
17 câu hỏi
Đáp án đúng là: C
Ta có (x + 3)(2x – 6) = 0
x + 3 = 0 hoặc 2x – 6 = 0
x = –3 hoặc x = 3.
Vậy tất cả các nghiệm của phương trình đã cho là x = 3 và x = –3.
Đáp án đúng là: C
Điều kiện xác định của phương trình là x – 4 ≠ 0 và x – 3 ≠ 0.
Suy ra x ≠ 4 và x ≠ 3.
Vậy điều kiện xác định của phương trình là x ≠ 4 và x ≠ 3.
Đáp án đúng là: A
Điều kiện xác định: x + 3 ≠ 0 và x – 4 ≠ 0 nên x ≠ –3 và x ≠ 4.
(x + 2)(x + 3) – (x + 3)(x – 4) = 30 (x + 3) (x + 2 – x + 4) = 30
6(x + 3) = 30
x + 3 = 5
x = 2 (thỏa mãn điều kiện).
Vậy nghiệm của phương trình đã cho là x = 2.
Đáp án đúng là: D
0x – 0y = 12 không phải là phương trình bậc nhất hai ẩn vì a = 0 và b = 0.
Đáp án đúng là: D
• Đường thẳng biểu diễn tất cả các nghiệm của phương trình 3x – y = 2 không vuông góc với trục tung và cũng không vuông góc với trục hoành.
• Đường thẳng biểu diễn tất cả các nghiệm của phương trình 3x – y = 2 không đi qua gốc tọa độ vì 3 . 0 – 0 = 0 ≠ 2.
• Đường thẳng biểu diễn tất cả các nghiệm của phương trình 3x – y = 2 đi qua điểm A(1; 1) vì 3 . 1 – 1 = 2.
Vậy đường thẳng biểu diễn tất cả các nghiệm của phương trình 3x – y = 2 đi qua điểm A(1; 1).

a) Ta có: (5x + 2)(2x – 7) = 0
5x + 2 = 0 hoặc 2x – 7 = 0
hoặc .
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là và

c) Ta có: y2 – 5y + 2(y – 5) = 0
y(y – 5) + 2(y – 5) = 0
(y – 5)(y + 2) = 0
y – 5 = 0 hoặc y + 2 = 0
y = 5 hoặc y = –2.
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là y = 5 và y = –2.
d) Ta có: 9x2 – 1 = (3x – 1)(2x + 7)
(3x – 1)(3x + 1) = (3x – 1)(2x + 7)
(3x – 1)(3x + 1) – (3x – 1)(2x + 7) = 0
(3x – 1)(3x + 1 – 2x – 7) = 0
(3x – 1)(x – 6) = 0
3x – 1 = 0 hoặc x – 6 = 0
hoặc x = 6.
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là và x = 6.
Gọi x, y là hai số nguyên dương cần tìm (x là số lớn, y là số bé) (x ∈ ℕ*, y ∈ ℕ*).
Vì tổng của hai số nguyên dương là 1006 nên x + y = 1006. (1)
Nếu lấy số lớn chia cho số bé được thương là 2 và số dư là 124 nên ta có
x – 124 = 2y hay x – 2y = 124. (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình
(thỏa mãn điều kiện).
Vậy hai số nguyên dương cần tìm là 712 và 294.
Gọi x, y lần lượt là số trận thắng và hòa của đội Arsenal ở giải bóng đá Ngoại hạng Anh mùa giải 2003 – 2004 (x ∈ ℕ*, y ∈ ℕ*).
Đội Arsenal đã thi đấu 38 trận mà không thua trận nào, tức là các trận đấu của đội Arsenal thắng hoặc hòa. Khi đó x + y = 38. (1)
Số điểm đội Arsenal đạt được sau mỗi trận thắng là 3x (điểm)
Số điểm đội Arsenal đạt được sau mỗi trận hòa là y (điểm)
Đội Arsenal giành được chức vô địch với 90 điểm nên ta có 3x + y = 90. (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình
(thỏa mãn điều kiện).
Vậy mùa giải đó đội Arsenal đã giành được 26 trận thắng.
Gọi x, y (đồng) lần lượt là giá niêm yết mỗi quyển vở và mỗi cây bút bi (x > 0, y > 0).
Số tiền phải trả nếu không được giảm giá là 195 000 đồng là x + y = 195 000. (1)
Giá tiền mỗi quyển vở sau khi giảm giá là: x – 10%x = 0,9x (đồng).
Giá tiền mỗi cây bút bi sau khi giảm giá là: y – 20%y = 0,8y (đồng).
Số tiền của 20 quyển vở và 10 cây bút bi sau khi giảm giá là:
175 000 – 3 000 = 172 000 (đồng).
Theo đề bài, ta có phương trình:
20 . 0,9x + 10 . 0,8y = 172 000 hay 18x + 8y = 172 000. (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình
(thỏa mãn điều kiện).
Vậy giá niêm yết mỗi quyển vở là 8000 đồng và mỗi cây bút bi là 3500 đồng.
Gọi x (quả) là số cam, y (quả) là số quýt cần tính (x, y ∈ ℕ*).
− Câu “Quýt, cam mười bảy quả tươi”, tức là tổng số cam và số quýt là 17 nên
x + y = 17. (1)
− Câu “Chia ba mỗi quả quýt rồi”, tức là mỗi quả quýt chia ba nên có 3y miếng quýt.
− Câu “Còn cam, mỗi quả chia mười vừa xinh”, tức là chia mười mỗi quả cam nên có 10x miếng cam.
− Câu “Trăm người, trăm miếng ngon lành”, tức là tổng số miếng cam và quýt là 100 miếng nên 10x + 3y = 100. (2)
Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình
(thỏa mãn điều kiện).
Vậy có 7 quả cam và 10 quả quýt.
Gọi x, y lần lượt là số linh kiện điện tử tổ A và tổ B ráp được trong một ngày (x ∈ ℕ*, y ∈ ℕ*).
Số linh kiện điện tử tổ A ráp được trong 5 ngày là 5x (ngày)
Số linh kiện điện tử tổ B ráp được trong 4 ngày là 4y (ngày)
Theo đề bài, ta có phương trình 5x + 4y = 1900. (1)
Vì mỗi ngày tổ A lắp ráp được nhiều hơn tổ B 20 linh kiện nên ta có x – y = 20. (2)
Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình
(thỏa mãn điều kiện)
Vậy trong một ngày tổ A ráp được 220 bộ linh kiện điện tử, tổ B ráp được 200 bộ linh kiện điện tử.
a) Gọi x, y lần lượt là hệ số của Fe và Cl2 thỏa mãn cân bằng phương trình hóa học
xFe + yCl2 → FeCl3
Cân bằng số nguyên tử Fe, số nguyên tử Cl ở hai vế, ta được
Đưa các hệ số tìm được vào phương trình hóa học, ta có
Do các hệ số của phương trình hóa học phải là số nguyên nên nhân hai vế của phương trình hóa học với 2, ta được
2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3
b) Gọi x, y lần lượt là hệ số của SO2 và O2 thỏa mãn cân bằng phương trình hóa học
Cân bằng số nguyên tử S, số nguyên tử O ở hai vế, ta được
Đưa các hệ số tìm được vào phương trình hóa học, ta có
Do các hệ số của phương trình hóa học phải là số nguyên nên nhân hai vế của phương trình hóa học với 2, ta được
Gọi x (tấn), y (tấn) lần lượt là khối lượng thép chứa 10% carbon và khối lượng thép chứa 20% carbon cần dùng (x ∈ ℕ*, y ∈ ℕ*).
Khối lượng thép chứa 16% carbon được luyện từ hai loại thép trên bằng khối lượng thép chứa 10% carbon và khối lượng thép chứa 20% carbon.
Theo đề bài, ta cần pha chế 1 000 tấn thép chứa 16% carbon nên ta có
x + y = 1 000. (1)
Khối lượng thép chứa 10% nguyên chất là: 10% . x = 0,1x (tấn).
Khối lượng thép chứa 20% nguyên chất là: 20% . y = 0,2y (tấn).
Khối lượng thép chứa 16% nguyên chất là: 1 000 . 16% = 160 (tấn).
Do đó, tổng số gam acid HCl nguyên chất có trong hai dung dịch acid này là:
0,1x + 0,2y = 160. (2)
Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình
(thỏa mãn điều kiện)
Vậy để luyện được 1 000 tấn thép chứa 16% carbon thì cần dùng 400 tấn thép chứa 10% carbon và 600 tấn thép chứa 20% carbon.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.






![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)














