Giải SGK Toán 9 CD Bài tập cuối chương 3 có đáp án
19 câu hỏi
Căn bậc hai của 16 là
A. 4.
B. 4 và –4.
C. 256.
D. 256 và –256.
Nếu x=9 thì x bằng
A. 3.
B. 3 hoặc –3.
C. 81.
D. 81 hoặc –81.
Rút gọn biểu thức:
a) A=402−242;
Rút gọn biểu thức:
b) B=12+23−27⋅3;
Rút gọn biểu thức:
c) C=633+1632−62;
Rút gọn biểu thức:
d) D=60−535−353.
Trục căn thức ở mẫu:
a) x2+xx+1 với x > –1;
Trục căn thức ở mẫu:
b) 3x−2 với x > 0, x ≠ 4;
Trục căn thức ở mẫu:
c) 3−53+5;
Cho biểu thức: M=aa+bba+b với a > 0, b > 0.
a) Rút gọn biểu thức M
b) Tính giá trị của biểu thức tại a = 2, b = 8.
Cho biểu thức: N=xx+8x−4−x+4x−2 với x ≥ 0 và x ≠ 4.
a) Rút gọn biểu thức N.
b) Tính giá trị của biểu thức tại x = 9.
Ngày 28/9/2018, sau trận động đất 7,5 độ Richter, cơn sóng thần (tiếng Anh là Tsunami) cao hơn 6 m đã tràn vào đảo Sulawesi (Indonesia) và tàn phá thành phố Palu gây thiệt hại vô cùng to lớn. Tốc độ cơn sóng thần v (m/s) và chiều sâu đại dương d (m) của nơi bắt đầu sóng thần liên hệ bởi công thức v=dg, trong đó g = 9,81 m/s2.
(Nguồn: https://tuoitre.vn/toc-do-song-than-khung-khiep-den-muc-nao)

a) Hãy tính tốc độ cơn sóng thần xuất phát từ Thái Bình Dương, ở độ sâu trung bình 400 m (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm của mét trên giây).
b) Theo tính toán của các nhà khoa học địa chất, tốc độ cơn sóng thần ngày 28/9/2018 là 800 km/h, hãy tính chiều sâu đại dương của nơi tâm chấn động đất gây ra sóng thần (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mét).
Khi bay vào không gian, trọng lượng P (N) của một phi hành gia ở vị trí cách mặt đất một độ cao h (m) được tính theo công thức:
P=28 014⋅101264⋅105+h2.
(Theo: Chuyên đề Vật lí 11, NXB Đại học Sư phạm, năm 2023)
a) Trọng lượng của phi hành gia là bao nhiêu Newton khi cách mặt đất 10 000 m (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
b) Ở độ cao bao nhiêu mét thì trọng lượng của phi hành gia là 619 N (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
Áp suất P (lb/in2) cần thiết để ép nước qua một ống dài L (ft) và đường kính d (in) với tốc độ v (ft/s) được cho bởi công thức: P=0,00161⋅v2Ld (Nguồn: Engineering Problems Illustrating Mathematics, John W. Cell, năm 1943).
a) Hãy tính v theo P, L và d.
b) Cho P = 198,5; L = 11 560; d = 6. Hãy tính tốc độ v (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của feet trên giây).
1 in = 2,54 cm; 1 ft (feet) = 0,3048 m;
1 lb (pound) = 0,45359237 kg; 1 lb/in2 = 6 894,75729 Pa (Pascal).


