Giải SGK Toán 9 CTST Bài tập cuối chương 1 có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 9 CTST Bài tập cuối chương 1 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 9101 lượt thi
17 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tất cả các nghiệm của phương trình (x + 3)(2x – 6) = 0 là

A. x = –3.

B. x = 3.

C. x = 3 và x = –3.

D. x = 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có (x + 3)(2x – 6) = 0

x + 3 = 0 hoặc 2x – 6 = 0

x = –3 hoặc x = 3.

Vậy tất cả các nghiệm của phương trình đã cho là x = 3 và x = –3.

2. Tự luận
1 điểm

Điều kiện xác định của phương trình 2x+3x4+2=1x3 

A. x ≠ 4.

B. x ≠ 3.

C. x ≠ 4 và x ≠ 3.

D. x = 4 và x = 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Điều kiện xác định của phương trình 2x+3x4+2=1x3 là x – 4 ≠ 0 và x – 3 ≠ 0.

Suy ra x ≠ 4 và x ≠ 3.

Vậy điều kiện xác định của phương trình 2x+3x4+2=1x3 là x ≠ 4 và x ≠ 3.

3. Tự luận
1 điểm

Nghiệm của phương trình x+2x41=30x+3x4 

A. x = 2.

B. x = −3.

C. x = 4

D. x = −2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Điều kiện xác định: x + 3 ≠ 0 và x – 4 ≠ 0 nên x ≠ –3 và x ≠ 4.

x+2x41=30x+3x4

x+2x+3x4x+3x+3x4x+3x4=30x+3x4

(x + 2)(x + 3) – (x + 3)(x – 4) = 30 (x + 3) (x + 2 – x + 4) = 30

6(x + 3) = 30

x + 3 = 5

x = 2 (thỏa mãn điều kiện).

Vậy nghiệm của phương trình đã cho là x = 2.

4. Tự luận
1 điểm

Phương trình nào sau đây không phải là phương trình bậc nhất hai ẩn?

A. 5x – y = 3.

B. 5x+0y=0.

C. 0x4y=6.

D. 0x + 0y = 12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

0x – 0y = 12 không phải là phương trình bậc nhất hai ẩn vì a = 0 và b = 0.

5. Tự luận
1 điểm

Đường thẳng biểu diễn tất cả các nghiệm của phương trình 3x – y = 2

A. vuông góc với trục tung.

B. vuông góc với trục hoành.

C. đi qua gốc tọa độ.

D. đi qua điểm A(1; 1).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đường thẳng biểu diễn tất cả các nghiệm của phương trình 3x – y = 2 không vuông góc với trục tung và cũng không vuông góc với trục hoành.

Đường thẳng biểu diễn tất cả các nghiệm của phương trình 3x – y = 2 không đi qua gốc tọa độ vì 3 . 0 – 0 = 0 ≠ 2.

Đường thẳng biểu diễn tất cả các nghiệm của phương trình 3x – y = 2 đi qua điểm A(1; 1) vì 3 . 1 – 1 = 2.

Vậy đường thẳng biểu diễn tất cả các nghiệm của phương trình 3x – y = 2đi qua điểm A(1; 1).

6. Tự luận
1 điểm

Cặp số (2; 3) là nghiệm của hệ phương trình nào sau đây?

A. x2y=32x+y=4.

B. 2xy=1x3y=8.

C. 2xy=1x3y=7.

D. 4x2y=0x3y=5.

Xem đáp án
Cặp số (–2; –3) là nghiệm của hệ phương trình nào sau đây? (ảnh 1)
7. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình:

a) (5x + 2)(2x – 7) = 0;

Xem đáp án

a) Ta có: (5x + 2)(2x – 7) = 0

5x + 2 = 0 hoặc 2x – 7 = 0

x=25 hoặc x=72.

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x=25 và x=72

8. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình:

b) 12x+523x43=0

Xem đáp án
Giải các phương trình: b)  ( 1/2 x+ 5 ) ( -2/3 x - 4/3 ) = 0 (ảnh 1)
9. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình:

c) y2 – 5y + 2(y – 5) = 0;

Xem đáp án

c) Ta có: y2 – 5y + 2(y – 5) = 0

y(y – 5) + 2(y – 5) = 0

(y – 5)(y + 2) = 0

y – 5 = 0 hoặc y + 2 = 0

y = 5 hoặc y = –2.

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là y = 5 và y = –2.

10. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình:

d) 9x2 – 1 = (3x – 1)(2x + 7).

Xem đáp án

d) Ta có: 9x2 – 1 = (3x – 1)(2x + 7)

(3x – 1)(3x + 1) = (3x – 1)(2x + 7)

(3x – 1)(3x + 1) – (3x – 1)(2x + 7) = 0

(3x – 1)(3x + 1 – 2x – 7) = 0

(3x – 1)(x – 6) = 0

3x – 1 = 0 hoặc x – 6 = 0

x=13 hoặc x = 6.

