thoả mãn điều kiện,
Vậy khối lượng riêng của chất lỏng B là 0,6 g/cm3; của chất lỏng A là 0,6 + 0,2 = 0,8 g/cm3.
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)












