Giải SGK Toán 9 CD Bài tập cuối chương 3 có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 9 CD Bài tập cuối chương 3 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 989 lượt thi
19 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Căn bậc hai của 16 là

A. 4.

B. 4 và –4.

C. 256.

D. 256 và –256.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có 16=4 nên 4 và –4 là các căn bậc hai của 16.

2. Tự luận
1 điểm

Nếu x=9 thì x bằng

A. 3.

B. 3 hoặc –3.

C. 81.

D. 81 hoặc –81.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: x=9 hay x=81, suy ra x = 81.

3. Tự luận
1 điểm

Rút gọn biểu thức:

a) A=402−242;

Xem đáp án

a) A=402−242=40−2440+24

=16⋅64=16⋅64=4⋅8=32.

4. Tự luận
1 điểm

Rút gọn biểu thức:

b) B=12+23−27⋅3;

Xem đáp án

Rút gọn biểu thức: b)  B= ( căn bậc hai 12 + 2 căn bậc hai 3 - căn bậc hai 27 )  (ảnh 1)

5. Tự luận
1 điểm

Rút gọn biểu thức:

c) C=633+1632−62;

Xem đáp án

c) C=633+1632−62=63+1632−63⋅1+12632−62

=64⋅632−62632−62=64⋅632−62632−62=64=8.

6. Tự luận
1 điểm

Rút gọn biểu thức:

d) D=60−535−353.

Xem đáp án

Rút gọn biểu thức: d)  D= căn bậc hai 60 -5 - 5 căn bậc hai 3/5 - 3 căn bậc hai 5/3 (ảnh 1)

7. Tự luận
1 điểm

Trục căn thức ở mẫu:

a) x2+xx+1 với x > –1;

Xem đáp án

a) Với x > –1, ta có:

x2+xx+1=x2+xx+1x+1⋅x+1=xx+1x+1x+1=xx+1.

8. Tự luận
1 điểm

Trục căn thức ở mẫu:

b) 3x−2 với x > 0, x ≠ 4;

Xem đáp án

b) Với x > 0, x ≠ 4, ta có:

3x−2=3⋅x+2x−2⋅x+2=3x+2x2−22=3x+2x−4.

9. Tự luận
1 điểm

Trục căn thức ở mẫu:

c) 3−53+5;

Xem đáp án

Trục căn thức ở mẫu: c)  căn bậc hai 3 - căn bậc hai 5 / căn bậc hai 3 + căn bậc hai 5 (ảnh 1)

10. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức: M=aa+bba+b với a > 0, b > 0.

a) Rút gọn biểu thức M

Xem đáp án

a) Với a > 0, b > 0, ta có:

M=aa+bba+b

=a2⋅a+b2⋅ba+b=a3+b3a+b

=a+ba2−a⋅b+b2a+b

=a−ab+b.

11. Tự luận
1 điểm

b) Tính giá trị của biểu thức tại a = 2, b = 8.

Xem đáp án

b) Thay a = 2, b = 8 vào biểu thức M=a−ab+b, ta được:

M=2−2⋅8+8=10−16=10−4=6.

Vậy M = 6 khi a = 2, b = 8.

12. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức: N=xx+8x−4−x+4x−2 với x ≥ 0 và x ≠ 4.

a) Rút gọn biểu thức N.

Xem đáp án

Cho biểu thức: N= x căn bậc hai x + 8 / x-4 - x+ 4/ căn bậc hai x-2 với x ≥ 0 và x ≠ 4. (ảnh 1)

13. Tự luận
1 điểm

b) Tính giá trị của biểu thức tại x = 9.

Xem đáp án

b) Thay x = 9 (thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức N, ta được:  

N=−299−2=−2⋅33−2=−61=−6.

Vậy N = –6 khi x = 9.

14. Tự luận
1 điểm

Ngày 28/9/2018, sau trận động đất 7,5 độ Richter, cơn sóng thần (tiếng Anh là Tsunami) cao hơn 6 m đã tràn vào đảo Sulawesi (Indonesia) và tàn phá thành phố Palu gây thiệt hại vô cùng to lớn. Tốc độ cơn sóng thần v (m/s) và chiều sâu đại dương d (m) của nơi bắt đầu sóng thần liên hệ bởi công thức v=dg, trong đó g = 9,81 m/s2.