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x=13 và x = 6.

11. Tự luận
1 điểm
Tìm hai số nguyên dương biết tổng của chúng bằng 1006, nếu lấy số lớn chia cho số bé được thương là 2 và số dư là 124.
Xem đáp án

Gọi x, y là hai số nguyên dương cần tìm (x là số lớn, y là số bé) (x ℕ*, y ℕ*).

Vì tổng của hai số nguyên dương là 1006 nên x + y = 1006.      (1)

Nếu lấy số lớn chia cho số bé được thương là 2 và số dư là 124 nên ta có

x – 124 = 2y hay x – 2y = 124.  (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình

x+y=1006x2y=124

x+y=10063y=882

x=712y=294 (thỏa mãn điều kiện).

Vậy hai số nguyên dương cần tìm là 712 và 294.

12. Tự luận
1 điểm

Ở giải bóng đá Ngoại hạng Anh mùa giải 2003 – 2004, đội Arsenal đã thi đấu 38 trận mà không thua trận nào và giành được chức vô địch với 90 điểm. Biết rằng với mỗi trận đấu, đội thắng được 3 điểm, đội thua không có điểm và nếu hai đội hòa nhau thì mỗi đội được 1 điểm. Mùa giải đó đội Arsenal đã giành được bao nhiêu trận thắng?

Xem đáp án

 Gọi x, y lần lượt là số trận thắng và hòa của đội Arsenal ở giải bóng đá Ngoại hạng Anh mùa giải 2003 – 2004 (x ℕ*, y ℕ*).

Đội Arsenal đã thi đấu 38 trận mà không thua trận nào, tức là các trận đấu của đội Arsenal thắng hoặc hòa. Khi đó x + y = 38.(1)

Số điểm đội Arsenal đạt được sau mỗi trận thắng là 3x (điểm)

Số điểm đội Arsenal đạt được sau mỗi trận hòa là y (điểm)

Đội Arsenal giành được chức vô địch với 90 điểm nên ta có 3x + y = 90.          (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình

x+y=383x+y=90

x+y=382x=52

 x=26y=12(thỏa mãn điều kiện).

Vậy mùa giải đó đội Arsenal đã giành được 26 trận thắng.

13. Tự luận
1 điểm

Nhân kỉ niệm ngày Quốc khánh 2/9, một nhà sách giảm giá mỗi cây bút bi là 20% và mỗi quyển vở là 10% so với giá niêm yết. Bạn Thanh vào nhà sách mua 20 quyển vở và 10 cây bút bi. Khi tính tiền, bạn Thanh đưa 175 000 đồng và được trả lại 3 000 đồng. Tính giá niêm yết của mỗi quyển vở và mỗi cây bút bi, biết tổng số tiền phải trả nếu không được giảm giá là 195 000 đồng.

Xem đáp án

Gọi x, y (đồng) lần lượt là giá niêm yết mỗi quyển vở và mỗi cây bút bi (x > 0, y > 0).

Số tiền phải trả nếu không được giảm giá là 195 000 đồng là x + y = 195 000.   (1)

Giá tiền mỗi quyển vở sau khi giảm giá là: x – 10%x = 0,9x (đồng).

Giá tiền mỗi cây bút bi sau khi giảm giá là: y – 20%y = 0,8y (đồng).

Số tiền của 20 quyển vở và 10 cây bút bi sau khi giảm giá là:

175 000 – 3 000 = 172 000 (đồng).

Theo đề bài, ta có phương trình:

20 . 0,9x + 10 . 0,8y = 172 000 hay 18x + 8y = 172 000.   (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình

20x+10y=195  00018x+8y=172  000

2x+y=19  5009x+4y=86  000

8x+4y=78  0009x+4y=86  000

x=8  0002x+y=19  500

x=8  000y=3  500 (thỏa mãn điều kiện).

Vậy giá niêm yết mỗi quyển vở là 8000 đồng và mỗi cây bút bi là 3500 đồng.

14. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán cổ sau:

Quýt, cam mười bảy quả tươi

Đem chia cho một trăm người cùng vui.

Chia ba mỗi quả quýt rồi,

Còn cam, mỗi quả chia mười vừa xinh.

Trăm người, trăm miếng ngon lành.

Quýt, cam mỗi loại tính rành là bao?

Xem đáp án

Gọi x (quả) là số cam, y (quả) là số quýt cần tính (x, y ℕ*).

− Câu “Quýt, cam mười bảy quả tươi”, tức là tổng số cam và số quýt là 17 nên

x + y = 17.   (1)

Câu “Chia ba mỗi quả quýt rồi”, tức là mỗi quả quýt chia ba nên có 3y miếng quýt.

Câu “Còn cam, mỗi quả chia mười vừa xinh”, tức là chia mười mỗi quả cam nên có 10x miếng cam.

