26 bài tập Toán 9 Chân trời sáng tạo Bài 2. Phương trình bậc nhất hai ẩn và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn có đáp án
26 câu hỏi
a) \((1\,;1)\);
b) \((0,5\,;3)\).
a. Thay \(x = 1\) và \(y = 1\) vào phương trình, ta có \(2.1 - 1 - 1 = 0\). Vậy \((1\,;1)\) là nghiệm của phương trình.
b. Thay \(x = 0,5\) và \(y = 3\) vào phương trình, ta có \(2.0,5 - 3 - 1 = - 3 \ne 0\). Vậy \((0,5\,;3)\) không là nghiệm của phương trình.
Với \((2\,;1\,)\), ta có \(2 + 2 \cdot 1 - 4 = 0\) \( \Rightarrow (\,2\,;\,1\,)\)là nghiệm.
Với \((\,3\,; - 1)\), ta có \(3 + 2 \cdot ( - 1) - 4 = - 3 \ne 0\)\( \Rightarrow (3; - 1)\) không là nghiệm.
Với \((\,0\,;\,5\,)\), ta có \(0 + 2 \cdot 5 - 4 = 6 \ne 0\)\( \Rightarrow (\,0\,;\,5\,)\) không là nghiệm.
Tìm nghiệm tổng quát và vẽ đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của nó:
a) \(2x + y = 6\) b) \(x + 3y = 2\) c) \(3x - 2y = 1\) d) \(2x + 0y = 4\) e) \(0x - 3y = 3\)
a) \(\left\{ \begin{array}{l}y = - 2x + 6\\x \in \mathbb{R}\end{array} \right.\);
b) \(\left\{ \begin{array}{l}y = - 3x + 2\\y \in \mathbb{R}\end{array} \right.\)
c) \(\left\{ \begin{array}{l}y = \frac{3}{2}x - \frac{1}{2}\\x \in \mathbb{R}\end{array} \right.\)
d) \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y \in \mathbb{R}\end{array} \right.\)
e) \(\left\{ \begin{array}{l}y = - 1\\x \in \mathbb{R}\end{array} \right.\)
Tìm nghiệm tổng quát và biểu diễn tập nghiệm các phương trình sau
a) \(3x - y - 2 = 0\);
b) \(0x + 2y = 3\).
a) \(3x - y - 2 = 0\)\( \Leftrightarrow y = 3x - 2\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{R}\\y = 3x - 2\end{array} \right.\); b) \(0x + 2y = 3\)\( \Leftrightarrow y = \frac{3}{2}\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{R}\\y = \frac{3}{2}\end{array} \right.\).

Tìm tất cả các nghiệm nguyên của phương trình
a) \(2x + y = 0\) b) \(x + 3y = 0\) c) \(3x - 2y = 1\)
a) \((x;\, - 2x),\,x \in \mathbb{Z}\) b) \(( - 3y;\,y),\,y \in \mathbb{Z}\)
c) Từ \(3x - 2y = 1 \Rightarrow y = \frac{{3x - 1}}{2} = x + \frac{{x - 1}}{2}\)
Vì \(y \in \mathbb{Z}\)nên \(\frac{{x - 1}}{2} = t \in \mathbb{Z} \Rightarrow \,x = 2t + 1\)
Khi đó: \(y = 3t + 1\,\).Vậy \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2t + 1\\y = 3t + 1\end{array} \right.;\,t \in \mathbb{Z}\)
Cho đường thẳng \(d\) có phương trình \(\left( {a - 1} \right)x + 2y = a\)
a) Xác định \[a\] để \(d\):
i) song song với trục hoành
ii) song song với trục tung
iii) song song với đường thẳng \(x - y = 1\)
b) Tìm điểm cố định mà \(d\) luôn đi qua với mọi \[a\]
a) i) \(a = 1\);
ii) Không tồn tại;
iii) \(a = - 1.\)
b) \(A\left( {1;\,\frac{1}{2}} \right)\).
