26 bài tập Toán 9 Chân trời sáng tạo Bài 2. Phương trình bậc nhất hai ẩn và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn có đáp án
Đề thi

26 bài tập Toán 9 Chân trời sáng tạo Bài 2. Phương trình bậc nhất hai ẩn và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn có đáp án

A
Admin
ToánLớp 944 lượt thi
26 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm
Trong các cặp số \[\left( {0;4} \right),\left( { - 1;3} \right),\left( {1;1} \right),\left( {2;3} \right),\left( {4;6} \right)\] cặp nào là nghiệm của phương trình \[5x - 3y = 2\]
Xem đáp án
Các cặp số là nghiệm của phương trình: \(5x - 3y = 2\,\)là \((1;1)\) và \((4;6)\,\)
2. Tự luận
• 1 điểm
Kiểm tra cặp số sau có phải là nghiệm của phương trình \(2x - y - 1 = 0\) hay không?
a) \((1\,;1)\);
b) \((0,5\,;3)\).
Xem đáp án

a. Thay \(x = 1\) và \(y = 1\) vào phương trình, ta có \(2.1 - 1 - 1 = 0\). Vậy \((1\,;1)\) là nghiệm của phương trình.

b. Thay \(x = 0,5\) và \(y = 3\) vào phương trình, ta có \(2.0,5 - 3 - 1 =  - 3 \ne 0\). Vậy \((0,5\,;3)\) không là nghiệm của phương trình.

3. Tự luận
• 1 điểm
Trong các cặp số \((2\,;1\,)\),\((\,3\,; - 1)\),\((\,0\,;\,5\,)\) cặp số nào là nghiệm của phương trình \(x + 2y - 4 = 0\)
Xem đáp án

Với \((2\,;1\,)\), ta có \(2 + 2 \cdot 1 - 4 = 0\) \( \Rightarrow (\,2\,;\,1\,)\)là nghiệm.

Với \((\,3\,; - 1)\), ta có \(3 + 2 \cdot ( - 1) - 4 =  - 3 \ne 0\)\( \Rightarrow (3; - 1)\) không là nghiệm.

Với \((\,0\,;\,5\,)\), ta có \(0 + 2 \cdot 5 - 4 = 6 \ne 0\)\( \Rightarrow (\,0\,;\,5\,)\) không là nghiệm.

4. Tự luận
• 1 điểm

Tìm nghiệm tổng quát và vẽ đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của nó:

a) \(2x + y = 6\) b) \(x + 3y = 2\) c) \(3x - 2y = 1\) d) \(2x + 0y = 4\) e) \(0x - 3y = 3\)

Xem đáp án

a) \(\left\{ \begin{array}{l}y =  - 2x + 6\\x \in \mathbb{R}\end{array} \right.\);

b) \(\left\{ \begin{array}{l}y =  - 3x + 2\\y \in \mathbb{R}\end{array} \right.\)

c) \(\left\{ \begin{array}{l}y = \frac{3}{2}x - \frac{1}{2}\\x \in \mathbb{R}\end{array} \right.\)

d) \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y \in \mathbb{R}\end{array} \right.\)

e) \(\left\{ \begin{array}{l}y =  - 1\\x \in \mathbb{R}\end{array} \right.\)

5. Tự luận
• 1 điểm

Tìm nghiệm tổng quát và biểu diễn tập nghiệm các phương trình sau

a) \(3x - y - 2 = 0\);

b) \(0x + 2y = 3\).

Xem đáp án

a) \(3x - y - 2 = 0\)\( \Leftrightarrow y = 3x - 2\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{R}\\y = 3x - 2\end{array} \right.\); b) \(0x + 2y = 3\)\( \Leftrightarrow y = \frac{3}{2}\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{R}\\y = \frac{3}{2}\end{array} \right.\).

