10 bài tập Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp và bán kính đường tròn nội tiếp của một tam giác đều có lời giải
Đề thi

10 bài tập Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp và bán kính đường tròn nội tiếp của một tam giác đều có lời giải

A
Admin
ToánLớp 925 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đường tròn tâm I nội tiếp tam giác đều PQR có cạnh bằng 5 cm, khi đó bán kính đường tròn tâm I bằng

\[\frac{{5\sqrt 3 }}{2}\] cm.

\[\frac{{5\sqrt 3 }}{6}\] cm.

\[5\sqrt 3 \] cm.

\[\frac{{5\sqrt 3 }}{3}\] cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Bán kính đường tròn nội tiếp của tam giác đều cạnh 5 cm là:

\[\frac{{5\sqrt 3 }}{6}\] (cm).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đường tròn tâm I' nội tiếp tam giác đều A'B'C' có cạnh bằng 4 cm. Khi đó, đường kính đường tròn tâm I' là

\[\frac{{4\sqrt 3 }}{6}\] cm.

\[\frac{{4\sqrt 3 }}{3}\] cm.

\[4\sqrt 3 \] cm.

\[\frac{{8\sqrt 3 }}{3}\] cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Bán kính đường tròn I

' nội tiếp tam giác đều A'B'C' là: \[\frac{{2\sqrt 3 }}{3}\] (cm)

Vậy đường kính đường tròn I' nội tiếp tam giác đều A'B'C' là \[\frac{{4\sqrt 3 }}{3}\] (cm)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đường tròn tâm I nội tiếp tam giác đều ABC có bán kính bằng 2 cm. Khi đó độ dài cạnh AB bằng

\[2\sqrt 3 \] cm.

\[\frac{{12\sqrt 3 }}{6}\] cm.

\[4\sqrt 3 \] cm.

\[\frac{{4\sqrt 3 }}{3}\] cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có công thức bán kính đường tròn nội tiếp tam giác đều cạnh a là

\[r = \frac{{a\sqrt 3 }}{6}\].

Do đó, ta có: \[\frac{{a\sqrt 3 }}{6} = 2\] nên a = \[4\sqrt 3 \].

Vậy độ dài cạnh AB là \[4\sqrt 3 \].

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đường tròn tâm O nội tiếp tam giác đều ABC có đường kính bằng 7 cm. Khi đó độ dài cạnh AB bằng.

\[\frac{{\sqrt 3 }}{7}\] cm.

\[2\sqrt 3 \] cm.

\[7\sqrt 3 \] cm.

\[\frac{{7\sqrt 3 }}{3}\] cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Bán kính của đường tròn nội tiếp tam giác ABC là: 7 : 2 = 3,5 (cm)

Do đó, bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC cạnh a là 3,5 cm.

Suy ra \[\frac{{a\sqrt 3 }}{6} = 3,5\] nên a = \[7\sqrt 3 \] (cm)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tam giác đều có cạnh bằng 3 cm. Đường kính đường tròn ngoại tiếp của tam giác đó bằng

\[2\sqrt 3 \] cm.

\[\sqrt 3 \] cm.

\[\frac{{2\sqrt 3 }}{3}\] cm.

\[\frac{{\sqrt 3 }}{2}\] cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Bán kính đường tròn ngoại tiếp của tam giác đều đó là:

\[R = \frac{{3\sqrt 3 }}{3} = \sqrt 3 \].

Do đó, đường kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác đều đó là: \[2\sqrt 3 \] cm.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tam giác ABC đều có đường trung tuyến AM nội tiếp đường tròn (O; 4 cm). Độ dài AM bằng

\[\frac{8}{3}\] cm.

8 cm.

6 cm.

4 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có OA = R =

\[\frac{2}{3}\]AM nên AM = \[\frac{3}{2}\]OA = 6 (cm).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tam giác đều IHK nội tiếp đường tròn có chu vi bằng 27 cm. Khi đó, bán kính của đường tròn nội tiếp tam giác IHK là

\[\frac{{3\sqrt 3 }}{3}\] cm.

\[3\sqrt 3 \] cm.

\[\frac{{3\sqrt 3 }}{2}\] cm.

\[\frac{{9\sqrt 3 }}{2}\] cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cạnh của tam giác đều IHK là: 27 : 3 = 9 (cm)

Do đó, bán kính của đường tròn nội tiếp tam giác IHK là: \[\frac{{9\sqrt 3 }}{6} = \frac{{3\sqrt 3 }}{2}\] (cm).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác đều ABC có cạnh bằng 7 cm. Chu vi của đường tròn nội tiếp tam giác đều ABC là

\[7\pi \sqrt 3 \] cm.

\[\frac{{7\sqrt 3 }}{3}\] cm.

\[\frac{{7\pi \sqrt 3 }}{3}\]cm.

\[\frac{{7\pi \sqrt 3 }}{9}\] cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Bán kính của đường tròn nội tiếp tam giác ABC là:

\[\frac{{7\sqrt 3 }}{6}\] (cm)

Chu vi của đường tròn nội tiếp đó là: 2π. \[\frac{{7\sqrt 3 }}{6} = \frac{{7\pi \sqrt 3 }}{3}\] (cm)

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một mảnh vườn có dạng hình tam giác đều MNP cạnh 10 m. Người ta muốn trồng hoa ở phần đất bên trong đường tròn nội tiếp tam giác MNP. Diện tích phần đất trồng hoa bằng

\[\frac{{25\pi }}{3}\] m2.

\[\frac{{25\sqrt 3 }}{3}\] m2.

\[\frac{{25\pi \sqrt 3 }}{3}\] m2.

\[\frac{{25\pi \sqrt 3 }}{9}\] m2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Bán kính của đường tròn nội tiếp tam giác MNP là:

\[\frac{{10\sqrt 3 }}{6} = \frac{{5\sqrt 3 }}{3}\] (cm)

Diện tích phần đất trồng hoa là: \[\pi {r^2} = \frac{{25}}{3}\pi \] (m2).

Do đó, chọn A.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gọi r và R lần lượt là bán kính đường tròn nội tiếp và đường tròn ngoại tiếp của một hình tam giác đều. Tỉ số \[\frac{r}{R}\] là

\[\frac{1}{{\sqrt 3 }}.\]

\[\frac{{\sqrt 3 }}{2}.\]

\[\frac{1}{{\sqrt 2 }}.\]

\[\frac{1}{2}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tỉ số   r/ R   là (ảnh 1)

− Tam giác đều cạnh a thì có bán kính đường tròn ngoại tiếp là \[R = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\].

− Tam giác đều cạnh a có bán kính đường tròn nội tiếp là \[r = \frac{{a\sqrt 3 }}{6}\].

Do đó, ta có \[\frac{r}{R} = \frac{{a\sqrt 3 }}{6}:\frac{{a\sqrt 3 }}{3} = \frac{1}{2}\].