Vẽ các đường thẳng \(x = 3;x = - 1;y = 1;y = - 3\). Gọi \(A,B,C,D\) là các giao điểm của chúng
a) Chứng minh \(A,B,C,D\)là 4 đỉnh của hình vuông
b) Viết phương trình các đường thẳng chứa hai đường chéo của hình vuông
c) Tính diện tích của tam giác tạo bởi hai trục tọa độ và đường chéo của hình vuông
a) \(A( - 1;\,1);\,B(3;1);\,C(3;\, - 3);\,D( - 1;\, - 3)\)
b) \(BD:y = x - 2\); \(AC:y = - x\,\)
c) \(S = 2\).
Cho đường thẳng \(d\) có phương trình \(\left( {m + 2} \right)x + \left( {m + 3} \right)y - m + 8 = 0\).
Định \(m\) để \(d\):
a) Song song với trục hoành
b) Song song với trục tung
c) Chứng minh \(d\) luôn đi qua điểm \(A\left( { - 1;2} \right)\)
Tìm \(m\) trong mỗi trường hợp sau
1. \(\left( {1\,;\,2} \right)\) là nghiệm của phương trình \(mx + y - 5 = 0\);
2. Điểm \(A(0;3)\) thuộc đường thẳng \(4x + my - 6 = 0\).
1. Thay \(x = 1,y = 2\) vào phương trình ta có \(m.1 + 2 - 5 = 0\)\( \Leftrightarrow m = 3\).
2. Thay \(x = 0,y = 3\) vào đường thẳng, ta có \(4.0 + m.3 = 6\)\( \Leftrightarrow m = 2\).
Cho phương trình \(3x + 2y = 4\) (1)
a) Trong hai cặp số \(\left( {1;2} \right)\) và \(\left( {2; - 1} \right)\), cặp số nào là nghiệm của phương trình (1)
b) Tìm \({y_0}\) để cặp số \(\left( {4;{y_0}} \right)\) là nghiệm của phương trình (1)
c) Tìm thêm hai nghiệm của phương trình (1)
a) Cặp số \(\left( {1;2} \right)\) không phải là nghiệm của phương trình (1) vì:
\(3 \cdot 1 + 2 \cdot 2 = 7 \ne 4\)
Cặp số \(\left( {2; - 1} \right)\) là nghiệm của phương trình (1) vì:
\(3 \cdot 2 + 2 \cdot \left( { - 1} \right) = 4\)
b) Vì cặp số \(\left( {4;{y_0}} \right)\) là nghiệm của phương trình (1) nên:
\(3 \cdot 4 + 2{y_0} = 4\)
\(12 + 2{y_0} = 4\)
\(2{y_0} = - 8\)
\({y_0} = - 4\)
Vậy \({y_0} = - 4\).
c) Cặp số \(\left( {0;2} \right)\) là nghiệm của phương trình (1) vì: \(3 \cdot 0 + 2 \cdot 2 = 4\)
Cặp số \(\left( { - 2;5} \right)\) là nghiệm của phương trình (1) vì: \(3 \cdot \left( { - 2} \right) + 2 \cdot 5 = 4\)
Giả sử \(\left( {x;y} \right)\) là nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn \(x + 2y = 5\)
a) Hoàn thành bảng sau đây:
\(x\) | \( - 2\) | \( - 1\) | \(0\) | ? | ? |
\(y\) | ? | ? | ? | \(1\) | \(2\) |
Từ đó suy ra 5 nghiệm của phương trình đã cho.
b) Tính \(y\) theo \(x\). Từ đó cho biết phương trình đã cho có bao nhiêu nghiệm.
a) Ta có:
\(x\) | \( - 2\) | \( - 1\) | \(0\) | \(3\) | \(1\) |
\(y\) | \(\frac{7}{2}\) | \(3\) | \(\frac{5}{2}\) | \(1\) | \(2\) |
Vậy 5 nghiệm của phương trình đã cho là: \(\left( { - 2;\frac{7}{2}} \right),\left( { - 1;3} \right),\left( {0;\frac{5}{2}} \right),\left( {3;1} \right),\left( {1;2} \right)\).
b) Ta có: \(y = \frac{{5 - x}}{2}\). Với mỗi giá trị \(x\) tùy ý cho trước, ta luôn tìm được một giá trị \(y\) tương ứng. Do đó phương trình đã cho vô số nghiệm.