Tìm nghiệm tổng quát và biểu diễn tập nghiệm các phương trình sau a) \(3x - y - 2 = 0\); b) \(0x + 2y = 3\). (ảnh 1)             Tìm nghiệm tổng quát và biểu diễn tập nghiệm các phương trình sau a) \(3x - y - 2 = 0\); b) \(0x + 2y = 3\). (ảnh 2)

6. Tự luận
• 1 điểm

Tìm tất cả các nghiệm nguyên của phương trình

a) \(2x + y = 0\) b) \(x + 3y = 0\) c) \(3x - 2y = 1\)

Xem đáp án

a) \((x;\, - 2x),\,x \in \mathbb{Z}\) b) \(( - 3y;\,y),\,y \in \mathbb{Z}\)

c) Từ \(3x - 2y = 1 \Rightarrow y = \frac{{3x - 1}}{2} = x + \frac{{x - 1}}{2}\)

Vì \(y \in \mathbb{Z}\)nên \(\frac{{x - 1}}{2} = t \in \mathbb{Z} \Rightarrow \,x = 2t + 1\)

Khi đó: \(y = 3t + 1\,\).Vậy \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2t + 1\\y = 3t + 1\end{array} \right.;\,t \in \mathbb{Z}\)

7. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường thẳng \(d\) có phương trình \(\left( {a - 1} \right)x + 2y = a\)

a) Xác định \[a\] để \(d\):

i) song song với trục hoành

ii) song song với trục tung

iii) song song với đường thẳng \(x - y = 1\)

b) Tìm điểm cố định mà \(d\) luôn đi qua với mọi \[a\]

Xem đáp án

a) i) \(a = 1\);

ii) Không tồn tại;

iii) \(a =  - 1.\)

b) \(A\left( {1;\,\frac{1}{2}} \right)\).

8. Tự luận
• 1 điểm

Vẽ các đường thẳng \(x = 3;x =  - 1;y = 1;y =  - 3\). Gọi \(A,B,C,D\) là các giao điểm của chúng

a) Chứng minh \(A,B,C,D\)là 4 đỉnh của hình vuông

b) Viết phương trình các đường thẳng chứa hai đường chéo của hình vuông

c) Tính diện tích của tam giác tạo bởi hai trục tọa độ và đường chéo của hình vuông

Xem đáp án

a) \(A( - 1;\,1);\,B(3;1);\,C(3;\, - 3);\,D( - 1;\, - 3)\)

b) \(BD:y = x - 2\); \(AC:y =  - x\,\)

c) \(S = 2\).

9. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường thẳng \(d\) có phương trình \(\left( {m + 2} \right)x + \left( {m + 3} \right)y - m + 8 = 0\).

Định \(m\) để \(d\):

a) Song song với trục hoành

b) Song song với trục tung

c) Chứng minh \(d\) luôn đi qua điểm \(A\left( { - 1;2} \right)\)

Xem đáp án
a) \(m = - 2\,\); b) \(m = 3\).
10. Tự luận
• 1 điểm

Tìm \(m\) trong mỗi trường hợp sau

1. \(\left( {1\,;\,2} \right)\) là nghiệm của phương trình \(mx + y - 5 = 0\);

2. Điểm \(A(0;3)\) thuộc đường thẳng \(4x + my - 6 = 0\).

Xem đáp án

1. Thay \(x = 1,y = 2\) vào phương trình ta có \(m.1 + 2 - 5 = 0\)\( \Leftrightarrow m = 3\).

2. Thay \(x = 0,y = 3\) vào đường thẳng, ta có \(4.0 + m.3 = 6\)\( \Leftrightarrow m = 2\).

11. Tự luận
• 1 điểm
Tính khoảng cách từ gốc tọa độ \(O\) đến đường thẳng \(8x + 6y = 3\).
Xem đáp án
\(d = \frac{{\left| c \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }} = \frac{3}{{10}}\)
12. Tự luận
• 1 điểm

Cho phương trình \(3x + 2y = 4\) (1)

a) Trong hai cặp số \(\left( {1;2} \right)\) và \(\left( {2; - 1} \right)\), cặp số nào là nghiệm của phương trình (1)

b) Tìm \({y_0}\) để cặp số \(\left( {4;{y_0}} \right)\) là nghiệm của phương trình (1)

c) Tìm thêm hai nghiệm của phương trình (1)

Xem đáp án

a) Cặp số \(\left( {1;2} \right)\) không phải là nghiệm của phương trình (1) vì:

