
15 câu hỏi
\(a = - 2.\)
\(a = 2.\)
\(a = 0.\)
\(a = 11.\)
Đáp án đúng là: A
Phương trình bậc nhất hai ẩn \( - 2x = 11\) hay \( - 2x + 0y = 11\) nên \(a = - 2;\,b = 0\) và \(c = 11.\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{3x - y = 5}\\{x + 2y = - 2}\end{array}} \right..\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 3y = 6}\\{3x + 5y = 17}\end{array}} \right..\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x^2} - 4{y^2} = 0}\\{2x + 5y = 7}\end{array}} \right..\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x - 4y = - 5}\\{3x - 15 = 0}\end{array}} \right..\)
Đáp án đúng là: C
Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn \(x,\,y\) có dạng:
\(\left( I \right)\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ax + by = c\,\left( 1 \right)}\\{a'x + b'y = c'}\end{array}} \right..\)
Trong đó, \(a,\,b,\,c,\,a',\,b',\,c'\) là các số đã biết (gọi là hệ số), \(a\) và \(b\) không đồng thời bằng \(0,\)\(a'\) và \(b'\) không đồng thời bằng \(0.\)
\(a = 3\,;\,\,b = 1\,;\,\,\,c = 6\)và \(a' = - 2\,;\,\,b' = - 1\,;\,\,c' = - 5.\)
\(a = 1\,;\,\,b = 3\,;\,\,\,c = 6\)và \(a' = - 2\,;\,\,b' = - 1\,;\,\,c' = - 5.\)
\(a = 1;\,b = 3\,;\,\,c = 6\)và \(a' = - 2\,;\,\,b' = 1\,;\,\,c' = - 5.\)
\(a = 3\,;\,\,b = 1\,;\,\,c = 6\)và \(a' = - 2\,;\,\,b' = - 1\,;\,\,c' = 5.\)
Đáp án đúng là: A
Hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + 3y = 6}\\{ - 2x - y = - 5}\end{array}} \right.\)có hệ số \(a,\,b,\,c\) và \(a',\,b',\,c'\)là:
a = 3, b = 1, c = 6 và \(a' = - 2\,;\,\,b' = - 1\,;\,\,c' = - 5.\)
\(\left( {2;1} \right).\)
\(\left( {3;2} \right).\)
\(\left( {6;0} \right).\)
\(\left( { - 3;3} \right).\)
Đáp án đúng là: D
Cặp số \(\left( {2;1} \right)\) không là nghiệm của hệ phương trình vì \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2 + 3.1 = 5 \ne 6}\\{ - 2 - 1 = - 3 \ne 0}\end{array}.} \right.\)
Cặp số \(\left( {3;2} \right)\) không là nghiệm của hệ phương trình vì \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{3 + 3.2 = 9 \ne 6}\\{ - 3 - 2 = - 5 \ne 0}\end{array}.} \right.\)
Cặp số \(\left( {6;0} \right)\) không là nghiệm của hệ phương trình vì \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{6 + 3.0 = 6}\\{ - 6 - 6 = 12 \ne 0}\end{array}.} \right.\)
Cặp số \(\left( { - 3;3} \right)\)là nghiệm của hệ phương trình vì \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 3 + 3.3 = 6}\\{ - \left( { - 3} \right) - 3 = 0}\end{array}.} \right.\)
Vậy cặp số \(\left( { - 3;3} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình đã cho.
\(y = - 4x - 1.\)
\(y = \frac{4}{3}x + \frac{1}{3}.\)
\(y = 4x + 1.\)
\(y = \frac{4}{3}x - \frac{1}{3}.\)
Đáp án đúng là: B
Ta có \(4x - 3y = - 1\) suy ra \(3y = 4x + 1\) suy ra \(y = \frac{4}{3}x + \frac{1}{3}.\)
Nên tập nghiệm của phương trình \(4x - 3y = - 1\) được biểu diễn bằng đường thẳng \(y = \frac{4}{3}x + \frac{1}{3}.\)
đồ thị hàm số \(x = 3 + 5y.\)
đồ thị hàm số \(y = 3.\)
đồ thị hàm số \(y = \frac{3}{5}.\)
đồ thị hàm số \(y = - \frac{3}{5}.\)
Đáp án đúng là: D
Ta có: \(0x - 5y = 3\) suy ra \( - 5y = 3\) suy ra \(y = - \frac{3}{5}.\)
Nên tập nghiệm của phương trình \(0x - 5y = 3\) được biểu diễn bằng đồ thị hàm số \(y = - \frac{3}{5}.\)
\({y_0} = - 1.\)
\({y_0} = - 2.\)
\({y_0} = 2.\)
\({y_0} = 3.\)
Đáp án đúng là: C
Do \(\left( {0,5\,;\,\,{y_0}} \right)\)là nghiệm của phương trình \( - 2x + 2y = 3.\)
Nên \( - 2.0,5 + 2{y_0} = 3\) suy ra \(2{y_0} = 4\) suy ra \({y_0} = 2.\)
\({x_0} = - 1.\)
\({x_0} = 1.\)
\({x_0} = 2.\)
\({x_0} = 3.\)
Đáp án đúng là: B
Do \(\left( {{x_0}; - 1} \right)\)là nghiệm của phương trình \(3x + y = 2.\)
Nên \(3{x_0} + \left( { - 1} \right) = 2\) suy ra \(3{x_0} = 3\) suy ra \({x_0} = 1.\)
\(\frac{{14}}{9}.\)
\(\frac{{ - 2}}{3}.\)
\(\frac{{ - 7}}{3}.\)
\(\frac{{ - 9}}{3}.\)
Đáp án đúng là: A
Ta có \(d:4x + y = - 5\) suy ra \(y = - 5 - 4x\)
Và \(d':2x - y = 1\) suy ra \(y = 2x - 1\)
Xét phương trình hoành độ giao điểm của \(d\) và \(d':\)
\( - 5 - 4x = 2x - 1\)
\( - 4x - 2x = - 1 + 5\)
\( - 6x = 4\)
\(x = \frac{{ - 2}}{3}\)
Suy ra \(y = 2.\frac{{ - 2}}{3} - 1 = \frac{{ - 7}}{3}\)
Tọa độ giao điểm của \(d\) và \(d'\) là \(\left( {\frac{{ - 2}}{3};\,\,\frac{{ - 7}}{3}} \right).\)
Suy ra nghiệm của hệ phương trình đã cho là \(\left( {{x_0};\,\,{y_0}} \right) = \left( {\frac{{ - 2}}{3};\,\,\frac{{ - 7}}{3}} \right).\)
Vậy \({x_0}.{y_0} = \frac{{ - 2}}{3}.\frac{{ - 7}}{3} = \frac{{14}}{9}.\)
\(\left( { - 1;1} \right).\)
\(\left( { - 2;2} \right).\)
\(\left( {1; - 1} \right).\)
\(\left( { - 3;3} \right).\)
Đáp án đúng là: C
Khi \(m = 1\), hệ phương trình đã cho trở thành \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 0\\x - 3y = 4\end{array} \right.\)
Cặp số \(\left( { - 1;1} \right)\) không là nghiệm của hệ phương trình vì \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 1 + 1 = 0}\\{ - 1 - 3.1 = - 4 \ne 4}\end{array}.} \right.\)
Cặp số \(\left( { - 2;2} \right)\) không là nghiệm của hệ phương trình vì \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 2 + 2 = 0}\\{ - 2 - 3.2 = - 8 \ne 4}\end{array}.} \right.\)
Cặp số \(\left( {1; - 1} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình vì \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{1 + \left( { - 1} \right) = 0}\\{1 - 3.\left( { - 1} \right) = 4}\end{array}.} \right.\)
Cặp số \(\left( { - 3;3} \right)\) không là nghiệm của hệ phương trình vì \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 3 + 3 = 0}\\{ - 3 - 3.3 = - 12 \ne 4}\end{array}.} \right.\)
Vậy với \(m = 1\), hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}mx + y = 0\\x - 3y = 4\end{array} \right.\) nhận cặp số \(\left( {1; - 1} \right)\) là nghiệm.