Câu “Trăm người, trăm miếng ngon lành”, tức là tổng số miếng cam và quýt 100 miếng nên 10x + 3y = 100.         (2)

Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình

x+y=1710x+3y=100

y=17x10x+317x=100

y=17x10x+513x=100

y=17x7x=49

x=7y=10 (thỏa mãn điều kiện).

Vậy có 7 quả cam và 10 quả quýt.

15. Tự luận
1 điểm

Trong một xí nghiệp, hai tổ công nhân A và B lắp ráp cùng một loại bộ linh kiện điện tử. Nếu tổ A lắp ráp trong 5 ngày, tổ B lắp ráp trong 4 ngày thì xong 1900 bộ linh kiện. Biết rằng mỗi ngày tổ A lắp ráp được nhiều hơn tổ B 20 linh kiện. Hỏi trong một ngày mỗi tổ ráp được bao nhiêu bộ linh kiện điện tử? (Năng suất lắp ráp của mỗi tổ trong các ngày là như nhau.)

Xem đáp án

Gọi x, y lần lượt là số linh kiện điện tử tổ A và tổ B ráp được trong một ngày (x ℕ*, y ℕ*).

Số linh kiện điện tử tổ A ráp được trong 5 ngày là 5x (ngày)

Số linh kiện điện tử tổ B ráp được trong 4 ngày là 4y (ngày)

Theo đề bài, ta có phương trình 5x + 4y = 1900.     (1)

Vì mỗi ngày tổ A lắp ráp được nhiều hơn tổ B 20 linh kiện nên ta có x – y = 20.     (2)

Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình

xy=205x+4y=1900

y=x205x+4x20=1900

y=x205x+4x80=1900

x=220y=200 (thỏa mãn điều kiện)

Vậy trong một ngày tổ A ráp được 220 bộ linh kiện điện tử, tổ B ráp được 200 bộ linh kiện điện tử.

16. Tự luận
1 điểm

Cân bằng các phương trình hóa học sau bằng phương pháp đại số.

a) Fe + Cl2 → FeCl3

b) SO2+O2V2O5t°  SO3

Xem đáp án

a) Gọi x, y lần lượt là hệ số của Fe và Cl2 thỏa mãn cân bằng phương trình hóa học

xFe + yCl2 → FeCl3

Cân bằng số nguyên tử Fe, số nguyên tử Cl ở hai vế, ta được x=1y=32.

Đưa các hệ số tìm được vào phương trình hóa học, ta có Fe+32Cl2AgCl3

Do các hệ số của phương trình hóa học phải là số nguyên nên nhân hai vế của phương trình hóa học với 2, ta được

2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3

b) Gọi x, y lần lượt là hệ số của SO2 và O2 thỏa mãn cân bằng phương trình hóa học

xSO2+yO2V2O5t°  SO3

Cân bằng số nguyên tử S, số nguyên tử O ở hai vế, ta được x=1y=12.

Đưa các hệ số tìm được vào phương trình hóa học, ta có SO2+12O2V2O5t°  SO3

Do các hệ số của phương trình hóa học phải là số nguyên nên nhân hai vế của phương trình hóa học với 2, ta được

2SO2+O2V2O5t°  2SO3

17. Tự luận
1 điểm

Nhà máy luyện thép hiện có sẵn loại thép chứa 10% carbon và loại thép chứa 20% carbon. Giả sử trong quá trình luyện thép các nguyên liệu không bị hao hụt. Tính khối lượng thép mỗi loại cần dùng để luyện được 1 000 tấn thép chứa 16% carbon từ hai loại thép trên.

Xem đáp án

Gọi x (tấn), y (tấn) lần lượt là khối lượng thép chứa 10% carbon và khối lượng thép chứa 20% carbon cần dùng (x ℕ*, y ℕ*).

Khối lượng thép chứa 16% carbon được luyện từ hai loại thép trên bằng khối lượng thép chứa 10% carbon và khối lượng thép chứa 20% carbon.

Theo đề bài, ta cần pha chế 1 000 tấn thép chứa 16% carbon nên ta có

x +y= 1 000.        (1)

Khối lượng thép chứa 10% nguyên chất là: 10%.x = 0,1x (tấn).

Khối lượng thép chứa 20% nguyên chất là: 20%. y = 0,2y (tấn).

Khối lượng thép chứa 16% nguyên chất là: 1 000.16%= 160 (tấn).

Do đó, tổng số gam acid HCl nguyên chất có trong hai dung dịch acid này là:

0,1x+0,2y= 160.(2)

Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình

x+y=1  0000,1x+0,2y=160

x+y=1  000x+2y=1600

x+y=1  000y=600

x=400y=600 (thỏa mãn điều kiện)

Vậy để luyện được 1 000 tấn thép chứa 16% carbon thì cần dùng 400 tấn thép chứa 10% carbon và 600 tấn thép chứa 20% carbon.