Giải SGK Toán 9 CTST Bài 2. Phương trình bậc nhất hai ẩn  và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn có đáp án
Đề thi
Giải SGK Toán 9 CTST Bài 2. Phương trình bậc nhất hai ẩn và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn có đáp án
A
Admin
ToánLớp 9162 lượt thi
30 câu hỏi
1.Tự luận
• 1 điểm

Một đàn em nhỏ đứng bên sông

To nhỏ bàn nhau chuyện chia hồng

Mỗi người năm trái thừa năm trái

Mỗi người sáu trái một người không

Hỡi người bạn trẻ đang dừng bước

Có mấy em thơ, mấy trái hồng?

Làm thế nào để tính được số em nhỏ (em thơ) và số trái hồng?

Làm thế nào để tính được số em nhỏ (em thơ) và số trái hồng? (ảnh 1)
Xem đáp án

Gọi x là số em nhỏ, y là số quả hồng (x, y ∈ ℕ*).

– Câu “Mỗi người năm trái thừa năm trái” nên ta có 5x = y – 5.           (1)

– Câu “Mỗi người sáu trái một người không” nên ta có 6(x – 1) = y.    (2)

Để tính được số em nhỏ (em thơ) và số trái hồng thì ta tìm giá trị x, y thỏa mãn phương trình (1) và phương trình (2).

2.Tự luận
• 1 điểm

Để chuyển đổi từ độ F (kí hiệu x) sang độ C (kí hiệu y), ta dùng công thức:

y=59x−32.

a) Biến đổi công thức trên về dạng x – 1,8y = 32.    (1)

Xem đáp án

a) Ta có y=59x−32 hay 95y=x−32, suy ra x – 1,8y = 32.   (1)

3.Tự luận
• 1 điểm

b) Hỏi 20°C tương ứng với bao nhiêu độ F?

Xem đáp án

b) Thay y = 20 vào (1), ta có:

x – 1,8 . 20 = 32 hay x – 36 = 32, suy ra x = 68.

Vậy 20°C tương ứng với 68°F.

4.Tự luận
• 1 điểm

c) Hỏi 98,6°F tương ứng với bao nhiêu độ C?

Xem đáp án

c) Thay x = 98,6 vào (1), ta có:

98,6 – 1,8y = 32 hay 1,8y = 66,6 suy ra x = 37.

Vậy 20°F tương ứng với 37°C.

5.Tự luận
• 1 điểm

Xác định các hệ số a, b, c của mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn sau:

a) x + 5y = –4;

Xem đáp án

a) x + 5y = –4 là phương trình bậc nhất hai ẩn với a = 1, b = 5, c = –4.

6.Tự luận
• 1 điểm

Xác định các hệ số a, b, c của mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn sau:

b) 3x+y=0;

Xem đáp án

b) 3x+y=0 là phương trình bậc nhất hai ẩn với a=3, b=1, c=0.

7.Tự luận
• 1 điểm

Xác định các hệ số a, b, c của mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn sau:

c) 0x−32y=6;

Xem đáp án

c) 0x−32y=6 là phương trình bậc nhất hai ẩn với a=0, b=−32, c=6.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 30 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Tự luận
• 1 điểm

Xác định các hệ số a, b, c của mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn sau:

d) 2x + 0y = –1,5.

Xem đáp án

d) 2x + 0y = –1,5 là phương trình bậc nhất hai ẩn với a = 2, b = 0, c = –1,5.

9.Tự luận
• 1 điểm

Cho phương trình 3x + 2y = 4.  (1)

a) Trong hai cặp số (1; 2) và (2; –1), cặp số nào là nghiệm của phương trình (1)?

Xem đáp án

a) Cặp số (1; 2) không phải là nghiệm của phương trình (1) vì 3 . 1 + 2 . 2 = 3 + 4 = 7 ≠ 4.

Cặp số (–2; 5) là nghiệm của phương trình (1) vì 3 . (–2) + 2 . 5 = –6 + 10 = 4.

Vậy trong hai cặp số đã cho, cặp số (–2; 5) là nghiệm của phương trình (1).

10.Tự luận
• 1 điểm

b) Tìm y0 để cặp số (4; y0) là nghiệm của phương trình (1).

Xem đáp án

b) Để cặp số (4; y0) là nghiệm của phương trình (1) thì

3 . 4 + 2y0 = 4 hay 12 + 2y0 = 4 suy ra y0 = –4.

11.Tự luận
• 1 điểm

c) Tìm thêm hai nghiệm của phương trình (1).

Xem đáp án

c) Tìm thêm hai nghiệm của phương trình (1).

• Thay x = 0 vào phương trình (1), ta có:

3 . 0 + 2y = 4 hay 2y = 4 suy ra y = 2.

• Thay x = 2 vào phương trình (1), ta có:

3 . 2 + 2y = 4 hay 6 + 2y = 4 suy ra y = –1.

Vậy hai nghiệm của phương trình (1) khác với các nghiệm trên là (0; 2) và (2; –1).

12.Tự luận
• 1 điểm

d) Hãy biểu diễn tất cả các nghiệm của phương trình (1) trên mặt phẳng tọa độ Oxy.

