Giải SBT Toán 9 CTST BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 1
Đề thi

Giải SBT Toán 9 CTST BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 1

A
Admin
ToánLớp 999 lượt thi
27 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Nghiệm của phương trình (x+5)(2x10)=0 là

A. x=–5 hoặc x=5.

B. x=5.

C. x=–5.

D. x ≠ 5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có:

(x+5)(2x10)=0

x + 5 = 0 hoặc 2x ‒ 10 = 0

x = ‒5 hoặc x = 5.

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x=–5 x=5.

2. Tự luận
1 điểm

Điều kiện xác định của phương trình 2x+1x7+2=3x2 

A. x ≠ 7.

B. x ≠ 2.

C. x ≠ 7 và x ≠ 2.

D. x=7 và x=2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Điều kiện xác định của phương trình là x ‒ 7 ≠ 0 và x ‒ 2 ≠ 0, hay x ≠ 7 và x ≠ 2.

3. Tự luận
1 điểm

Nghiệm của phương trình x+1x21=24x+3x2 

A. x=2.

B. x=5.

C. x=–3.

D. x=–5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Điều kiện xác định của phương trình là: x + 3 ≠ 0 và x ‒ 2 ≠ 0, hay x ≠ 2 và x ≠ ‒3.

x+1x21=24x+3x2x+1x+3x2x+3x2x+3x2=24x+3x2

(x + 1)(x + 3) – (x + 3)(x – 2) = 24

x2 + 3x + x + 3 ‒ x2 + 2x ‒ 3x + 6 = 24

3x = 15

x = 5 (thỏa mãn điều kiện).

Vậy phương trình có nghiệm x = 5.

4. Tự luận
1 điểm

Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất hai ẩn?

A. 2x2+2=0.

B. 3y1=5(y2).

C. 2x+y31=0.

D. 3x+y2=0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình bậc nhất hai ẩn x và y là hệ thức có dạng ax + by = c, trong đó a, b, c là các số đã biết (gọi là hệ số), a và b không đồng thời bằng 0.

Ta viết phương trình 2x+y31=0 thành 2x+13y=1 nên phương trình này là phương trình bậc nhất hai ẩn x và y với các hệ số a = 2; b = 13; c = 1.

5. Tự luận
1 điểm

Đường thẳng biểu diễn tất cả các nghiệm của phương trình 2xy=1 có đặc điểm nào sau đây?

A. Vuông góc với trục hoành.

B. Vuông góc với trục tung.

C. Đi qua gốc toạ độ.

D. Đi qua điểm A(1; 1).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta viết phương trình 2xy=1thành y = 2x ‒ 1. Do đó đường thẳng biểu diễn các nghiệm của phương trình không vuông góc với trục hoành, không vuông góc với trục tung.

Xét điểmA(1; 1): thay x = 1 vào phương trình y = 2x ‒ 1 ta được:

y = 2.1 ‒ 1 = 1.

Do đó đường thẳng biểu diễn tất cả các nghiệm của phương trình 2xy=1 đi qua A(1;1).

Vậy ta chọn phương án D.

6. Tự luận
1 điểm

Cặp số (3; –1) là nghiệm của hệ phương trình nào sau đây?

A. 3x+2y=42xy=5.

B. 2xy=7x2y=5.

C. 2x2y=5x+3y=0.

D. 4x2y=5x3y=7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cặp số (3; –1) là nghiệm của hệ phương trình vì 231=7321=5.

Trong các câu từ 7 đến 9, chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).

7. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình 2x+y=3.

a) Cặp số (3;–3) là một nghiệm của phương trình đã cho.

b) Phương trình đã cho chỉ có một nghiệm.

c) Phương trình đã cho có vô số nghiệm.

d) Tất cả nghiệm của phương trình đã cho được biểu diễn bởi đường thẳng y=–2x+3.

Xem đáp án

– Cặp số (3;–3) là một nghiệm của phương trình đã cho vì 2.3 + (‒3) = 3.

Do đó ý a) là đúng.

– Phương trình 2x+y=3 viết lại thành y = – 2x + 3.

Với mỗi giá trị của x, ta sẽ có một giá trị y tương ứng. Do đó phương trình đã cho có vô số nghiệm. Khi đó, ý b) là sai và ý c) là đúng.

Tất cả nghiệm của phương trình đã cho được biểu diễn bởi đường thẳng y=–2x+3.

Do đó ý d) là đúng.

Vậy: a) Đúng.

b) Sai.

c) Đúng.

d) Đúng.

8. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình 3x+2x+5=5xx+5.

a) Điều kiện xác định của phương trình đã cho là x ≠ 0 hoặc x ≠–5.

b) Điều kiện xác định của phương trình đã cho là x ≠ 0 và x ≠–5.

c) Nghiệm của phương trình đã cho là x=–2.

d) Nghiệm của phương trình đã cho là x=2.

Xem đáp án

Xét phương trình 3x+2x+5=5xx+5.

Điều kiện xác định của phương trình đã cho là x ≠ 0 và x + 5 ≠ 0, hay x ≠ 0 và x ≠ ‒5.

Do đó ý a) sai và ý b) đúng.

Giải phương trình:

3x+2x+5=5xx+5

3x+5xx+5+2xxx+5=5xx+5

 

3(x + 5) + 2x = 5

3x + 15 + 2x = 5

5x = ‒10

x = ‒2.

Như vậy, nghiệm của phương trình đã cho là x=–2.

Do đó ý c) đúng và ý d) sai.

Vậy: a) Sai.

b) Đúng.

c) Đúng.

d) Sai.

9. Tự luận
1 điểm

Cho hệ phương trình: 2x+0y=05x+7y=14.

a) Hệ phương trình đã cho không phải là hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.

b) Hệ phương trình đã cho có vô số nghiệm.

c) Hệ phương trình đã cho vô nghiệm.

d) Hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất là (0; 2).

Xem đáp án

Xét phương trình 2x + 0y = 0 và phương trình 5x + 7y = 14: đều là phương trình bậc nhất hai ẩn x và y nên hệ phương trình đã cho là hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.

Do đó ý a) đúng.

Giải hệ phương trình:

2x+0y=05x+7y=142x=05x+7y=14x=05x+7y=14x=0y=2

 

Như vậy, hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất là (0; 2).

Do đó, ý d) đúng và ýb), c) sai.

Vậy: a) Đúng.

b) Sai.

c) Sai.

d) Đúng.

10. Tự luận
1 điểm

Giải  phương trình: (3x+2)(2x5)=0;

 

Xem đáp án

(3x+2)(2x5)=0

3x + 2 = 0 hoặc 2x ‒ 5 = 0

x=23 hoặc x=52

Vậy phương trình có hai nghiệm x=23 và x=52

 

11. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình: 3x+1+5x2=5x+8x2x+1;

 

Xem đáp án

 Điều kiện xác định: x + 1 ≠ 0 và x ‒ 2 ≠ 0, hay x ≠–1 và x ≠ 2.

3x+1+5x2=5x+8x2x+1 

3x2x2x+1+5x+1x2x+1=5x+8x2x+1

 3(x2)+5(x+1)=5x+8

3x ‒ 6 + 5x + 5 = 5x + 8

3x=9

x =3 (thoả mãn điều kiện).

Vậy nghiệm của phương trình là x=3.

 

12. Tự luận
1 điểm

Giải  hệ phương trình:

3x+2y=42xy=5;

 

Xem đáp án

 3x+2y=4     12xy=5        2

Nhân hai vế của phương trình (2) với 2, ta được: 3x+2y=44x2y=10

Cộng từng vế hai phương trình của hệ, ta được:

7x = 14, suy ra x = 2.

Thay x = 2 vào phương trình (2), ta được:

2.2 – y = 5, hay 4 – y = 5, do đó y = –1.

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất là (2; ‒1).

 

13. Tự luận
1 điểm

Giải các hệ phương trình:

a) x+y3=0x3+2y=2;

b) 3x+y=3+322x2y=236.

Xem đáp án

a) x+y3=0x3+2y=2

x=y33y+2y=2x=y3y=2x=23y=2

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là 23;2.

b) 3x+y=3+32       12x2y=236    2

Nhân hai vế của phương trình (1) với 2, ta được: 6x+2y=32+62x2y=236

 Cộng từng vế hai phương trình của hệ, ta được:

6+2x=32+23

Suy ra x=32+236+2=63+223+2=3

Thay x=3. vào phương trình (1), ta được:

33+y=3+32, hay 3+y=3+32, do đó y=32.

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là 3;32.

14. Tự luận
1 điểm

Một người mua 36 bông hoa hồng và hoa cẩm chướng hết tất cả 174 000 đồng. Giá mỗi bông hoa hồng là 5 500 đồng, giá mỗi bông hoa cẩm chướng là 4 000 đồng. Hỏi người đó đã mua bao nhiêu bông hoa mỗi loại?

Xem đáp án

Gọi x (bông) và y (bông) lần lượt là số bông hoa hồng và số bông hoa cẩm chướng người đó mua (x ℕ*, y ℕ*).