\(m = 1.\)
\(m = - 2.\)
\(m = - 1.\)
\(m = 2.\)
Đáp án đúng là: B
Vì hệ phương trình nhận cặp số \(\left( { - 1;2} \right)\) là nghiệm nên ta có
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{m.1 - \left( { - 2} \right) = 0}\\{ - 1 - \left( {m + 1} \right).\left( { - 2} \right) = 2m + 1}\end{array}} \right.\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}m + 2 = 0\\ - 1 + 2m + 2 = 2m + 1\end{array} \right.\)suy ra \(m = - 2.\)
Vậy \(m = - 2\) để hệ phương trình nhận cặp số \(\left( { - 1;2} \right)\) là nghiệm.
\(x + 23y = 65.\)
\[65x - 23y = 26.\]
\(23x + 26y = 65.\)
\(26x + 23y = 65.\)
Đáp án đúng là: D
Gọi \(x,\,y\) lần lượt là số lạng thịt bò, số lạng thịt cá mà bác An ăn trong một ngày.
Do một lạng \(\left( {0,1\,\,{\rm{kg}}} \right)\) thịt bò chứa \(26\,{\rm{g}}\)protein, một lạng \(\left( {0,1\,\,{\rm{kg}}} \right)\) cá chứa \(23\,{\rm{g}}\)protein.
Và bác An định chỉ bổ sung \(65\,{\rm{g}}\) từ thịt bò và thịt cá trong một ngày.
Nên ta có phương trình \(26x + 23y = 65.\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + y = 3,5}\\{130x + 50y = 295}\end{array}} \right..\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - y = 3,5}\\{130x + y = 295}\end{array}} \right..\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + y = 3,5}\\{x + 50y = 295}\end{array}} \right..\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + y = 295}\\{130x + 50y = 3,5}\end{array}} \right..\)
Đáp án đúng là: A
Gọi \(x\) và \(y\) lần lượt là số kilogam thịt lợn và cá chép mà bác Ngọc đã mua.
Do bác Ngọc đã mua \(3,5\,{\rm{kg}}\) hai loại thực phẩm trên.
Ta có phương trình: \(x + y = 3,5.\)
Và giá tiền thịt lợn là \(130\) nghìn đồng/kg, giá tiền cá chép là \(50\) nghìn đồng/kg. Bác Ngọc đã chi \(295\)nghìn đồng để mua \(3,5\,\,{\rm{kg}}\) hai loại thực phẩm trên.
Ta có phương trình: \(130x + 50y = 295.\)
Vậy ta có hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + y = 3,5}\\{130x + 50y = 295}\end{array}} \right..\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + y = 3,5}\\{130x + 50y = 295}\end{array}} \right..\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - y = 3,5}\\{130x + y = 295}\end{array}} \right..\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + y = 3,5}\\{x + 50y = 295}\end{array}} \right..\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + y = 295}\\{130x + 50y = 3,5}\end{array}} \right..\)
Đáp án đúng là: A
Gọi \(x\) và \(y\) lần lượt là số kilogam thịt lợn và cá chép mà bác Ngọc đã mua.
Do bác Ngọc đã mua \(3,5\,{\rm{kg}}\) hai loại thực phẩm trên.
Ta có phương trình: \(x + y = 3,5.\)
Và giá tiền thịt lợn là \(130\) nghìn đồng/kg, giá tiền cá chép là \(50\) nghìn đồng/kg. Bác Ngọc đã chi \(295\)nghìn đồng để mua \(3,5\,\,{\rm{kg}}\) hai loại thực phẩm trên.
Ta có phương trình: \(130x + 50y = 295.\)
Vậy ta có hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + y = 3,5}\\{130x + 50y = 295}\end{array}} \right..\)
\(m = 0.\)
\(m = - 1.\)
\(m = - 2.\)
\(m = 3.\)
Đáp án đúng là: C
Đề hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - mx + y = - 2m}\\{x + {m^2}y = 9}\end{array}} \right.\) nhận cặp \(\left( {1;2} \right)\) làm nghiệm thì
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - m.1 + 2 = - 2m}\\{1 + {m^2}.2 = 9}\end{array}} \right.\) suy ra \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{m = - 2}\\{m = \pm 2}\end{array}} \right.\) suy ra \(m = - 2.\)
Vậy \(m = - 2.\)
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.























