Giải SGK Toán 9 CTST Bài 1. Đường tròn ngoại tiếp tam giác. Đường tròn nội tiếp tam giác có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 9 CTST Bài 1. Đường tròn ngoại tiếp tam giác. Đường tròn nội tiếp tam giác có đáp án

A
Admin
ToánLớp 992 lượt thi
19 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Ba cụm dân cư A, B, C nối với nhau bởi ba con đường AB, BC, CA như hình dưới đây. Người ta muốn tìm địa điểm O để xây một trường học và địa điểm I cách đều ba con đường. Làm thế nào để xác định hai điểm O và I?

blobid0-1719936675.png

Xem đáp án

Sau bài học này ta giải quyết được bài toán như sau:

blobid1-1719936679.png

− Vị trí điểm O để xây trường học cần cách đều 3 điểm A, B, C nên O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.

− Vị trí điểm I để lập trạm cứu hộ cần cách đều 3 con đường AB, BC, CA nên I là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC.

2. Tự luận
1 điểm

Cho ba điểm A, B, C không thẳng hàng. Gọi O là giao điểm của đường trung trực của đoạn thẳng AB và BC (Hình 1).

blobid2-1719936691.png

So sánh độ dài của đoạn thẳng OA, OB và OC.
Xem đáp án

Vì O thuộc đường trung trực của AB.

Suy ra OA = OB (tính chất đường trung trực)(1).

Vì O thuộc đường trung trực của BC.

Suy ra OC = OB (tính chất đường trung trực)(2).

Từ (1) và (2) suy ra OA = OB = OC.

3. Tự luận
1 điểm

Cho ba điểm A, B, C không thẳng hàng. Gọi O là giao điểm của đường trung trực của đoạn thẳng AB và BC (Hình 1).

blobid4-1719936712.png

Vẽ đường tròn đi qua ba điểm A, B, C
Xem đáp án

Từ câu a, ta có OA = OB = OC nên O là tâm đường tròn đi qua ba điểm A, B, C.

Ta có đường tròn đi qua ba điểm A, B, C như hình vẽ.

blobid3-1719936703.png

4. Tự luận
1 điểm
Xác định tâm và bán kính của đường tròn ngoại tiếp mỗi tam giác sau:
Tam giác đều MNP có cạnh bằng 4
Xem đáp án

Vẽ đường cao MH của  giác  MNP, gọi O là điểm nằm trên MH sao cho blobid5-1719936732.png

Do tam giác MNP đều nên O vừa là trọng tâm vừa là giao điểm của ba đường trung trực.

Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác MNP là:

blobid6-1719936732.png

Do đó, đường tròn ngoại tiếp tam giác đều MNP có tâm O và bán kính blobid7-1719936732.png

Ta có hình vẽ:

blobid8-1719936732.png

5. Tự luận
1 điểm
Xác định tâm và bán kính của đường tròn ngoại tiếp mỗi tam giác sau:
Tam giác EFG có EF = 5 cm; EG = 3 cm; FG = 4 cm.
Xem đáp án

Xét tam giác EFG  52 = 32 + 42 nên EF2 = EG2 + FG2.

Suy ra tam giác EFG vuông tại G.

Gọi I là trung điểm của cạnh huyền EF.

Ta có GI là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền của tam giác EFG vuông tại G.

Suy ra blobid9-1719936738.png 

Do đó, đường tròn tâm I bán kính 5 cm ngoại tiếp tam giác EFG.

Ta có hình vẽ:

blobid10-1719936738.png

6. Tự luận
1 điểm

Có ba tổ dựng lều ở ba vị trí A, B, C như Hình 6. Ban tổ chức đặt ba thùng có dung tích bằng nhau tại một điểm tập kết chung. Mỗi tổ có sáu người, được phát một chiếc gàu giống nhau, các thành viên trong tổ chia thành từng cặp cõng nhau, múc nước từ tại của mình về đổ vào thùng tại điểm tập kết. Thùng của tổ nào đầy trước thì tổ đó chiến thắng. Để trò chơi công bằng, cần tìm điểm tập kết cách đều ba lều. Hãy xác định điểm đó.

blobid11-1719936762.png

Xem đáp án

Điểm tập kết cách đều 3 lều tức khoảng cách từ điểm tập kết đều mỗi lều là như nhau tam giác. 

Do đó, điểm tập kết là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác có 3 đỉnh là vị trí của ba trại.