Do người đó mua 36 bông hoa hồng và hoa cẩm chướng nên ta có phương trình:

x + y = 36. (1)

Số tiền mua hoa hồng là: 5500x (đồng).

Số tiền mua hoa cẩm chướng là: 4000y (đồng).

Do mua hết tất cả 174 000 đồng nên ta có phương trình:

5500x + 4000y = 174000 hay 11x + 8y = 348. (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình x+y=36                  111x+8y=348      2 

Nhân hai vế của phương trình (1) với 8, ta được 8x+8y=28811x+8y=348 

Trừ từng vế của phương trình thứ hai và phương trình thứ nhất, ta được:

3x = 60, suy ra x = 20.

Thay x = 20 vào phương trình (1), ta được:

20 + y = 36, do đó y = 16.

Ta thấy x=20, y=16 thoả mãn điều kiện.

Vậy người đó đã mua 20 bông hoa hồng và 16 bông hoa cẩm chướng.

15. Tự luận
1 điểm
Giải phương trình 13x+235x43=0;
Xem đáp án

b) 13x+235x43=0

 13x+2=0 hoặc 35x43=0

Trường hợp 1: 13x+2=013x=2

    x = ‒6.

Trường hợp 2:35x43=035x=43x=209.

Vậy phương trình có hai nghiệm là x=–6 và x=209.

16. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình: y27y+2(y7)=0

Xem đáp án

y27y+2(y7)=0

y(y ‒ 7) + 2(y ‒ 7) = 0

(y7)(y+2)=0

y ‒ 7 = 0 hoặc y + 2 = 0

y =7 hoặc y=–2.

Vậy phương trình có hai nghiệm y =7 y=–2.

17. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình: 4x21=(2x1)(3x+7).

Xem đáp án

4x21=(2x1)(3x+7)

(2x)2 12=(2x1)(3x+7)

(2x+1)(2x1)(2x1)(3x+7)=0

(2x ‒1)(2x + 1 ‒ 3x ‒ 7) = 0

(2x1)(– x6)=0

2x ‒ 1 = 0 hoặc ‒x ‒ 6 = 0

x=12 hoặc x=–6.

Vậy phương trình có hai nghiệm x=12 và x=–6.

18. Tự luận
1 điểm
Giải phương trình
53x2+2x3x2=7x;
Xem đáp án

Điều kiện xác định: x ≠ 0 và 3x ‒ 2 ≠ 0, hay x ≠ 0 và x23.

53x2+2x3x2=7x5xx3x2+2x3x2=73x2x3x2

5x+2=7(3x2)

5x + 2 = 21x – 14

–16x=–16

x=1 (thoả mãn điều kiện).

Vậy nghiệm của phương trình là x=1.

19. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình: 2x2+3x+2=3x4x24

Xem đáp án

Ta có: x2 ‒ 4 = (x ‒ 2)(x + 2).

Điều kiện xác định: x ‒ 2 ≠ 0 và x + 2 ≠ 0 hay x ≠2 và x ≠ –2.

 2x2+3x+2=3x4x242x+2x2x+2+3x2x2x+2=3x4x2x+2

 2(x+2)+3(x2)=3x4

2x + 4 + 3x ‒ 6 = 3x ‒ 4

2x=–2

x =–1 (thoả mãn điều kiện).

Vậy nghiệm của phương trình là x=–1.

20. Tự luận
1 điểm
Giải phương trình: x3x+3x+3x3=36x29
Xem đáp án

Ta có: x2 ‒ 9 = (x ‒ 3)(x + 3).

Điều kiện xác định: x + 3 ≠ 0 và x ‒ 3 ≠ 0, hay x ≠ –3 và x ≠3.

x3x+3x+3x3=36x29x32x3x+3x+32x3x+3=36x3x+3

(x3)2(x+3)2=–36

x2 ‒ 6x + 9 ‒ (x2 + 6x + 9) = ‒36

12x= 36

x =3 (không thoả mãn điều kiện).

Vậy phương trình vô nghiệm.

21. Tự luận
1 điểm

Giải hệ phương trình: 5x+2y=26x+3y=5;

Xem đáp án

 5x+2y=26         3x+3y=5            4

Nhân hai vế của phương trình (4) với 5, ta được: 5x+2y=265x+15y=25

Cộng từng vế hai phương trình của hệ, ta được:

17y = –51, suy ra y = –3.

Thay y = –3 vào phương trình (4), ta được:

–x + 3.(–3) = –5, hay –x – 9 = –5, do đó x = –4.

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất là (‒4; ‒3).

22. Tự luận
1 điểm

Giải hệ phương trình: 32x2y=54x+y=7;

Xem đáp án

32x2y=5   54x+y=7       6 

Nhân hai vế của phương trình (6) với 2, ta được: 32x2y=58x+2y=14.

