2048.vn

Giải SGK Toán 9 CTST Bài 2. Phương trình bậc nhất hai ẩn  và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 9 CTST Bài 2. Phương trình bậc nhất hai ẩn và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn có đáp án

A
Admin
ToánLớp 910 lượt thi
30 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Một đàn em nhỏ đứng bên sông

To nhỏ bàn nhau chuyện chia hồng

Mỗi người năm trái thừa năm trái

Mỗi người sáu trái một người không

Hỡi người bạn trẻ đang dừng bước

Có mấy em thơ, mấy trái hồng?

Làm thế nào để tính được số em nhỏ (em thơ) và số trái hồng?

Làm thế nào để tính được số em nhỏ (em thơ) và số trái hồng? (ảnh 1)

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Để chuyển đổi từ độ F (kí hiệu x) sang độ C (kí hiệu y), ta dùng công thức:

y=59x−32.

a) Biến đổi công thức trên về dạng x – 1,8y = 32.    (1)

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

b) Hỏi 20°C tương ứng với bao nhiêu độ F?

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

c) Hỏi 98,6°F tương ứng với bao nhiêu độ C?

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Xác định các hệ số a, b, c của mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn sau:

a) x + 5y = –4;

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Xác định các hệ số a, b, c của mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn sau:

b) 3x+y=0;

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Xác định các hệ số a, b, c của mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn sau:

c) 0x−32y=6;

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Xác định các hệ số a, b, c của mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn sau:

d) 2x + 0y = –1,5.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình 3x + 2y = 4.  (1)

a) Trong hai cặp số (1; 2) và (2; –1), cặp số nào là nghiệm của phương trình (1)?

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

b) Tìm y0 để cặp số (4; y0) là nghiệm của phương trình (1).

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

c) Tìm thêm hai nghiệm của phương trình (1).

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

d) Hãy biểu diễn tất cả các nghiệm của phương trình (1) trên mặt phẳng tọa độ Oxy.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Một ô tô từ A đến B, cùng lúc đó một xe máy đi từ B về A. Gọi x (km/h) là tốc độ của ô tô, y (km/h) là tốc độ của xe máy (x > 0, y > 0). Biết rằng:

          (1) Tốc độ của ô tô hơn tốc độ xe máy 15 km/h;

          (2) Quãng đường AB dài 210 km và hai xe gặp nhau sau 2 giờ.

a) Từ dữ kiện (1), hãy lập một phương trình hai ẩn x, y?

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

b) Từ dữ kiện (2), hãy lập thêm một phương trình hai ẩn x, y?

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

c) Bạn An khẳng định rằng tốc độ của ô tô và xe máy lần lượt là 60 km/h và 45 km/h. Có thể dùng hai phương trình lập được để kiểm tra khẳng định của bạn An là đúng hay sai không?

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Trong các hệ phương trình sau, hệ phương trình nào là hệ phương trình bậc nhất hai ẩn?

a) x+3y=04x−3y=−4;

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Trong các hệ phương trình sau, hệ phương trình nào là hệ phương trình bậc nhất hai ẩn?

b) 3x+0y=−50x+45y=3;

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Trong các hệ phương trình sau, hệ phương trình nào là hệ phương trình bậc nhất hai ẩn?

c) 7x+2y=−50x+0y=9.

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Cho hệ phương trình x+5y=102x−y=−13.

Trong hai cặp số (0; 2) và (–5; 3), cặp số nào là nghiệm của hệ phương trình đã cho?

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Đối với bài toán trong Hoạt động khởi động (trang 10), nếu gọi x là số em nhỏ, y là số quả hồng thì ta nhận được hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn nào?

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc nhất hai ẩn? Xác định các hệ số a, b, c của mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn đó.

a) 2x + 5y = –7;

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc nhất hai ẩn? Xác định các hệ số a, b, c của mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn đó.

b) 0x – 0y = 5;

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc nhất hai ẩn? Xác định các hệ số a, b, c của mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn đó.

c) 0x−54y=3;

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc nhất hai ẩn? Xác định các hệ số a, b, c của mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn đó.

d) 0,2x + 0y = –1,5.

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Trong các cặp số (1; 1), (–2; 5), (0; 2), cặp số nào là nghiệm của mỗi phương trình sau?

a) 4x + 3y = 7;

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Trong các cặp số (1; 1), (–2; 5), (0; 2), cặp số nào là nghiệm của mỗi phương trình sau?

b) 3x – 4y = –1.

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Cho hệ phương trình 4x−y=2x+3y=7.

Cặp số nào dưới đây là nghiệm của hệ phương trình đã cho?

a) (2; 2);

b) (1; 2);

c) (–1; –2).

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Cho hai đường thẳng y=−12x+2 và y = –2x – 1.

a) Vẽ hai đường thẳng đó trên cùng mặt phẳng tọa độ Oxy.

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

b) Xác định tọa độ giao điểm A của hai đường thẳng trên.

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

c) Tọa độ của điểm A có là nghiệm của hệ phương trình x+2y=42x+y=−1 không? Tại sao?

Xem đáp án
Ngân hàng đề thi
© All rights reservedVietJack