\(3 \cdot 1 + 2 \cdot 2 = 7 \ne 4\)

Cặp số \(\left( {2; - 1} \right)\) là nghiệm của phương trình (1) vì:

\(3 \cdot 2 + 2 \cdot \left( { - 1} \right) = 4\)

b) Vì cặp số \(\left( {4;{y_0}} \right)\) là nghiệm của phương trình (1) nên:

\(3 \cdot 4 + 2{y_0} = 4\)

\(12 + 2{y_0} = 4\)

\(2{y_0} =  - 8\)

\({y_0} =  - 4\)

Vậy \({y_0} =  - 4\).

c) Cặp số \(\left( {0;2} \right)\) là nghiệm của phương trình (1) vì: \(3 \cdot 0 + 2 \cdot 2 = 4\)

Cặp số \(\left( { - 2;5} \right)\) là nghiệm của phương trình (1) vì: \(3 \cdot \left( { - 2} \right) + 2 \cdot 5 = 4\)

13. Tự luận
• 1 điểm

Giả sử \(\left( {x;y} \right)\) là nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn \(x + 2y = 5\)

a) Hoàn thành bảng sau đây:

\(x\)

\( - 2\)

\( - 1\)

\(0\)

?

?

\(y\)

?

?

?

\(1\)

\(2\)

Từ đó suy ra 5 nghiệm của phương trình đã cho.

b) Tính \(y\) theo \(x\). Từ đó cho biết phương trình đã cho có bao nhiêu nghiệm.

Xem đáp án

a) Ta có:

\(x\)

\( - 2\)

\( - 1\)

\(0\)

\(3\)

\(1\)

\(y\)

\(\frac{7}{2}\)

\(3\)

\(\frac{5}{2}\)

\(1\)

\(2\)

Vậy 5 nghiệm của phương trình đã cho là: \(\left( { - 2;\frac{7}{2}} \right),\left( { - 1;3} \right),\left( {0;\frac{5}{2}} \right),\left( {3;1} \right),\left( {1;2} \right)\).

b) Ta có: \(y = \frac{{5 - x}}{2}\). Với mỗi giá trị \(x\) tùy ý cho trước, ta luôn tìm được một giá trị \(y\) tương ứng. Do đó phương trình đã cho vô số nghiệm.

14. Tự luận
• 1 điểm
Cô Hạnh có hai khoản đầu tư với lãi suất 8% và 10% mỗi năm. Cô Hạnh thu được tiền lại từ hai khoản đầu tư đó là 160 triệu đồng mỗi năm. Viết phương trình bậc nhất hai ẩn cho hai khoản đầu tư của cô Hạnh và chỉ ra ba nghiệm của phương trình đó.
Xem đáp án

Gọi \(x\) (triệu đồng) là khoản đầu tư với lãi suất là 8% mỗi năm (\(x > 0\)). Khi đó, tiền lãi thu

được mỗi năm từ khoản đầu tư này là:

\(8\%  \cdot x = \frac{{2x}}{{25}}\) (triệu đồng)

Gọi \(y\) (triệu đồng) là khoản đầu tư với lãi suất là 10% mỗi năm (\(y > 0\)). Khi đó, tiền lãi

thu được mỗi năm từ khoản đầu tư này là:

\(10\%  \cdot y = \frac{y}{{10}}\) (triệu đồng)

Ta có phương trình bậc nhất hai ẩn \(x,y\) cho hai khoản đầu tư của cô Hạnh là:

\(\frac{{2x}}{{25}} + \frac{y}{{10}} = 160\) hay \(4x + 5y = 8000\)

Ba nghiệm của phương trình trên là \(\left( {100;1520} \right),\,\left( {5000;1200} \right),\,\left( {1000;800} \right)\)

15. Tự luận
• 1 điểm
Hai bạn Dũng, Huy vào siêu thị mua vở và bút bi để ủng hộ các bạn học sinh vùng lũ lụt. Bạn Dũng mua 5 quyển vở và 3 chiếc bút bi với tổng số tiền phải trả \(39000\) đồng. Bạn Huy mua 6 quyển vở và 2 chiếc bút bi với tổng số tiền phải trả là \(42000\) đồng. Giả sử giá của mỗi quyển vở là \(x\) đồng (\(x > 0\)), giá của mỗi chiếc bút bi là \(y\) (đồng) (\(y > 0\)).
a) Viết phương trình bậc nhất hai ẩn \(x,y\) lần lượt biểu thị tổng số tiền phải trả của bạn Dũng, bạn Huy.
b) Cặp số \(\left( {x;y} \right) = \left( {6000;3000} \right)\) có phải là nghiệm của từng phương trình bậc nhất đó hat không? Vì sao?
Xem đáp án

a) Hai phương trình tương ứng là: \(5x + 3y = 39000\) và \(6x + 2y = 42000\)

b) Vì \(x,y\) đồng thời thỏa mãn cả hai phương trình nói trên nên ta nói cặp

\(\left( {x;y} \right) = \left( {6000;3000} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}5x + 3y = 39000\\6x + 2y = 42000\end{array} \right.\)

16. Tự luận
• 1 điểm

Chứng minh rằng khi \(m\) thay đổi, các đường thẳng sau luôn đi qua điểm cố định

a) \(3x + m\left( {y - 1} \right) = 2\)

b) \(mx + \left( {m - 2} \right)y = m\)

Xem đáp án

a) Giả sử \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) là điểm cố định mà đường thẳng luôn đi qua. Khi đó ta có:

\(3{x_0} + m\left( {{y_0} - 1} \right) - 2 = 0\) với mọi \(m\)

\(\left\{ \begin{array}{l}3{x_0} - 2 = 0\\{y_0} - 1 = 0\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}{x_0} = \frac{2}{3}\\{y_0} = 2\end{array} \right.\)

Vậy \(M\left( {\frac{2}{3};2} \right)\) là điểm cố định mà đường thẳng luôn đi qua khi \(m\) thay đổi.

b) Giả sử Giả sử \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) là điểm cố định mà đường thẳng luôn đi qua. Khi đó ta có:

\(m{x_0} + \left( {m - 2} \right){y_0} = m\) với mọi \(m\)

\(\left( {{x_0} + {y_0} - 1} \right)m - 2{y_0} = 0\)

\(\left\{ \begin{array}{l}{x_0} + {y_0} - 1 = 0\\ - 2{y_0} = 0\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}{x_0} = 1\\{y_0} = 0\end{array} \right.\)

Vậy \(M\left( {1;0} \right)\) là điểm cố định mà đường thẳng luôn đi qua khi \(m\) thay đổi.

17. Tự luận
• 1 điểm

Xét Câu toán cổ sau:

Quýt, cam mười bảy quả tươi

Đem chia cho một trăm người cùng vui

Chia ba mỗi quả quýt rồi,

Còn cam, mỗi quả chia mười vừa xinh.

Trăm người, trăm miếng ngọt lành.

Quýt, cam mỗi loại tính rành là bao?

Gọi \(x\) là số cam, \(y\) là số quýt cần tính (\(x,y \in {\mathbb{N}^*}\)), ta có hệ phương trình bậc nhất hai ẩn sau:

\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 17\\10x + 3y = 100\end{array} \right.\)

Trong hai cặp số \(\left( {10;7} \right)\) và \(\left( {7;10} \right)\), cặp số nào là nghiệm của hệ phương trình trên? Từ đó cho biết một phương án về số cam và số quýt thỏa mãn yêu cầu Câu toán cổ.

Xem đáp án

* Ta thấy khi \(x = 10\) và \(y = 7\) thì:

\(10x + 3y = 10 \cdot 10 + 3 \cdot 7 = 121 \ne 100\) nên \(\left( {10;7} \right)\) không là nghiệm của phương trình thứ hai.

Vậy \(\left( {10;7} \right)\) không là nghiệm của hệ phương trình đã cho.

* Ta thấy khi \(x = 7\) và \(y = 10\) thì:

\(x + y = 7 + 10 = 17\) nên \(\left( {7;10} \right)\) là nghiệm của phương trình thứ nhất.

\(10x + 3y = 10 \cdot 7 + 3 \cdot 10 = 100\) nên \(\left( {7;10} \right)\) là nghiệm của phương trình thứ hai.

Vậy \(\left( {7;10} \right)\) là nghiệm chung của hai phương trình, nghĩa là \(\left( {7;10} \right)\) là một nghiệm của hệ phương trình đã cho. Vậy nen chia 7 quả cam mỗi quả thành 10 phần bằng nhau và chia 10 quả quýt mỗi quả thành 3 phần bằng nhau thì thỏa mãn yêu cầu Câu toán.

18. Tự luận
• 1 điểm

Đối với Câu toán:

“Một đàn em nhỏ đứng bên sông

To nhỏ bàn nhau chuyện chia hồng

Mỗi người năm trái thừa năm trái

Mỗi người sáu trái một người không

Hỡi người bạn trẻ đang dừng bước

Có mấy em thơ, mấy trái hồng?

Làm thế nào để tính được số em nhỏ (em thơ) và số trái hồng?

Nếu gọi \(x\) là số em nhỏ, \(y\) là số quả hồng thì ta nhận được hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn nào?

Xem đáp án

Gọi \(x\) là số em nhỏ, \(y\) là số quả hồng.

Vì mỗi người 5 quả thì thừa 5 quả nên ta có: \(5x + 5 = y\) (1)

Vì mỗi người 6 quả thì một người không có nên ta có: \(6\left( {x - 1} \right) = y\) (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình sau: \(\left\{ \begin{array}{l}5x + 5 = y\\6\left( {x - 1} \right) = y\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}5x - y = 5\\6x - y = 6\end{array} \right.\)

19. Tự luận
• 1 điểm

Cho phương trình \(mx + \left( {m + 1} \right)y = 3\)

a) Với \(m = 1\), xét xem các cặp số sau, cặp số nào là nghiệm của phương trình

i) \(\left( {3; - 2} \right)\) ii) \(\left( {0;1} \right)\)

iii) \(\left( { - 1;0} \right)\)

b) Tìm nghiệm tổng quát của phương trình trên ứng với

i) \(m =  - 1\) ii) \(m = 2\)

c) Tìm giá trị \(m\) tương ứng khi phương trình nhận các cặp số sau làm nghiệm

i) \(\left( {3;1} \right)\) ii) \(\left( {2;3} \right)\)

Xem đáp án

a) Với \(m = 1\), ta có phương trình \(2x + 3y = 3\)

i) Thay \(x = 3;\,y = 2\) vào phương trình, ta có: \(2 \cdot 3 + 3 \cdot \left( { - 2} \right) = 6 \ne 3\)

nên \(\left( {3; - 2} \right)\) không là nghiệm của phương trình

ii) Thay \(x = 0;\,y = 1\) vào phương trình ta có: \(2 \cdot 0 + 3 \cdot 1 = 3\) nên \(\left( {0;1} \right)\) là nghiệm của phương trình đã cho

iii) Thay \(x =  - 1;y = 0\) vào phương trình ta có: \(2 \cdot \left( { - 1} \right) + 3 \cdot 0 =  - 2 \ne 3\) nên \(\left( { - 1;0} \right)\) không là nghiệm của phương trình.

b) Tìm nghiệm tổng quát

i. Với \(m =  - 1\) ta có phương trình \( - 1 \cdot x + \left( { - 1 + 1} \right)y = 3 \Leftrightarrow x =  - 3\)

Vậy phương trình có nghiệm tổng quát \(\left\{ \begin{array}{l}x =  - 3\\y \in \mathbb{R}\end{array} \right.\)

ii. Với \(m = 2\) ta có phương trình \(2x + 3y = 3 \Leftrightarrow y = \frac{{ - 2}}{3}x + 1\)

Vậy phương trình có nghiệm tổng quát \(\left\{ \begin{array}{l}x =  - 3\\y =  - \frac{2}{3}x + 1\end{array} \right.\)

Hoặc \(2x + 3y = 3 \Leftrightarrow x =  - \frac{3}{2}y + \frac{3}{2}\)