Gọi \(x\) (triệu đồng) là khoản đầu tư với lãi suất là 8% mỗi năm (\(x > 0\)). Khi đó, tiền lãi thu
được mỗi năm từ khoản đầu tư này là:
\(8\% \cdot x = \frac{{2x}}{{25}}\) (triệu đồng)
Gọi \(y\) (triệu đồng) là khoản đầu tư với lãi suất là 10% mỗi năm (\(y > 0\)). Khi đó, tiền lãi
thu được mỗi năm từ khoản đầu tư này là:
\(10\% \cdot y = \frac{y}{{10}}\) (triệu đồng)
Ta có phương trình bậc nhất hai ẩn \(x,y\) cho hai khoản đầu tư của cô Hạnh là:
\(\frac{{2x}}{{25}} + \frac{y}{{10}} = 160\) hay \(4x + 5y = 8000\)
Ba nghiệm của phương trình trên là \(\left( {100;1520} \right),\,\left( {5000;1200} \right),\,\left( {1000;800} \right)\)
a) Hai phương trình tương ứng là: \(5x + 3y = 39000\) và \(6x + 2y = 42000\)
b) Vì \(x,y\) đồng thời thỏa mãn cả hai phương trình nói trên nên ta nói cặp
\(\left( {x;y} \right) = \left( {6000;3000} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}5x + 3y = 39000\\6x + 2y = 42000\end{array} \right.\)
Chứng minh rằng khi \(m\) thay đổi, các đường thẳng sau luôn đi qua điểm cố định
a) \(3x + m\left( {y - 1} \right) = 2\)
b) \(mx + \left( {m - 2} \right)y = m\)
a) Giả sử \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) là điểm cố định mà đường thẳng luôn đi qua. Khi đó ta có:
\(3{x_0} + m\left( {{y_0} - 1} \right) - 2 = 0\) với mọi \(m\)
\(\left\{ \begin{array}{l}3{x_0} - 2 = 0\\{y_0} - 1 = 0\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}{x_0} = \frac{2}{3}\\{y_0} = 2\end{array} \right.\)
Vậy \(M\left( {\frac{2}{3};2} \right)\) là điểm cố định mà đường thẳng luôn đi qua khi \(m\) thay đổi.
b) Giả sử Giả sử \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) là điểm cố định mà đường thẳng luôn đi qua. Khi đó ta có:
\(m{x_0} + \left( {m - 2} \right){y_0} = m\) với mọi \(m\)
\(\left( {{x_0} + {y_0} - 1} \right)m - 2{y_0} = 0\)
\(\left\{ \begin{array}{l}{x_0} + {y_0} - 1 = 0\\ - 2{y_0} = 0\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}{x_0} = 1\\{y_0} = 0\end{array} \right.\)
Vậy \(M\left( {1;0} \right)\) là điểm cố định mà đường thẳng luôn đi qua khi \(m\) thay đổi.
Xét Câu toán cổ sau:
Quýt, cam mười bảy quả tươi
Đem chia cho một trăm người cùng vui
Chia ba mỗi quả quýt rồi,
Còn cam, mỗi quả chia mười vừa xinh.
Trăm người, trăm miếng ngọt lành.
Quýt, cam mỗi loại tính rành là bao?