7. Tự luận
1 điểm

Gọi I là giao điểm ba đường phân giác của tam giác ABC. Vẽ ID, IE, IF lần lượt vuông góc với các cạnh BC, AC và AB (Hình 7).

blobid12-1719936782.png

Chứng minh rằng IE = IF = ID
Xem đáp án

Xét ΔFBI vuông tại F và ΔDBI vuông tại D có:

blobid13-1719936786.png (do BI là phân giác góc blobid14-1719936786.png);

IB chung.

Do đó ΔFBI = ΔDBI (cạnh huyền – góc nhọn).

Suy ra IF = ID (hai cạnh tương ứng) (1).

Xét ΔIDC vuông tại D và ΔIEC vuông tại E có:

blobid15-1719936786.png (do IC là phân giác góc blobid16-1719936786.png);

IC chung.

Do đó ΔIDC = ΔIEC (cạnh huyền – góc nhọn).

Suy ra ID = IE (hai cạnh tương ứng) (2).

Từ (1) và (2) suy ra  IE = IF = ID.

8. Tự luận
1 điểm

Gọi I là giao điểm ba đường phân giác của tam giác ABC. Vẽ ID, IE, IF lần lượt vuông góc với các cạnh BC, AC và AB (Hình 7).

blobid17-1719936800.png

Vẽ đường tròn tâm I bán kính IE. Có nhận xét gì về vị trí của đường tròn này với ba cạnh của tam giác ABC?
Xem đáp án
Đường tròn này tiếp xúc với ba cạnh của tam giác tại các điểm F, D, E.
9. Tự luận
1 điểm
Xác định tâm và bán kính đường tròn nội tiếp tam giác đều MNP có độ dài cạnh bằng 8 cm.
Xem đáp án

Gọi O là giao điểm của đường cao MA, NP và PC của tam giác MNP.

Ta có tam giác MNP đều nên MA, NB, PC  là ba đường trung tuyến đồng thời là ba đường phân giác của tam giác.

Do đó, O là trọng tâm, đồng thời là tâm đường tròn nội tiếp tam giác MNP với bán kính r = OA = OB = OC.

Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác là blobid18-1719936824.png

Do đó, đường tròn nội tiếp tam giác đều MNP có tâm O và bán kính blobid19-1719936824.png như hình vẽ.

blobid20-1719936824.png

10. Tự luận
1 điểm
Theo gợi ý trong Hình 10, nêu cách xác định hai điểm I và O của tình huống trong Hoạt động khởi động (trang 65).
Xem đáp án

blobid21-1719936838.png

− Vị trí điểm O để xây trường học cần cách đều 3 điểm A, B, C nên O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.

− Vị trí điểm I để lập trạm cứu hộ cần cách đều 3 con đường AB, BC, CA nên I là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC.

11. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác đều ABC có cạnh bằng 6 cm.

Nêu các vẽ đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.

Xem đáp án

Cách vẽ đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC:

− Vẽ đường trung trực a của đoạn thẳng AB.

− Vẽ đường trung trực b của đoạn thẳng AC.

− Gọi O là giao điểm của a và b.

− Vẽ đường tròn tâm O bán kính OA.

Khi đó, đường tròn (O; OA) là đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.

blobid22-1719936857.png

12. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác đều ABC có cạnh bằng 6 cm.

Nêu các vẽ đường tròn nội tiếp tam giác ABC
Xem đáp án

Cách vẽ đường tròn nội tiếp tam giác ABC:

− Vẽ đường phân giác AH của góc BAC.

− Vẽ đường phân giác BE của góc ABC.

− Gọi O là giao điểm của AH và BE.

− Vẽ đường tròn tâm O bán kính OH.

Khi đó, đường tròn (O; OH) là đường tròn nội tiếp tam giác ABC.

blobid23-1719936864.png

13. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác đều ABC có cạnh bằng 6 cm.

Tính bán kính R của đường tròn ngoại tiếp và bán kính r của đường tròn nội tiếp tam giác ABC.
Xem đáp án

Vì tam giác ABC đều nên O cũng là trọng tâm của ∆ABC.

Theo định lí Pythagore, ta có: AB2 = AH2 + BH2.

Suy ra blobid24-1719936892.png

Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là:

blobid25-1719936892.png

Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC là:

blobid26-1719936892.png

Vậy blobid27-1719936892.png

14. Tự luận
1 điểm
Cho tam giác ABC (AC < BC) nội tiếp đường tròn (O) có AB là đường kính. Từ điểm O vẽ đường thẳng song song với AC và cắt đường tròn (O) tại I (điểm I thuộc cung nhỏ CB).
Chứng minh OI vuông góc với BC
Xem đáp án

blobid28-1719936908.png

 Ta có blobid29-1719936908.png (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn), suy ra AC  BC.

Mà AC // OI nên OI  BC (tính chất từ vuông góc đến song song).

15. Tự luận
1 điểm
Cho tam giác ABC (AC < BC) nội tiếp đường tròn (O) có AB là đường kính. Từ điểm O vẽ đường thẳng song song với AC và cắt đường tròn (O) tại I (điểm I thuộc cung nhỏ CB).
Vẽ tiếp tuyến của đường tròn (O) tại B và cắt OI tại M. Chứng minh MC là tiếp tuyến của đường tròn (O).
Xem đáp án

Gọi N là giao điểm của BC và OI.

Tam giác OBC có OB = OC = R nên ∆OBC cân tại O.

Ta có ON là đường cao của ∆OBC cân tại O.

Suy ra ON cũng là đường phân giác của blobid30-1719936917.png.

Do đó blobid31-1719936917.png

Xét ∆COM và ∆BOM có:

OM là cạnh chung; blobid32-1719936917.png OB = OC = R.

Do đó ∆COM = ∆BOM (c.g.c).

Suy ra blobid33-1719936917.png (hai góc tương ứng).

Mà blobid34-1719936917.png (BM là tiếp tuyến của đường tròn (O) tại B).

Suy ra blobid35-1719936917.png nên OC MC tại C.

Mà C thuộc đường tròn (O), do đó MC là tiếp tuyến của đường tròn (O).

16. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC ngoại tiếp đường tròn (I). Gọi D, E, F lần lượt là các tiếp điểm của đường tròn (I) với các cạnh AB, BC, AC (Hình 11).

blobid36-1719936941.png

Chứng minh 2AD = AB + AC – BC
Xem đáp án

Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau, ta có: AD = AF, BD = BE, CE = CF.

Suy ra AB + AC – BC = (AD + BD) + (AF + CF) – (BE + CE)

= (AD + AF) + (CF – CE) + (BD – BE) = 2AD.

Vậy 2AD = AB + AC – BC (đpcm).

17. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC ngoại tiếp đường tròn (I). Gọi D, E, F lần lượt là các tiếp điểm của đường tròn (I) với các cạnh AB, BC, AC (Hình 11).

blobid37-1719936959.png

Tìm các hệ thức tương tự như ở câu a
Xem đáp án

Các hệ thức tương tự như ở câu a là:

2AF = AB + AC – BC;

2BD = 2BE = AB + BC – AC; 

2EC = 2FC = AC + BC – AB.

18. Tự luận
1 điểm
Tính diện tích tam giác đều có bán kính đường tròn nội tiếp bằng 1 cm.
Xem đáp án

blobid38-1719936975.png

Gọi (O; 1 cm) là đường tròn nội tiếp tam giác đều ABC có cạnh bằng x (cm) (x > 0).

Khi đó O là trọng tâm của ∆ABC.

Vẽ đường trung tuyến AH của ∆ABC.

Ta có blobid39-1719936975.png, suy ra AH = 3r = 3 . 1 = 3 (cm).

Theo định lí Pythagore, ta có AB2 = AH2 + HB2.

Suy ra blobid40-1719936975.png nên blobid41-1719936975.png hay x2 = 12.

Do đó blobid42-1719936975.png (loại) hoặc blobid43-1719936975.png (thỏa mãn).

Diện tích tam giác ABC là:

blobid44-1719936975.png.

Vậy diện tích tam giác đều cần tìm là blobid45-1719936975.png

19. Tự luận
1 điểm

Một trại nuôi gia súc có dạng hình tam giác đều cạnh 100 m (Hình 12). Người ta muốn đặt một trụ đèn cao áp tại một điểm cách đều ba đỉnh của tam giác. Nêu cách xác định vị trí đặt đèn và tính khoảng cách từ điểm đó đến ba đỉnh của tam giác.

blobid46-1719936986.png

Xem đáp án

blobid47-1719936990.png

Gọi trại có dạng tam giác đều ABC có cạnh bằng 100 m và O là vị trí đặt đèn.

Vì vị trí đặt đèn cách đều ba đỉnh của tam giác nên O là tâm đường tròn ngoại tiếp ∆ABC.

Vẽ hai đường trung tuyến AH và BI, O là giao điểm của AH và BI.

Suy ra O là trọng tâm của ∆ABC.

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABH, ta có: AB2 = AH2 + BH2.

Suy ra blobid48-1719936990.png nên blobid49-1719936990.png hay x2 = 12.

Do đó blobid50-1719936990.png

Vậy khoảng cách từ điểm đặt đèn đến ba đỉnh của tam giác khoảng 57,7 m.