Xem đáp án

d) Phương trình (1) có nghiệm là (0; 2) và (2; –1) nên đường thẳng 3x + 2y = 4 đi qua hai điểm A(0; 2) và B(2; –1).

Vậy ta có biểu diễn tất cả các nghiệm của phương trình (1) trên mặt phẳng tọa độ Oxy như sau:

d) Hãy biểu diễn tất cả các nghiệm của phương trình (1) trên mặt phẳng tọa độ Oxy. (ảnh 1)
13.Tự luận
• 1 điểm

Một ô tô từ A đến B, cùng lúc đó một xe máy đi từ B về A. Gọi x (km/h) là tốc độ của ô tô, y (km/h) là tốc độ của xe máy (x > 0, y > 0). Biết rằng:

          (1) Tốc độ của ô tô hơn tốc độ xe máy 15 km/h;

          (2) Quãng đường AB dài 210 km và hai xe gặp nhau sau 2 giờ.

a) Từ dữ kiện (1), hãy lập một phương trình hai ẩn x, y?

Xem đáp án

a) Từ dữ kiện (1), ta lập được phương trình là: x – y = 15.          (3)

14.Tự luận
• 1 điểm

b) Từ dữ kiện (2), hãy lập thêm một phương trình hai ẩn x, y?

Xem đáp án

b) Quãng đường đi được của ô tô sau 2 giờ là: 2x (km)

Quãng đường đi được của xe máy sau 2 giờ là: 2y (km)

Một ô tô từ A đến B, cùng lúc đó một xe máy đi từ B về A nghĩa là ô tô và xe máy chuyển động ngược chiều nên 2x + 2y = 210 (km).

Vậy từ dữ kiện (2), ta lập được phương trình là: 2x + 2y = 210 hay x + y = 105.   (4)

15.Tự luận
• 1 điểm

c) Bạn An khẳng định rằng tốc độ của ô tô và xe máy lần lượt là 60 km/h và 45 km/h. Có thể dùng hai phương trình lập được để kiểm tra khẳng định của bạn An là đúng hay sai không?

Xem đáp án

c) Khi tốc độ của ô tô và xe máy lần lượt là 60 km/h và 45 km/h thì x = 60 km/h và y = 45 km/h.

• Thay x = 60, y = 45 vào phương trình (3), ta có:

x – y = 60 – 45 = 15.

• Thay x = 60, y = 45 vào phương trình (4), ta có:

x + y = 60 + 45 = 105.

Vậy ta có thể dùng hai phương trình lập được để kiểm tra khẳng định của bạn An và ta thấy khẳng định của bạn An là đúng.

16.Tự luận
• 1 điểm

Trong các hệ phương trình sau, hệ phương trình nào là hệ phương trình bậc nhất hai ẩn?

a) x+3y=04x−3y=−4;

Xem đáp án

a) Hệ phương trình x+3y=04x−3y=−4 là hệ phương trình bậc nhất hai ẩn với a = 1, b = 3, c = 0, a' = 4, b' = –3, c' = –4.

17.Tự luận
• 1 điểm

Trong các hệ phương trình sau, hệ phương trình nào là hệ phương trình bậc nhất hai ẩn?

b) 3x+0y=−50x+45y=3;

Xem đáp án

b) Hệ phương trình 3x+0y=−50x+45y=3; là hệ phương trình bậc nhất hai ẩn với a=3, b = 0, c = –5, a' = 0, b'=45, c' = 3.

18.Tự luận
• 1 điểm

Trong các hệ phương trình sau, hệ phương trình nào là hệ phương trình bậc nhất hai ẩn?

c) 7x+2y=−50x+0y=9.

Xem đáp án

c) Hệ phương trình 7x+2y=−50x+0y=9 không phải là hệ phương trình bậc nhất hai ẩn vì a' = b' = 0.

19.Tự luận
• 1 điểm

Cho hệ phương trình x+5y=102x−y=−13.

Trong hai cặp số (0; 2) và (–5; 3), cặp số nào là nghiệm của hệ phương trình đã cho?

Xem đáp án

Cặp số (0; 2) không phải là nghiệm của hệ phương trình đã cho vì 0+5⋅2=102⋅0−2=−2  ≠−13.

Cặp số (–5; 3) là nghiệm của hệ phương trình đã cho vì −5+5⋅5=102⋅−5−3=−13.

Vậy trong hai cặp số (0; 2) và (–5; 3), cặp số (–5; 3) là nghiệm của hệ phương trình đã cho.

20.Tự luận
• 1 điểm

Đối với bài toán trong Hoạt động khởi động (trang 10), nếu gọi x là số em nhỏ, y là số quả hồng thì ta nhận được hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn nào?

Xem đáp án

Gọi x là số em nhỏ, y là số quả hồng (x, y ∈ ℕ*).

Câu “Mỗi người năm trái thừa năm trái” nên ta có 5x = y – 5 hay 5x – y = 5.                    (1)

Câu “Mỗi người sáu trái một người không” nên ta có 6(x – 1) = y hay 6x – y = 6. (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn 5x−y=56x−y=6.