Gọi \(x\) là số cam, \(y\) là số quýt cần tính (\(x,y \in {\mathbb{N}^*}\)), ta có hệ phương trình bậc nhất hai ẩn sau:
\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 17\\10x + 3y = 100\end{array} \right.\)
Trong hai cặp số \(\left( {10;7} \right)\) và \(\left( {7;10} \right)\), cặp số nào là nghiệm của hệ phương trình trên? Từ đó cho biết một phương án về số cam và số quýt thỏa mãn yêu cầu Câu toán cổ.
* Ta thấy khi \(x = 10\) và \(y = 7\) thì:
\(10x + 3y = 10 \cdot 10 + 3 \cdot 7 = 121 \ne 100\) nên \(\left( {10;7} \right)\) không là nghiệm của phương trình thứ hai.
Vậy \(\left( {10;7} \right)\) không là nghiệm của hệ phương trình đã cho.
* Ta thấy khi \(x = 7\) và \(y = 10\) thì:
\(x + y = 7 + 10 = 17\) nên \(\left( {7;10} \right)\) là nghiệm của phương trình thứ nhất.
\(10x + 3y = 10 \cdot 7 + 3 \cdot 10 = 100\) nên \(\left( {7;10} \right)\) là nghiệm của phương trình thứ hai.
Vậy \(\left( {7;10} \right)\) là nghiệm chung của hai phương trình, nghĩa là \(\left( {7;10} \right)\) là một nghiệm của hệ phương trình đã cho. Vậy nen chia 7 quả cam mỗi quả thành 10 phần bằng nhau và chia 10 quả quýt mỗi quả thành 3 phần bằng nhau thì thỏa mãn yêu cầu Câu toán.
Đối với Câu toán:
“Một đàn em nhỏ đứng bên sông
To nhỏ bàn nhau chuyện chia hồng
Mỗi người năm trái thừa năm trái
Mỗi người sáu trái một người không
Hỡi người bạn trẻ đang dừng bước
Có mấy em thơ, mấy trái hồng?
Làm thế nào để tính được số em nhỏ (em thơ) và số trái hồng?
Nếu gọi \(x\) là số em nhỏ, \(y\) là số quả hồng thì ta nhận được hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn nào?
Gọi \(x\) là số em nhỏ, \(y\) là số quả hồng.
Vì mỗi người 5 quả thì thừa 5 quả nên ta có: \(5x + 5 = y\) (1)
Vì mỗi người 6 quả thì một người không có nên ta có: \(6\left( {x - 1} \right) = y\) (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình sau: \(\left\{ \begin{array}{l}5x + 5 = y\\6\left( {x - 1} \right) = y\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}5x - y = 5\\6x - y = 6\end{array} \right.\)
Cho phương trình \(mx + \left( {m + 1} \right)y = 3\)
a) Với \(m = 1\), xét xem các cặp số sau, cặp số nào là nghiệm của phương trình
i) \(\left( {3; - 2} \right)\) ii) \(\left( {0;1} \right)\)
iii) \(\left( { - 1;0} \right)\)
b) Tìm nghiệm tổng quát của phương trình trên ứng với
i) \(m = - 1\) ii) \(m = 2\)
c) Tìm giá trị \(m\) tương ứng khi phương trình nhận các cặp số sau làm nghiệm
i) \(\left( {3;1} \right)\) ii) \(\left( {2;3} \right)\)
a) Với \(m = 1\), ta có phương trình \(2x + 3y = 3\)
i) Thay \(x = 3;\,y = 2\) vào phương trình, ta có: \(2 \cdot 3 + 3 \cdot \left( { - 2} \right) = 6 \ne 3\)
nên \(\left( {3; - 2} \right)\) không là nghiệm của phương trình
ii) Thay \(x = 0;\,y = 1\) vào phương trình ta có: \(2 \cdot 0 + 3 \cdot 1 = 3\) nên \(\left( {0;1} \right)\) là nghiệm của phương trình đã cho
iii) Thay \(x = - 1;y = 0\) vào phương trình ta có: \(2 \cdot \left( { - 1} \right) + 3 \cdot 0 = - 2 \ne 3\) nên \(\left( { - 1;0} \right)\) không là nghiệm của phương trình.
b) Tìm nghiệm tổng quát
i. Với \(m = - 1\) ta có phương trình \( - 1 \cdot x + \left( { - 1 + 1} \right)y = 3 \Leftrightarrow x = - 3\)
Vậy phương trình có nghiệm tổng quát \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 3\\y \in \mathbb{R}\end{array} \right.\)
ii. Với \(m = 2\) ta có phương trình \(2x + 3y = 3 \Leftrightarrow y = \frac{{ - 2}}{3}x + 1\)
Vậy phương trình có nghiệm tổng quát \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 3\\y = - \frac{2}{3}x + 1\end{array} \right.\)
Hoặc \(2x + 3y = 3 \Leftrightarrow x = - \frac{3}{2}y + \frac{3}{2}\)
Vậy phương trình có nghiệm tổng quát \(\left\{ \begin{array}{l}x = - \frac{3}{2}y + \frac{3}{2}\\y \in \mathbb{R}\end{array} \right.\)
c) Tìm giá trị \(m\) tương ứng khi phương trình nhận các cặp số sau làm nghiệm
i) Thay \(x = 3;y = 1\) vào phương trình ta có \(3m + \left( {m + 1} \right) \cdot 1 = 3 \Leftrightarrow m = \frac{1}{2}\)
ii) Thay \(x = 2;y = 3\) vào phương trình ta có \(2m + \left( {m + 1} \right) \cdot 3 = 3 \Leftrightarrow m = 0\)
Cho các cặp số \(\left( { - 2;1} \right),\left( {0;2} \right),\left( {1;0} \right),\left( {1,5;3} \right),\left( {4; - 3} \right)\) và hai phương trình
\(5x + 4y = 8\) (1); \(3x + 5y = - 3\) (2)
Trong các cặp số đã cho:
a) Những cặp số nào là nghiệm của phương trình (1)
b) Cặp số nào là nghiệm của hệ hai phương trình gồm (1) và (2)?
c) Vẽ hai đường thẳng \(5x + 4y = 8\) và \(3x + 5y = - 3\) trên cùng một mặt phẳng tọa độ để mình họa kết luận ở câu b).
a) Cặp số \(\left( {0;2} \right)\) là nghiệm của phương trình (1) vì \(5 \cdot 0 + 4 \cdot 2 = 8\)
Cặp số \(\left( {4; - 3} \right)\) là nghiệm của phương trình (1) vì \(5 \cdot 4 + 4 \cdot \left( { - 3} \right) = 8\)
b) Cặp số \(\left( {4; - 3} \right)\) là nghiệm của phương trình (2) vì \(3 \cdot 4 + 5 \cdot \left( { - 3} \right) = - 3\)
Do đó cặp số \(\left( {4; - 3} \right)\) là nghiệm của hệ hai phương trình gồm (1) và (2).
c) Để vẽ đường thẳng \(5x + 4y = 8\), ta chỉ cần xác định hai điểm tùy ý của nó, chẳng hạn \(A\left( {0;2} \right)\) và \(B\left( { - 4;7} \right)\) rồi vẽ đường thẳng đi qua hai điểm đó.

Để vẽ đường thẳng \(3x + 5y = - 3\), ta chỉ cần xác định hai điểm tùy ý của nó, chẳng hạn \(C\left( {4; - 3} \right)\) và \(D\left( { - 1;0} \right)\) rồi vẽ đường thẳng đi qua hai điểm đó.
Thay \(x = y = - 1\) vào phương trình \(\left( {m - 1} \right)x - \left( {2m - 1} \right)y = - 1 - m\) ta được:
\(\begin{array}{l}\left( {m - 1} \right)\left( { - 1} \right) - \left( {2m - 1} \right)\left( { - 1} \right) = - 1 - m\\ - m + 1 + 2m - 1 = - 1 - m\\2m = - 1\\m = - \frac{1}{2}\end{array}\)
Cho phương trình \(3x + 2y = 6\)
a) Hãy biểu diễn tập nghiệm của phương trình (1) trên mặt phẳng tọa độ (gọi là \(\left( d \right)\)).
b) Tính diện tích tam giác tạo bởi \(\left( d \right)\) với trục \(Ox,\,Oy\).

a) Tập nghiệm của phương trình \(3x + 2y = 6\) được biểu diễn bởi hình vẽ bên
b) Diện tích tam giác tạo bởi \(\left( d \right)\) với trục \(Ox\) và \(Oy\) là:
\(S = \frac{1}{2}OA \cdot OB = \frac{1}{2} \cdot 3 \cdot 2 = 3\) (đvdt).

Ta có: \(500\)kg = \(500\,000\)g
Lượng đường để doanh nghiệp sản xuất \(x\) cái bánh nướng là \(60x\) (g)
Lượng đường để doanh nghiệp sản xuất \(y\) cái bánh nướng là \(50y\) (g)
Lượng đường để doanh nghiệp sản xuất cả hai bánh là \(500\,\,000\) (g)
Do đó ta có phương trình:
\(60x + 50y = 500\,\,000\) hay \(6x + 5y = 50\,\,000\) (1)
+ Thay \(x = 5\,\,000,y = 4\,\,000\) vào phương trình (1) ta có: \(6 \cdot 5\,\,000 + 5 \cdot 4\,\,000 = 50\,\,000\)
\( \Rightarrow \left( {5000;4000} \right)\) là một nghiệm của phương trình (1).
+ Thay \(x = 4\,\,000,y = 5\,\,200\) vào phương trình (1) ta có: \[6 \cdot 4\,\,000 + 5 \cdot 5\,\,200 = 50\,\,000\]
\( \Rightarrow \left( {4000;5000} \right)\) là một nghiệm của phương trình (1).
+ Thay \(x = 2\,\,500,y = 7\,\,000\) vào phương trình (1) ta có: \(6 \cdot 2\,\,500 + 5 \cdot 7\,\,000 = 50\,\,000\)
\( \Rightarrow \left( {2\,\,500;\,7\,\,000} \right)\) là một nghiệm của phương trình (1).
Năm bạn Châu, Hà, Khang, Minh, Phong cùng đi mua sticker để trang trí vở. Có hai loại sticker: Loại \(I\) giá \(2\) ngìn đồng/chiếc và loại \(II\) giá \(3\) ngìn đồng/chiếc. Mỗi bạn mua \(1\) chiếc và tổng số tiền năm bạn phải trả là \(12\) nghìn đồng. Gọi \(x\) và \(y\) lần lượt là số sticker loại \(I\) và loại \(II\) mà năm bạn đã mua
a) Viết hệ phương trình bậc nhất hai ẩn \(x\), \(y\)
b) Cặp số \(\left( {3;2} \right)\) có phải là nghiệm của hệ phương trình ở câu a) hay không? Vì sao?
a) Gọi \(x\) và \(y\) lần lượt là số sticker loại I và loại II mà năm bạn đã mua
Do đó ta có phương trình \(x + y = 5\) (1)
Số tiền trả cho sticker loại I là \(2x\) nghìn đồng
Số tiền trả cho sticker loại II là \(3y\) nghìn đồng
Do tổng số tiền mà năm bạn phải trả là 12 nghìn đồng nên ta có phương trình: \(2x + 3y = 12\) (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình bậc nhất hai ẩn \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 5\\2x + 3y = 12\end{array} \right.\)
b) Thay giá trị \(x = 3;y = 2\) vào hai phương trình trong hệ, ta có:
+ \(3 + 2 = 5\)
+ \(2 \cdot 3 + 3 \cdot 2 = 12\)
Suy ra cặp số \(\left( {3;2} \right)\) là nghiệm của cả hai phương trình trong hệ
Do đó cặp số \(\left( {3;2} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình trên.
Để chuẩn bị cho buổi liên hoan của gia đình, bác Ngọc mua hai loại thực phẩm là thịt lợn và cá chép. Giá tiền thịt lợn là \(130\) nghìn đồng/kg, giá tiền cá chép là \(50\) nghìn đồng/kg. Bác Ngọc đã chi \(295\) nghìn đồng để mua \(3\),5kg hai loại thực phẩm trên. Gọi \(x\) và \(y\) lần lượt là số kilogam thịt lợn và các chép mà bác Ngọc đã mua
a) Viết hệ phương trình bậc nhất hai ẩn \(x,y\)
b) Cặp số \(\left( {1,5;2} \right)\) có phải là nghiệm của hệ phương trình ở câu a) hay không? Vì sao?
a) Gọi \(x\) và \(y\) lần lượt là số kilôgam thịt lợn và cá chép mà bác Ngọc đã mua
Do bán Ngọc mua \(3,5\)kg cả hai loại thịt lợn và cá chép nên ta có:
\(x + y = 3,5\) (1)
Số tiền để mua \(x\)kg thịt lợn là \(130x\) nghìn đồng
Số tiền để mua \(y\)kg thịt lợn là \(50y\) nghìn đồng
Bác Ngọc đã chi \(295\) nghìn đồng để mua hai loại thực phẩm trên nên ta có:
\(130x + 50y = 295\) hay \(26x + 10y = 59\) (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 3,5\\26x + 10y = 59\end{array} \right.\)
b) Thay giá trị \(x = 1,5\); \(y = 2\) vào hai phương tình trong hệ, ta có:
+ \(1,5 + 2 = 3,5\)
+ \(26 \cdot 1,5 + 10 \cdot 2 = 59\)
Suy ra cặp số \(\left( {1,5;2} \right)\) là nghiệm của cả hai phương trình trong hệ
Do đó cặp số \(\left( {1,5;2} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình trên.
Người ta cần sơn hai loại sản phẩm \(A\), \(B\) bằng hai loại sơn: sơn xanh và sơn vàng. Lượng sơn để sơn mỗi loại sản phẩm được cho bởi bảng (đươn vị: kg/1 sản phẩm)

Người ta dự định sử dụng 85kg sơn xanh và 50kg sơn vàng để sơn tất cả các sản phẩm của hai loại đó. Gọi \(x,y\) lần lượt là số sản phẩm loại \(A\) và số sản phẩm loại \(B\) được sơn.
a) Viết hệ phương trình bậc nhất hai ẩn \(x,y\)
b) Cặp số \(\left( {100;50} \right)\) có phải là nghiệm của hệ phương trình ở câu a hay không? Vì sao?
Gọi \(x,y\) lần lượt là số sản phẩm loại A và số sản phẩm loại B được sơn.
Sơn \(x\) sản phẩm loại A cần \(0,6x\)kg sơn màu xanh và \(0,3x\)kg sơn màu vàng
Sơn \(y\) sản phẩm loại B cần \(0,5y\)kg sơn màu xanh và \(0,4y\)kg sơn màu vàng
Cần sử dụng \(85\)kg sơn xanh để sơn tất cả các sản phẩm của hai loại nên ta có:
\(0,6x + 0,5y = 85\) hay \(6x + 5y = 850\) (1)
Cần sử dụng \(50\)kg sơn vàng để sơn tất cả các sản phẩm của hai loại nên ta có:
\(0,3x + 0,4y = 50\) hay \(3x + 4y = 500\) (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}6x + 5y = 850\\3x + 4y = 500\end{array} \right.\)
b) Thay giá trị \(x = 100,y = 50\) vào hai phương trình trong hệ ta có:
+ \(6 \cdot 100 + 5 \cdot 50 = 850\)
+ \(3 \cdot 100 + 4 \cdot 50 = 500\)
Suy ra cặp số \(\left( {100;50} \right)\) là nghiệm của cả hai phương trình trong hệ.
Do đó cặp số \(\left( {100;50} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình trên.