Vậy phương trình có nghiệm tổng quát \(\left\{ \begin{array}{l}x =  - \frac{3}{2}y + \frac{3}{2}\\y \in \mathbb{R}\end{array} \right.\)

c) Tìm giá trị \(m\) tương ứng khi phương trình nhận các cặp số sau làm nghiệm

i) Thay \(x = 3;y = 1\) vào phương trình ta có \(3m + \left( {m + 1} \right) \cdot 1 = 3 \Leftrightarrow m = \frac{1}{2}\)

ii) Thay \(x = 2;y = 3\) vào phương trình ta có \(2m + \left( {m + 1} \right) \cdot 3 = 3 \Leftrightarrow m = 0\)

20. Tự luận
• 1 điểm

Cho các cặp số \(\left( { - 2;1} \right),\left( {0;2} \right),\left( {1;0} \right),\left( {1,5;3} \right),\left( {4; - 3} \right)\) và hai phương trình

\(5x + 4y = 8\) (1); \(3x + 5y =  - 3\) (2)

Trong các cặp số đã cho:

a) Những cặp số nào là nghiệm của phương trình (1)

b) Cặp số nào là nghiệm của hệ hai phương trình gồm (1) và (2)?

c) Vẽ hai đường thẳng \(5x + 4y = 8\) và \(3x + 5y =  - 3\) trên cùng một mặt phẳng tọa độ để mình họa kết luận ở câu b).

Xem đáp án

a) Cặp số \(\left( {0;2} \right)\) là nghiệm của phương trình (1) vì \(5 \cdot 0 + 4 \cdot 2 = 8\)

Cặp số \(\left( {4; - 3} \right)\) là nghiệm của phương trình (1) vì \(5 \cdot 4 + 4 \cdot \left( { - 3} \right) = 8\)

b) Cặp số \(\left( {4; - 3} \right)\) là nghiệm của phương trình (2) vì \(3 \cdot 4 + 5 \cdot \left( { - 3} \right) =  - 3\)

Do đó cặp số \(\left( {4; - 3} \right)\) là nghiệm của hệ hai phương trình gồm (1) và (2).

c) Để vẽ đường thẳng \(5x + 4y = 8\), ta chỉ cần xác định hai điểm tùy ý của nó, chẳng hạn \(A\left( {0;2} \right)\) và \(B\left( { - 4;7} \right)\) rồi vẽ đường thẳng đi qua hai điểm đó.

a) Với \(m = 1\), ta có phương trình \(2x (ảnh 1)

Để vẽ đường thẳng \(3x + 5y =  - 3\), ta chỉ cần xác định hai điểm tùy ý của nó, chẳng hạn \(C\left( {4; - 3} \right)\) và \(D\left( { - 1;0} \right)\) rồi vẽ đường thẳng đi qua hai điểm đó.

21. Tự luận
• 1 điểm
Tìm \(m\) biết \(\left( { - 1; - 1} \right)\) là một nghiệm của phương trình \(\left( {m - 1} \right)x - \left( {2m - 1} \right)y = - 1 - m\)
Xem đáp án

Thay \(x = y =  - 1\) vào phương trình \(\left( {m - 1} \right)x - \left( {2m - 1} \right)y =  - 1 - m\) ta được:

\(\begin{array}{l}\left( {m - 1} \right)\left( { - 1} \right) - \left( {2m - 1} \right)\left( { - 1} \right) =  - 1 - m\\ - m + 1 + 2m - 1 =  - 1 - m\\2m =  - 1\\m =  - \frac{1}{2}\end{array}\)

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho phương trình \(3x + 2y = 6\)

a) Hãy biểu diễn tập nghiệm của phương trình (1) trên mặt phẳng tọa độ (gọi là \(\left( d \right)\)).

b) Tính diện tích tam giác tạo bởi \(\left( d \right)\) với trục \(Ox,\,Oy\).

Xem đáp án

Thay \(x = y =  - 1\) vào phương trình \(\left( {m - 1 (ảnh 1)

a) Tập nghiệm của phương trình \(3x + 2y = 6\) được biểu diễn bởi hình vẽ bên

b) Diện tích tam giác tạo bởi \(\left( d \right)\) với trục \(Ox\) và \(Oy\) là:

\(S = \frac{1}{2}OA \cdot OB = \frac{1}{2} \cdot 3 \cdot 2 = 3\) (đvdt).

23. Tự luận
• 1 điểm
Nhân dịp tết Trung thu, một doanh nghiệp dự định sản xuất hai loại bánh: Bánh nướng và bánh dẻo. Lượng đường cần cho mỗi chiếc bánh nướng, bánh dẻo lần lượt là \(60\)g và \(50\)g. Gọi \(x\) và \(y\) lần lượt là số lượng bánh nướng và bánh dẻo mà doanh nghiệp dự định sản xuất để lượng đường sản xuất bánh là \(500\)kg. Viết phương trình bậc nhất hai ẩn \(x,y\) và chỉ ra ba nghiệm của phương trình đó.
a) Tập nghiệm của phương trình \(3x + 2y (ảnh 1)
Xem đáp án

Ta có: \(500\)kg = \(500\,000\)g

Lượng đường để doanh nghiệp sản xuất \(x\) cái bánh nướng là \(60x\) (g)

Lượng đường để doanh nghiệp sản xuất \(y\) cái bánh nướng là \(50y\) (g)

Lượng đường để doanh nghiệp sản xuất cả hai bánh là \(500\,\,000\) (g)

Do đó ta có phương trình:

\(60x + 50y = 500\,\,000\) hay \(6x + 5y = 50\,\,000\) (1)

+ Thay \(x = 5\,\,000,y = 4\,\,000\) vào phương trình (1) ta có: \(6 \cdot 5\,\,000 + 5 \cdot 4\,\,000 = 50\,\,000\)

\( \Rightarrow \left( {5000;4000} \right)\) là một nghiệm của phương trình (1).

+ Thay \(x = 4\,\,000,y = 5\,\,200\) vào phương trình (1) ta có: \[6 \cdot 4\,\,000 + 5 \cdot 5\,\,200 = 50\,\,000\]

\( \Rightarrow \left( {4000;5000} \right)\) là một nghiệm của phương trình (1).

+ Thay \(x = 2\,\,500,y = 7\,\,000\) vào phương trình (1) ta có: \(6 \cdot 2\,\,500 + 5 \cdot 7\,\,000 = 50\,\,000\)

\( \Rightarrow \left( {2\,\,500;\,7\,\,000} \right)\) là một nghiệm của phương trình (1).

24. Tự luận
• 1 điểm

Năm bạn Châu, Hà, Khang, Minh, Phong cùng đi mua sticker để trang trí vở. Có hai loại sticker: Loại \(I\) giá \(2\) ngìn đồng/chiếc và loại \(II\) giá \(3\) ngìn đồng/chiếc. Mỗi bạn mua \(1\) chiếc và tổng số tiền năm bạn phải trả là \(12\) nghìn đồng. Gọi \(x\) và \(y\) lần lượt là số sticker loại \(I\) và loại \(II\) mà năm bạn đã mua

a) Viết hệ phương trình bậc nhất hai ẩn \(x\), \(y\)

b) Cặp số \(\left( {3;2} \right)\) có phải là nghiệm của hệ phương trình ở câu a) hay không? Vì sao?

Xem đáp án

a) Gọi \(x\) và \(y\) lần lượt là số sticker loại I và loại II mà năm bạn đã mua

Do đó ta có phương trình \(x + y = 5\) (1)

Số tiền trả cho sticker loại I là \(2x\) nghìn đồng

Số tiền trả cho sticker loại II là \(3y\) nghìn đồng

Do tổng số tiền mà năm bạn phải trả là 12 nghìn đồng nên ta có phương trình: \(2x + 3y = 12\) (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình bậc nhất hai ẩn \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 5\\2x + 3y = 12\end{array} \right.\)

b) Thay giá trị \(x = 3;y = 2\) vào hai phương trình trong hệ, ta có:

+ \(3 + 2 = 5\)

+ \(2 \cdot 3 + 3 \cdot 2 = 12\)

Suy ra cặp số \(\left( {3;2} \right)\) là nghiệm của cả hai phương trình trong hệ

Do đó cặp số \(\left( {3;2} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình trên.

