Giải SGK Toán 9 CTST Bài 1. Đường tròn ngoại tiếp tam giác. Đường tròn nội tiếp tam giác có đáp án
19 câu hỏi
Ba cụm dân cư A, B, C nối với nhau bởi ba con đường AB, BC, CA như hình dưới đây. Người ta muốn tìm địa điểm O để xây một trường học và địa điểm I cách đều ba con đường. Làm thế nào để xác định hai điểm O và I?

Sau bài học này ta giải quyết được bài toán như sau:

− Vị trí điểm O để xây trường học cần cách đều 3 điểm A, B, C nên O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
− Vị trí điểm I để lập trạm cứu hộ cần cách đều 3 con đường AB, BC, CA nên I là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC.
Cho ba điểm A, B, C không thẳng hàng. Gọi O là giao điểm của đường trung trực của đoạn thẳng AB và BC (Hình 1).

Vì O thuộc đường trung trực của AB.
Suy ra OA = OB (tính chất đường trung trực)(1).
Vì O thuộc đường trung trực của BC.
Suy ra OC = OB (tính chất đường trung trực)(2).
Từ (1) và (2) suy ra OA = OB = OC.
Cho ba điểm A, B, C không thẳng hàng. Gọi O là giao điểm của đường trung trực của đoạn thẳng AB và BC (Hình 1).

Từ câu a, ta có OA = OB = OC nên O là tâm đường tròn đi qua ba điểm A, B, C.
Ta có đường tròn đi qua ba điểm A, B, C như hình vẽ.

Vẽ đường cao MH của giác MNP, gọi O là điểm nằm trên MH sao cho ![]()
Do tam giác MNP đều nên O vừa là trọng tâm vừa là giao điểm của ba đường trung trực.
Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác MNP là:

Do đó, đường tròn ngoại tiếp tam giác đều MNP có tâm O và bán kính 
Ta có hình vẽ:

Xét tam giác EFG có 52 = 32 + 42 nên EF2 = EG2 + FG2.
Suy ra tam giác EFG vuông tại G.
Gọi I là trung điểm của cạnh huyền EF.
Ta có GI là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền của tam giác EFG vuông tại G.
Suy ra
Do đó, đường tròn tâm I bán kính 5 cm ngoại tiếp tam giác EFG.
Ta có hình vẽ:

Có ba tổ dựng lều ở ba vị trí A, B, C như Hình 6. Ban tổ chức đặt ba thùng có dung tích bằng nhau tại một điểm tập kết chung. Mỗi tổ có sáu người, được phát một chiếc gàu giống nhau, các thành viên trong tổ chia thành từng cặp cõng nhau, múc nước từ tại của mình về đổ vào thùng tại điểm tập kết. Thùng của tổ nào đầy trước thì tổ đó chiến thắng. Để trò chơi công bằng, cần tìm điểm tập kết cách đều ba lều. Hãy xác định điểm đó.

Điểm tập kết cách đều 3 lều tức khoảng cách từ điểm tập kết đều mỗi lều là như nhau tam giác.
Do đó, điểm tập kết là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác có 3 đỉnh là vị trí của ba trại.
Gọi I là giao điểm ba đường phân giác của tam giác ABC. Vẽ ID, IE, IF lần lượt vuông góc với các cạnh BC, AC và AB (Hình 7).

Xét ΔFBI vuông tại F và ΔDBI vuông tại D có:
(do BI là phân giác góc
);
IB chung.
Do đó ΔFBI = ΔDBI (cạnh huyền – góc nhọn).
Suy ra IF = ID (hai cạnh tương ứng) (1).
Xét ΔIDC vuông tại D và ΔIEC vuông tại E có:
(do IC là phân giác góc
);
IC chung.
Do đó ΔIDC = ΔIEC (cạnh huyền – góc nhọn).
Suy ra ID = IE (hai cạnh tương ứng) (2).
Từ (1) và (2) suy ra IE = IF = ID.
Gọi I là giao điểm ba đường phân giác của tam giác ABC. Vẽ ID, IE, IF lần lượt vuông góc với các cạnh BC, AC và AB (Hình 7).

Gọi O là giao điểm của đường cao MA, NP và PC của tam giác MNP.
Ta có tam giác MNP đều nên MA, NB, PC là ba đường trung tuyến đồng thời là ba đường phân giác của tam giác.
Do đó, O là trọng tâm, đồng thời là tâm đường tròn nội tiếp tam giác MNP với bán kính r = OA = OB = OC.
Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác là 
Do đó, đường tròn nội tiếp tam giác đều MNP có tâm O và bán kính
như hình vẽ.