(Nguồn: https://tuoitre.vn/toc-do-song-than-khung-khiep-den-muc-nao)

a) Hãy tính tốc độ cơn sóng thần xuất phát từ Thái Bình Dương, ở độ sâu trung (ảnh 1)

a) Hãy tính tốc độ cơn sóng thần xuất phát từ Thái Bình Dương, ở độ sâu trung bình 400 m (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm của mét trên giây).

Xem đáp án

a) Tốc độ cơn sóng thần xuất phát từ Thái Bình Dương, ở độ sâu trung bình 400 m là:

v=400⋅9,81=3  924≈62,64 m/s.

15. Tự luận
1 điểm

b) Theo tính toán của các nhà khoa học địa chất, tốc độ cơn sóng thần ngày 28/9/2018 là 800 km/h, hãy tính chiều sâu đại dương của nơi tâm chấn động đất gây ra sóng thần (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mét).

Xem đáp án

b) Đổi 800  km/h=800  0003  600  m/s=2  0009  m/s.

Khi đó, v=2  0009 (m/s) nên 2  0009=d⋅9,81

Suy ra 2  00092=d⋅9,812 hay d⋅9,81=2  00092

Do đó d=2  000929,81≈5  034 (m).

Vậy chiều sâu đại dương của nơi tâm chấn động đất gây ra sóng thần là khoảng 5 034 m.

16. Tự luận
1 điểm

Khi bay vào không gian, trọng lượng P (N) của một phi hành gia ở vị trí cách mặt đất một độ cao h (m) được tính theo công thức:

P=28  014⋅101264⋅105+h2.

(Theo: Chuyên đề Vật lí 11, NXB Đại học Sư phạm, năm 2023)

a) Trọng lượng của phi hành gia là bao nhiêu Newton khi cách mặt đất 10 000 m (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Xem đáp án

a) Trọng lượng của phi hành gia khi cách mặt đất 10 000 m là:

P=28  014⋅101264⋅105+h2=28  014⋅101264⋅105+10  0002≈681,8  N.

17. Tự luận
1 điểm

b) Ở độ cao bao nhiêu mét thì trọng lượng của phi hành gia là 619 N (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Xem đáp án

b) Vì trọng lượng của phi hành gia là 619 N nên ta có:

619=28  014⋅101264⋅105+h2

Suy ra 64⋅105+h2=28  014⋅1012619

Nên 64⋅105+h=28  014⋅1012619

Do đó: h=28  014⋅1012619−64⋅105≈327  322,3  m.

Vậy ở độ cao khoảng 327 322,3 mét thì trọng lượng của phi hành gia là 619 N.

18. Tự luận
1 điểm

Áp suất P (lb/in2) cần thiết để ép nước qua một ống dài L (ft) và đường kính d (in) với tốc độ v (ft/s) được cho bởi công thức: P=0,00161⋅v2Ld (Nguồn: Engineering Problems Illustrating Mathematics, John W. Cell, năm 1943).

a) Hãy tính v theo P, L và d.

Xem đáp án

a) Từ công thức P=0,00161⋅v2Ld suy ra v2L=Pd0,00161

Nên v2=Pd0,00161⋅L.

Do đó v=Pd0,00161⋅L (ft/s).

19. Tự luận
1 điểm

b) Cho P = 198,5; L = 11 560; d = 6. Hãy tính tốc độ v (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của feet trên giây).

1 in = 2,54 cm;                                       1 ft (feet) = 0,3048 m;

1 lb (pound) = 0,45359237 kg;               1 lb/in2 = 6 894,75729 Pa (Pascal).

Xem đáp án

b) Tốc độ khi P = 198,5; L = 11 560; d = 6 là:

v=198,5⋅60,00161⋅11  560≈8 (ft/s).

Vậy v ≈ 8 ft/s.