Cộng từng vế hai phương trình của hệ, ta được:

192x=19, suy ra x = 2.

Thay x = 2 vào phương trình (6), ta được:

4.2 + y = 7, hay 8 + y = 7, do đó y = –1.

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất là (2; ‒1).

23. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình: 4x+3y=934x12y=298.

Xem đáp án

4x+3y=9       734x12y=298    8

 

Nhân hai vế của phương trình (8) với 6, ta được: 4x+3y=9       792x3y=874     8

Cộng từng vế hai phương trình của hệ, ta được:

172x=514, suy ra x=32.

Thay x=32 vào phương trình (7), ta được:

432+3y=9, hay 6 + 3y = –9, do đó y = –5.

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất 32;5.

24. Tự luận
1 điểm

Một xe tải dự định di chuyển từ A đến B với tốc độ không đổi trong một thời gian nhất định. Nếu tốc độ của xe giảm 10 km/h thì đến B chậm hơn dự định 45 phút. Nếu tốc độ của xe nhanh hơn tốc độ dự định 10 km/h thì sẽ đến B sớm hơn dự định 30 phút. Tính tốc độ và thời gian dự định của xe tải đó.

Xem đáp án

Đổi 45 phút = 0,75 giờ; 30 phút = 0,5 giờ.

Gọi x (km/h) là tốc độ dự định, y (giờ) là thời gian dự định của xe tải đó (x > 10; y > 0,5).

Chiều dài quãng đường là: xy (km).

Nếu tốc độ của xe giảm 10 km/h thì đến B chậm hơn dự định 45 phút thì vận tốc xe khi đó là x ‒ 10 (km/h) và thời gian đi là: y + 0,75 (giờ).

Lúc này, chiều dài quãng đường là (x – 10)(y + 0,75) (km).

Ta có phương trình: (x – 10)(y + 0,75) = xy

xy + 0,75x – 10y – 7,5 = xy

0,75x – 10y = 7,5. (1)

Nếu tốc độ của xe nhanh hơn tốc độ dự định 10 km/h thì sẽ đến B sớm hơn dự định 30 phút thì vận tốc xe khi đó là x + 10 (km/h) và thời gian đi là y – 0,5 (giờ).

Lúc này, chiều dài quãng đường là (x + 10)(y – 0,5) (km).

Ta có phương trình: (x + 10)(y – 0,5) = xy

xy – 0,5x + 10y – 5 = xy

0,5x – 10y = –5. (2)

Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình: 0,75x10y=7,5       10,5x10y =5          2

Trừ từng vế hai phương trình (1) và phương trình (2) của hệ, ta được:

0,25x = 12,5, suy ra x = 50.

Thay x = 50 vào phương trình (2), ta được:

0,5 . 50 – 10y = –5, hay 25 – 10y = –5, do đó y = 3.

Ta thấy x=50 và y=3 thoả mãn điều kiện.

Vậy tốc độ dự định của x là 50 km/h, thời gian dự định di chuyển từ A đến B là 3 giờ.

25. Tự luận
1 điểm

Một gia đình có bốn người lớn và ba trẻ em mua vé xem xiếc hết 370 000 đồng. Một gia đình khác có hai người lớn và hai trẻ em cũng mua vé xem xiếc tại rạp đó hết 200 000 đồng. Hỏi giá bán của mỗi loại vé cho người lớn và trẻ em là bao nhiêu? Biết rằng rạp đó bán hai hạng vé: người lớn và trẻ em, mỗi người vào xem phải mua một vé đúng hạng.

Xem đáp án

Gọi x (đồng) là giá một vé người lớn, y (đồng) là giá một vé trẻ em (x > 0, y > 0).

Số tiền trả cho 4 vé người lớn là: 4x (đồng).

Số tiền trả cho 3 vé trẻ em là: 3y (đồng).

Một gia đình có bốn người lớn và ba trẻ em mua vé xem xiếc hết 370 000 đồng nên ta có phương trình: 4x + 3y = 370 000. (1)

Số tiền trả cho 2 vé người lớn là: 2x (đồng).

Số tiền trả cho 2 vé trẻ em là: 2y (đồng).

Một gia đình khác có hai người lớn và hai trẻ em cũng mua vé xem xiếc tại rạp đó hết 200000 đồng nên ta có phương trình 2x + 2y = 200 000. (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình 4x+3y=370  0002x+2y=200  000.

Nhân hai vế của phương trình (2) với ‒2, ta được: 4x+3y=370  0004x4y=400  000

Cộng từng vế hai phương trình của hệ, ta có:

‒y = ‒30 000, do đó y = 30 000.

Thay y = 30 000 vào phương trình (1), ta được:

4x + 3.30 000 = 370 000, hay 4x + 90 000 = 370 000, do đó x = 70 000.

Ta thấy x=70 000, y=30 000 thoả mãn điều kiện.

Vậy giá một vé người lớn là 70 000 đồng, giá một vé trẻ em là 30 000 đồng.

26. Tự luận
1 điểm

Một trường tuyển được 85 học sinh vào hai lớp năng khiếu bóng rổ và bóng chuyền. Nếu chuyển 25 học sinh từ lớp bóng rổ sang lớp bóng chuyền thì số học sinh của lớp bóng chuyền bằng 125 số học sinh của lớp bóng rổ. Hãy tính xem mỗi lớp có bao nhiêu học sinh.

Xem đáp án

Gọi x, y lần lượt là số học sinh của lớp bóng rổ và lớp bóng chuyền (x ℕ*, y ℕ*, x < 85, y < 85).

Do trường có 85 học sinh nên ta có: x + y = 85. (1)

Số học sinh lớp bóng chuyền sau khi chuyển 25 học sinh từ lớp bóng rổ sang là:y + 25 (học sinh).

Lúc này, số học sinh lớp bóng rổ còn lại là: x ‒ 25 (học sinh).

Theo bài, sau khi chuyển 25 học sinh từ lớp bóng rổ sang lớp bóng chuyền thì số học sinh của lớp bóng chuyền bằng 125 số học sinh của lớp bóng rổ nên ta có phương trình:

y+25=125x25

5(y + 25) = 12(x – 25)

5y + 125 = 12x – 300

12x – 5y = 425. (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: x+y=8512x5y=425

Nhân hai vế phương trình (1) với 5, ta được: 5x+5y=42512x5y=425

Cộng từng vế hai phương trình của hệ, ta được:

17x = 850, suy ra x = 50.

Thay x = 50 vào phương trình (1), ta được:

50 + y = 85, do đó y = 35.

Tathấy x=50, y= 35 thoả mãn điều kiện.

Vậy lớp bóng rổ có 50 học sinh và lớp bóng chuyền có 35 học sinh.

27. Tự luận
1 điểm

Hai khối hợp kim có tỉ lệ đồng và kẽm khác nhau: Khối thứ nhất có tỉ lệ đồng và kẽm là 8 : 2 và khối thứ hai có tỉ lệ đồng và kẽm là 3 : 7, được đưa vào lò để luyện ra khối hợp kim có khối lượng 250 kg và có tỉ lệ đồng và kẽm là 5 : 5. Tính khối lượng mỗi khối hợp kim. (Biết rằng, khối lượng hao hụt và khối lượng các tạp chất không đáng kể.)

Xem đáp án

Gọi x (kg) và y (kg) lần lượt là khối lượng khối hợp kim thứ nhất và khối hợp kim thứ hai (0 < x < 250, 0 < y < 250).

Do khối hợp kim có khối lượng 250 kg nên ta có x + y = 250. (1)

Do khối thứ nhất có tỉ lệ đồng và kẽm là 8 : 2 nên khối lượng đồng chiếm 45x khối lượng khối hợp kim thứ nhất.

Như vậy, khối lượng đồng trong khối kim loại thứ nhất là: 45x (kg).

Do khối thứ hai có tỉ lệ đồng và kẽm là 3 : 7 nên khối lượng đồng chiếm 33+7=310 khối lượng khối hợp kim thứ hai.

Như vậy, khối lượng đồng trong khối kim loại thứ hai là: 310y (kg).

Do trong khối hợp kim mới có tỉ lệ đồng và kẽm là 5 : 5 nên khối lượng đồng chiếm 55+5=510=12 khối lượng khối hợp kim mới.

Như vậy, khối lượng đồng trong khối hợp kim mới là: 12250=125 (kg).

Khi đó, ta có phương trình: 45x+310y=125.    2

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình x+y=250                    145x+310y=125         2 

Nhân hai vế của phương trình (1) với 3 và nhân hai vế của phương trình (2) với 10, ta được: 3x+3y=7508x+3y=1  250

Trừ từng vế phương trình thứ hai và phương trình thứ nhất, ta được:

5x = 500, suy ra x = 100.

Thay x = 100 vào phương trình (1), ta được:

100 + y = 250, do đó y = 150.

Ta thấy x=100, y=150 thoả mãn điều kiện.

Vậy khối hợp kim thứ nhất có khối lượng 100 kg và khối hợp kim thứ hai có khối lượng 150 kg.