− Vị trí điểm O để xây trường học cần cách đều 3 điểm A, B, C nên O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
− Vị trí điểm I để lập trạm cứu hộ cần cách đều 3 con đường AB, BC, CA nên I là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC.
Cho tam giác đều ABC có cạnh bằng 6 cm.
Nêu các vẽ đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
Cách vẽ đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC:
− Vẽ đường trung trực a của đoạn thẳng AB.
− Vẽ đường trung trực b của đoạn thẳng AC.
− Gọi O là giao điểm của a và b.
− Vẽ đường tròn tâm O bán kính OA.
Khi đó, đường tròn (O; OA) là đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.

Cho tam giác đều ABC có cạnh bằng 6 cm.
Cách vẽ đường tròn nội tiếp tam giác ABC:
− Vẽ đường phân giác AH của góc BAC.
− Vẽ đường phân giác BE của góc ABC.
− Gọi O là giao điểm của AH và BE.
− Vẽ đường tròn tâm O bán kính OH.
Khi đó, đường tròn (O; OH) là đường tròn nội tiếp tam giác ABC.

Cho tam giác đều ABC có cạnh bằng 6 cm.
Vì tam giác ABC đều nên O cũng là trọng tâm của ∆ABC.
Theo định lí Pythagore, ta có: AB2 = AH2 + BH2.
Suy ra ![]()
Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là:
![]()
Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC là:
![]()
Vậy ![]()

Ta có
(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn), suy ra AC ⊥ BC.
Mà AC // OI nên OI ⊥ BC (tính chất từ vuông góc đến song song).
Gọi N là giao điểm của BC và OI.
Tam giác OBC có OB = OC = R nên ∆OBC cân tại O.
Ta có ON là đường cao của ∆OBC cân tại O.
Suy ra ON cũng là đường phân giác của
.
Do đó ![]()
Xét ∆COM và ∆BOM có:
OM là cạnh chung;
OB = OC = R.
Do đó ∆COM = ∆BOM (c.g.c).
Suy ra
(hai góc tương ứng).
Mà
(BM là tiếp tuyến của đường tròn (O) tại B).
Suy ra
nên OC ⊥ MC tại C.
Mà C thuộc đường tròn (O), do đó MC là tiếp tuyến của đường tròn (O).
Cho tam giác ABC ngoại tiếp đường tròn (I). Gọi D, E, F lần lượt là các tiếp điểm của đường tròn (I) với các cạnh AB, BC, AC (Hình 11).

Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau, ta có: AD = AF, BD = BE, CE = CF.
Suy ra AB + AC – BC = (AD + BD) + (AF + CF) – (BE + CE)
= (AD + AF) + (CF – CE) + (BD – BE) = 2AD.
Vậy 2AD = AB + AC – BC (đpcm).
Cho tam giác ABC ngoại tiếp đường tròn (I). Gọi D, E, F lần lượt là các tiếp điểm của đường tròn (I) với các cạnh AB, BC, AC (Hình 11).

Các hệ thức tương tự như ở câu a là:
2AF = AB + AC – BC;
2BD = 2BE = AB + BC – AC;
2EC = 2FC = AC + BC – AB.

Gọi (O; 1 cm) là đường tròn nội tiếp tam giác đều ABC có cạnh bằng x (cm) (x > 0).
Khi đó O là trọng tâm của ∆ABC.
Vẽ đường trung tuyến AH của ∆ABC.
Ta có
, suy ra AH = 3r = 3 . 1 = 3 (cm).
Theo định lí Pythagore, ta có AB2 = AH2 + HB2.
Suy ra
nên
hay x2 = 12.
Do đó
(loại) hoặc
(thỏa mãn).
Diện tích tam giác ABC là:
.
Vậy diện tích tam giác đều cần tìm là ![]()
Một trại nuôi gia súc có dạng hình tam giác đều cạnh 100 m (Hình 12). Người ta muốn đặt một trụ đèn cao áp tại một điểm cách đều ba đỉnh của tam giác. Nêu cách xác định vị trí đặt đèn và tính khoảng cách từ điểm đó đến ba đỉnh của tam giác.


Gọi trại có dạng tam giác đều ABC có cạnh bằng 100 m và O là vị trí đặt đèn.
Vì vị trí đặt đèn cách đều ba đỉnh của tam giác nên O là tâm đường tròn ngoại tiếp ∆ABC.
Vẽ hai đường trung tuyến AH và BI, O là giao điểm của AH và BI.
Suy ra O là trọng tâm của ∆ABC.
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABH, ta có: AB2 = AH2 + BH2.
Suy ra
nên
hay x2 = 12.
Do đó ![]()
Vậy khoảng cách từ điểm đặt đèn đến ba đỉnh của tam giác khoảng 57,7 m.