21.Tự luận
• 1 điểm

Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc nhất hai ẩn? Xác định các hệ số a, b, c của mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn đó.

a) 2x + 5y = –7;

Xem đáp án

a) 2x + 5y = –7 là phương trình bậc nhất hai ẩn với a = 2, b = 5, c = –7.

22.Tự luận
• 1 điểm

Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc nhất hai ẩn? Xác định các hệ số a, b, c của mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn đó.

b) 0x – 0y = 5;

Xem đáp án

b) 0x – 0y = 5 không phải là phương trình bậc nhất hai ẩn vì a = 0 và b = 0.

23.Tự luận
• 1 điểm

Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc nhất hai ẩn? Xác định các hệ số a, b, c của mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn đó.

c) 0x−54y=3;

Xem đáp án

c) 0x−54y=3 là phương trình bậc nhất hai ẩn với a=0, b=−54, c=3

24.Tự luận
• 1 điểm

Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc nhất hai ẩn? Xác định các hệ số a, b, c của mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn đó.

d) 0,2x + 0y = –1,5.

Xem đáp án

d) 0,2x + 0y = –1,5 là phương trình bậc nhất hai ẩn với a = 0,2; b = 0; c = –1,5.

25.Tự luận
• 1 điểm

Trong các cặp số (1; 1), (–2; 5), (0; 2), cặp số nào là nghiệm của mỗi phương trình sau?

a) 4x + 3y = 7;

Xem đáp án

a) Cặp số (1; 1) là nghiệm của phương trình 4x + 3y = 7 vì 4 . 1 + 3 . 1 = 4 + 3 = 7.

Cặp số (–2; 5) là nghiệm của phương trình 4x + 3y = 7 vì 4 . (–2) + 3 . 5 = –8 + 15 = 7.

Cặp số (0; 2) không phải là nghiệm của phương trình 4x + 3y = 7 vì 4 . 0 + 3 . 2 = 6 ≠ 7.

Vậy trong các cặp số đã cho thì có hai cặp số (1; 1) và (–2; 5) là nghiệm của phương trình 4x + 3y = 7.

26.Tự luận
• 1 điểm

Trong các cặp số (1; 1), (–2; 5), (0; 2), cặp số nào là nghiệm của mỗi phương trình sau?

b) 3x – 4y = –1.

Xem đáp án

b) Cặp số (1; 1) là nghiệm của phương trình 3x – 4y = –1 vì 3 . 1 – 4 . 1 = 3 – 4 = –1.

Cặp số (–2; 5) không phải là nghiệm của phương trình 3x – 4y = –1 vì 3 . (–2) – 4 . 5 = 6 – 20 = –26 ≠ –1.

Cặp số (0; 2) không phải là nghiệm của phương trình 3x – 4y = –1 vì 3 . 0 – 4 . 2 = 0 – 8 = –8 ≠ –1.

Vậy trong các cặp số đã cho thì có cặp số (1; 1) là nghiệm của phương trình 3x – 4y = –1.

27.Tự luận
• 1 điểm

Cho hệ phương trình 4x−y=2x+3y=7.

Cặp số nào dưới đây là nghiệm của hệ phương trình đã cho?

a) (2; 2);

b) (1; 2);

c) (–1; –2).

Xem đáp án

a) Cặp số (2; 2) không phải là nghiệm của hệ phương trình đã cho vì 4⋅2−2=6  ≠22+3⋅2=8  ≠7.

b) Cặp số (1; 2) là nghiệm của hệ phương trình đã cho vì 4⋅1−2=21+3⋅2=7.

c) Cặp số (–1; –2) không phải là nghiệm của hệ phương trình đã cho vì 4⋅−1−−2=−2 ≠2−1+3⋅−2=−7  ≠7.

28.Tự luận
• 1 điểm

Cho hai đường thẳng y=−12x+2 và y = –2x – 1.

a) Vẽ hai đường thẳng đó trên cùng mặt phẳng tọa độ Oxy.

Xem đáp án

a) Đường thẳng y=−12x+2 đi qua điểm M(0; 2) và điểm N(2; 1).

Đường thẳng y = –2x – 1 đi qua điểm P(0; –1) và điểm Q(–1; 1).

Ta vẽ hai đường thẳng đó trên cùng mặt phẳng tọa độ Oxy như sau:

Cho hai đường thẳng y= -1/2 x + 2 và y = –2x – 1. (ảnh 1)
29.Tự luận
• 1 điểm

b) Xác định tọa độ giao điểm A của hai đường thẳng trên.

Xem đáp án
b) Xác định tọa độ giao điểm A của hai đường thẳng trên. (ảnh 1)
30.Tự luận
• 1 điểm

c) Tọa độ của điểm A có là nghiệm của hệ phương trình x+2y=42x+y=−1 không? Tại sao?

Xem đáp án

c) Cặp số (–2; 3) là nghiệm của hệ phương trình đã cho vì −2+2⋅3=42⋅−2+3=−1.

Do đó, tọa độ của điểm A có là nghiệm của hệ phương trình x+2y=42x+y=−1.

 

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 9

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả