2048.vn

Giải SBT Toán 9 CTST BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 1
Đề thi

Giải SBT Toán 9 CTST BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 1

A
Admin
ToánLớp 911 lượt thi
27 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Nghiệm của phương trình (x+5)(2x10)=0 là

A. x=–5 hoặc x=5.

B. x=5.

C. x=–5.

D. x ≠ 5.

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Điều kiện xác định của phương trình 2x+1x−7+2=3x−2 

A. x ≠ 7.

B. x ≠ 2.

C. x ≠ 7 và x ≠ 2.

D. x=7 và x=2.

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Nghiệm của phương trình x+1x−2−1=24x+3x−2 

A. x=2.

B. x=5.

C. x=–3.

D. x=–5.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất hai ẩn?

A. 2x2+2=0.

B. 3y1=5(y2).

C. 2x+y3−1=0.

D. 3x+y2=0.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Đường thẳng biểu diễn tất cả các nghiệm của phương trình 2xy=1 có đặc điểm nào sau đây?

A. Vuông góc với trục hoành.

B. Vuông góc với trục tung.

C. Đi qua gốc toạ độ.

D. Đi qua điểm A(1; 1).

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Cặp số (3; –1) là nghiệm của hệ phương trình nào sau đây?

A. 3x+2y=42x−y=5.

B. 2x−y=7x−2y=5.

C. 2x−2y=5x+3y=0.

D. 4x−2y=5x−3y=7.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình 2x+y=3.

a) Cặp số (3;–3) là một nghiệm của phương trình đã cho.

b) Phương trình đã cho chỉ có một nghiệm.

c) Phương trình đã cho có vô số nghiệm.

d) Tất cả nghiệm của phương trình đã cho được biểu diễn bởi đường thẳng y=–2x+3.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình 3x+2x+5=5xx+5.

a) Điều kiện xác định của phương trình đã cho là x ≠ 0 hoặc x ≠–5.

b) Điều kiện xác định của phương trình đã cho là x ≠ 0 và x ≠–5.

c) Nghiệm của phương trình đã cho là x=–2.

d) Nghiệm của phương trình đã cho là x=2.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Cho hệ phương trình: 2x+0y=05x+7y=14.

a) Hệ phương trình đã cho không phải là hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.

b) Hệ phương trình đã cho có vô số nghiệm.

c) Hệ phương trình đã cho vô nghiệm.

d) Hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất là (0; 2).

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Giải  phương trình: (3x+2)(2x5)=0;

 

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình: 3x+1+5x−2=5x+8x−2x+1;

 

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Giải  hệ phương trình:

3x+2y=42x−y=5;

 

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Giải các hệ phương trình:

a) x+y3=0x3+2y=2;

b) 3x+y=3+322x−2y=23−6.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Một người mua 36 bông hoa hồng và hoa cẩm chướng hết tất cả 174 000 đồng. Giá mỗi bông hoa hồng là 5 500 đồng, giá mỗi bông hoa cẩm chướng là 4 000 đồng. Hỏi người đó đã mua bao nhiêu bông hoa mỗi loại?

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình 13x+2−35x−43=0;

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình: y27y+2(y7)=0

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình: 4x21=(2x1)(3x+7).

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình53x−2+2x3x−2=7x;

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình: 2x−2+3x+2=3x−4x2−4

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình: x−3x+3−x+3x−3=−36x2−9

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Giải hệ phương trình: 5x+2y=−26−x+3y=−5;

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Giải hệ phương trình: 32x−2y=54x+y=7;

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình: 4x+3y=−934x−12y=298.

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Một xe tải dự định di chuyển từ A đến B với tốc độ không đổi trong một thời gian nhất định. Nếu tốc độ của xe giảm 10 km/h thì đến B chậm hơn dự định 45 phút. Nếu tốc độ của xe nhanh hơn tốc độ dự định 10 km/h thì sẽ đến B sớm hơn dự định 30 phút. Tính tốc độ và thời gian dự định của xe tải đó.

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Một gia đình có bốn người lớn và ba trẻ em mua vé xem xiếc hết 370 000 đồng. Một gia đình khác có hai người lớn và hai trẻ em cũng mua vé xem xiếc tại rạp đó hết 200 000 đồng. Hỏi giá bán của mỗi loại vé cho người lớn và trẻ em là bao nhiêu? Biết rằng rạp đó bán hai hạng vé: người lớn và trẻ em, mỗi người vào xem phải mua một vé đúng hạng.

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Một trường tuyển được 85 học sinh vào hai lớp năng khiếu bóng rổ và bóng chuyền. Nếu chuyển 25 học sinh từ lớp bóng rổ sang lớp bóng chuyền thì số học sinh của lớp bóng chuyền bằng 125 số học sinh của lớp bóng rổ. Hãy tính xem mỗi lớp có bao nhiêu học sinh.

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Hai khối hợp kim có tỉ lệ đồng và kẽm khác nhau: Khối thứ nhất có tỉ lệ đồng và kẽm là 8 : 2 và khối thứ hai có tỉ lệ đồng và kẽm là 3 : 7, được đưa vào lò để luyện ra khối hợp kim có khối lượng 250 kg và có tỉ lệ đồng và kẽm là 5 : 5. Tính khối lượng mỗi khối hợp kim. (Biết rằng, khối lượng hao hụt và khối lượng các tạp chất không đáng kể.)

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack