Giải SGK Toán 9 CTST Bài 2. Phương trình bậc nhất hai ẩn và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn có đáp án
30 câu hỏi
Một đàn em nhỏ đứng bên sông
To nhỏ bàn nhau chuyện chia hồng
Mỗi người năm trái thừa năm trái
Mỗi người sáu trái một người không
Hỡi người bạn trẻ đang dừng bước
Có mấy em thơ, mấy trái hồng?
Làm thế nào để tính được số em nhỏ (em thơ) và số trái hồng?

Gọi x là số em nhỏ, y là số quả hồng (x, y ∈ ℕ*).
– Câu “Mỗi người năm trái thừa năm trái” nên ta có 5x = y – 5. (1)
– Câu “Mỗi người sáu trái một người không” nên ta có 6(x – 1) = y. (2)
Để tính được số em nhỏ (em thơ) và số trái hồng thì ta tìm giá trị x, y thỏa mãn phương trình (1) và phương trình (2).
Để chuyển đổi từ độ F (kí hiệu x) sang độ C (kí hiệu y), ta dùng công thức:
a) Biến đổi công thức trên về dạng x – 1,8y = 32. (1)
a) Ta có hay , suy ra x – 1,8y = 32. (1)
b) Hỏi 20°C tương ứng với bao nhiêu độ F?
b) Thay y = 20 vào (1), ta có:
x – 1,8 . 20 = 32 hay x – 36 = 32, suy ra x = 68.
Vậy 20°C tương ứng với 68°F.
c) Hỏi 98,6°F tương ứng với bao nhiêu độ C?
c) Thay x = 98,6 vào (1), ta có:
98,6 – 1,8y = 32 hay 1,8y = 66,6 suy ra x = 37.
Vậy 20°F tương ứng với 37°C.
Xác định các hệ số a, b, c của mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn sau:
a) x + 5y = –4;
a) x + 5y = –4 là phương trình bậc nhất hai ẩn với a = 1, b = 5, c = –4.
Xác định các hệ số a, b, c của mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn sau:
b) ;
b) là phương trình bậc nhất hai ẩn với .
Xác định các hệ số a, b, c của mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn sau:
c) ;
c) là phương trình bậc nhất hai ẩn với .
Xác định các hệ số a, b, c của mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn sau:
d) 2x + 0y = –1,5.
d) 2x + 0y = –1,5 là phương trình bậc nhất hai ẩn với a = 2, b = 0, c = –1,5.
Cho phương trình 3x + 2y = 4. (1)
a) Trong hai cặp số (1; 2) và (2; –1), cặp số nào là nghiệm của phương trình (1)?
a) Cặp số (1; 2) không phải là nghiệm của phương trình (1) vì 3 . 1 + 2 . 2 = 3 + 4 = 7 ≠ 4.
Cặp số (–2; 5) là nghiệm của phương trình (1) vì 3 . (–2) + 2 . 5 = –6 + 10 = 4.
Vậy trong hai cặp số đã cho, cặp số (–2; 5) là nghiệm của phương trình (1).
b) Tìm y0 để cặp số (4; y0) là nghiệm của phương trình (1).
b) Để cặp số (4; y0) là nghiệm của phương trình (1) thì
3 . 4 + 2y0 = 4 hay 12 + 2y0 = 4 suy ra y0 = –4.
c) Tìm thêm hai nghiệm của phương trình (1).
c) Tìm thêm hai nghiệm của phương trình (1).
• Thay x = 0 vào phương trình (1), ta có:
3 . 0 + 2y = 4 hay 2y = 4 suy ra y = 2.
• Thay x = 2 vào phương trình (1), ta có:
3 . 2 + 2y = 4 hay 6 + 2y = 4 suy ra y = –1.
Vậy hai nghiệm của phương trình (1) khác với các nghiệm trên là (0; 2) và (2; –1).
d) Hãy biểu diễn tất cả các nghiệm của phương trình (1) trên mặt phẳng tọa độ Oxy.
d) Phương trình (1) có nghiệm là (0; 2) và (2; –1) nên đường thẳng 3x + 2y = 4 đi qua hai điểm A(0; 2) và B(2; –1).
Vậy ta có biểu diễn tất cả các nghiệm của phương trình (1) trên mặt phẳng tọa độ Oxy như sau:

Một ô tô từ A đến B, cùng lúc đó một xe máy đi từ B về A. Gọi x (km/h) là tốc độ của ô tô, y (km/h) là tốc độ của xe máy (x > 0, y > 0). Biết rằng:
(1) Tốc độ của ô tô hơn tốc độ xe máy 15 km/h;
(2) Quãng đường AB dài 210 km và hai xe gặp nhau sau 2 giờ.
a) Từ dữ kiện (1), hãy lập một phương trình hai ẩn x, y?
a) Từ dữ kiện (1), ta lập được phương trình là: x – y = 15. (3)
b) Từ dữ kiện (2), hãy lập thêm một phương trình hai ẩn x, y?
b) Quãng đường đi được của ô tô sau 2 giờ là: 2x (km)
Quãng đường đi được của xe máy sau 2 giờ là: 2y (km)
Một ô tô từ A đến B, cùng lúc đó một xe máy đi từ B về A nghĩa là ô tô và xe máy chuyển động ngược chiều nên 2x + 2y = 210 (km).
Vậy từ dữ kiện (2), ta lập được phương trình là: 2x + 2y = 210 hay x + y = 105. (4)
c) Bạn An khẳng định rằng tốc độ của ô tô và xe máy lần lượt là 60 km/h và 45 km/h. Có thể dùng hai phương trình lập được để kiểm tra khẳng định của bạn An là đúng hay sai không?
c) Khi tốc độ của ô tô và xe máy lần lượt là 60 km/h và 45 km/h thì x = 60 km/h và y = 45 km/h.
• Thay x = 60, y = 45 vào phương trình (3), ta có:
x – y = 60 – 45 = 15.
• Thay x = 60, y = 45 vào phương trình (4), ta có:
x + y = 60 + 45 = 105.
Vậy ta có thể dùng hai phương trình lập được để kiểm tra khẳng định của bạn An và ta thấy khẳng định của bạn An là đúng.
Trong các hệ phương trình sau, hệ phương trình nào là hệ phương trình bậc nhất hai ẩn?
a)
a) Hệ phương trình là hệ phương trình bậc nhất hai ẩn với a = 1, b = 3, c = 0, a' = 4, b' = –3, c' = –4.
Trong các hệ phương trình sau, hệ phương trình nào là hệ phương trình bậc nhất hai ẩn?
b)
b) Hệ phương trình là hệ phương trình bậc nhất hai ẩn với b = 0, c = –5, a' = 0, c' = 3.
Trong các hệ phương trình sau, hệ phương trình nào là hệ phương trình bậc nhất hai ẩn?
c)
c) Hệ phương trình không phải là hệ phương trình bậc nhất hai ẩn vì a' = b' = 0.
Cho hệ phương trình
Trong hai cặp số (0; 2) và (–5; 3), cặp số nào là nghiệm của hệ phương trình đã cho?
Cặp số (0; 2) không phải là nghiệm của hệ phương trình đã cho vì
Cặp số (–5; 3) là nghiệm của hệ phương trình đã cho vì
Vậy trong hai cặp số (0; 2) và (–5; 3), cặp số (–5; 3) là nghiệm của hệ phương trình đã cho.
Đối với bài toán trong Hoạt động khởi động (trang 10), nếu gọi x là số em nhỏ, y là số quả hồng thì ta nhận được hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn nào?
Gọi x là số em nhỏ, y là số quả hồng (x, y ∈ ℕ*).
Câu “Mỗi người năm trái thừa năm trái” nên ta có 5x = y – 5 hay 5x – y = 5. (1)
Câu “Mỗi người sáu trái một người không” nên ta có 6(x – 1) = y hay 6x – y = 6.(2)
Từ (1) và (2) ta có hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn .
Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc nhất hai ẩn? Xác định các hệ số a, b, c của mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn đó.
a) 2x + 5y = –7;
a) 2x + 5y = –7 là phương trình bậc nhất hai ẩn với a = 2, b = 5, c = –7.
Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc nhất hai ẩn? Xác định các hệ số a, b, c của mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn đó.
b) 0x – 0y = 5;
b) 0x – 0y = 5 không phải là phương trình bậc nhất hai ẩn vì a = 0 và b = 0.
Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc nhất hai ẩn? Xác định các hệ số a, b, c của mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn đó.
c) ;
c) là phương trình bậc nhất hai ẩn với
Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc nhất hai ẩn? Xác định các hệ số a, b, c của mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn đó.
d) 0,2x + 0y = –1,5.
d) 0,2x + 0y = –1,5 là phương trình bậc nhất hai ẩn với a = 0,2; b = 0; c = –1,5.
Trong các cặp số (1; 1), (–2; 5), (0; 2), cặp số nào là nghiệm của mỗi phương trình sau?
a) 4x + 3y = 7;
a) Cặp số (1; 1) là nghiệm của phương trình 4x + 3y = 7 vì 4 . 1 + 3 . 1 = 4 + 3 = 7.
Cặp số (–2; 5) là nghiệm của phương trình 4x + 3y = 7 vì 4 . (–2) + 3 . 5 = –8 + 15 = 7.
Cặp số (0; 2) không phải là nghiệm của phương trình 4x + 3y = 7 vì 4 . 0 + 3 . 2 = 6 ≠ 7.
Vậy trong các cặp số đã cho thì có hai cặp số (1; 1) và (–2; 5) là nghiệm của phương trình 4x + 3y = 7.
Trong các cặp số (1; 1), (–2; 5), (0; 2), cặp số nào là nghiệm của mỗi phương trình sau?
b) 3x – 4y = –1.
b) Cặp số (1; 1) là nghiệm của phương trình 3x – 4y = –1 vì 3 . 1 – 4 . 1 = 3 – 4 = –1.
Cặp số (–2; 5) không phải là nghiệm của phương trình 3x – 4y = –1 vì 3 . (–2) – 4 . 5 = 6 – 20 = –26 ≠ –1.
Cặp số (0; 2) không phải là nghiệm của phương trình 3x – 4y = –1 vì 3 . 0 – 4 . 2 = 0 – 8 = –8 ≠ –1.
Vậy trong các cặp số đã cho thì có cặp số (1; 1) là nghiệm của phương trình 3x – 4y = –1.
Cho hệ phương trình
Cặp số nào dưới đây là nghiệm của hệ phương trình đã cho?
a) (2; 2);
b) (1; 2);
c) (–1; –2).
a) Cặp số (2; 2) không phải là nghiệm của hệ phương trình đã cho vì
b) Cặp số (1; 2) là nghiệm của hệ phương trình đã cho vì
c) Cặp số (–1; –2) không phải là nghiệm của hệ phương trình đã cho vì
Cho hai đường thẳng và y = –2x – 1.
a) Vẽ hai đường thẳng đó trên cùng mặt phẳng tọa độ Oxy.
a) Đường thẳng đi qua điểm M(0; 2) và điểm N(2; 1).
Đường thẳng y = –2x – 1 đi qua điểm P(0; –1) và điểm Q(–1; 1).
Ta vẽ hai đường thẳng đó trên cùng mặt phẳng tọa độ Oxy như sau:

b) Xác định tọa độ giao điểm A của hai đường thẳng trên.

c) Tọa độ của điểm A có là nghiệm của hệ phương trình không? Tại sao?
c) Cặp số (–2; 3) là nghiệm của hệ phương trình đã cho vì .
Do đó, tọa độ của điểm A có là nghiệm của hệ phương trình .