25. Tự luận
• 1 điểm

Để chuẩn bị cho buổi liên hoan của gia đình, bác Ngọc mua hai loại thực phẩm là thịt lợn và cá chép. Giá tiền thịt lợn là \(130\) nghìn đồng/kg, giá tiền cá chép là \(50\) nghìn đồng/kg. Bác Ngọc đã chi \(295\) nghìn đồng để mua \(3\),5kg hai loại thực phẩm trên. Gọi \(x\) và \(y\) lần lượt là số kilogam thịt lợn và các chép mà bác Ngọc đã mua

a) Viết hệ phương trình bậc nhất hai ẩn \(x,y\)

b) Cặp số \(\left( {1,5;2} \right)\) có phải là nghiệm của hệ phương trình ở câu a) hay không? Vì sao?

Xem đáp án

a) Gọi \(x\) và \(y\) lần lượt là số kilôgam thịt lợn và cá chép mà bác Ngọc đã mua

Do bán Ngọc mua \(3,5\)kg cả hai loại thịt lợn và cá chép nên ta có:

\(x + y = 3,5\) (1)

Số tiền để mua \(x\)kg thịt lợn là \(130x\) nghìn đồng

Số tiền để mua \(y\)kg thịt lợn là \(50y\) nghìn đồng

Bác Ngọc đã chi \(295\) nghìn đồng để mua hai loại thực phẩm trên nên ta có:

\(130x + 50y = 295\) hay \(26x + 10y = 59\) (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 3,5\\26x + 10y = 59\end{array} \right.\)

b) Thay giá trị \(x = 1,5\); \(y = 2\) vào hai phương tình trong hệ, ta có:

+ \(1,5 + 2 = 3,5\)

+ \(26 \cdot 1,5 + 10 \cdot 2 = 59\)

Suy ra cặp số \(\left( {1,5;2} \right)\) là nghiệm của cả hai phương trình trong hệ

Do đó cặp số \(\left( {1,5;2} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình trên.

26. Tự luận
• 1 điểm

Người ta cần sơn hai loại sản phẩm \(A\), \(B\) bằng hai loại sơn: sơn xanh và sơn vàng. Lượng sơn để sơn mỗi loại sản phẩm được cho bởi bảng (đươn vị: kg/1 sản phẩm)

a) Gọi \(x\) và \(y\) lần lượt là số kilôg (ảnh 1)

Người ta dự định sử dụng 85kg sơn xanh và 50kg sơn vàng để sơn tất cả các sản phẩm của hai loại đó. Gọi \(x,y\) lần lượt là số sản phẩm loại \(A\) và số sản phẩm loại \(B\) được sơn.

a) Viết hệ phương trình bậc nhất hai ẩn \(x,y\)

b) Cặp số \(\left( {100;50} \right)\) có phải là nghiệm của hệ phương trình ở câu a hay không? Vì sao?

Xem đáp án

Gọi \(x,y\) lần lượt là số sản phẩm loại A và số sản phẩm loại B được sơn.

Sơn \(x\) sản phẩm loại A cần \(0,6x\)kg sơn màu xanh và \(0,3x\)kg sơn màu vàng

Sơn \(y\) sản phẩm loại B cần \(0,5y\)kg sơn màu xanh và \(0,4y\)kg sơn màu vàng

Cần sử dụng \(85\)kg sơn xanh để sơn tất cả các sản phẩm của hai loại nên ta có:

\(0,6x + 0,5y = 85\) hay \(6x + 5y = 850\) (1)

Cần sử dụng \(50\)kg sơn vàng để sơn tất cả các sản phẩm của hai loại nên ta có:

\(0,3x + 0,4y = 50\) hay \(3x + 4y = 500\) (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}6x + 5y = 850\\3x + 4y = 500\end{array} \right.\)

b) Thay giá trị \(x = 100,y = 50\) vào hai phương trình trong hệ ta có:

+ \(6 \cdot 100 + 5 \cdot 50 = 850\)

+ \(3 \cdot 100 + 4 \cdot 50 = 500\)

Suy ra cặp số \(\left( {100;50} \right)\) là nghiệm của cả hai phương trình trong hệ.

Do đó cặp số \(\left( {100;50} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình trên.