Giải SGK Toán 9 CD Bài 3. Căn thức bậc hai và căn thức bậc ba của biểu thức đại số có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 9 CD Bài 3. Căn thức bậc hai và căn thức bậc ba của biểu thức đại số có đáp án

A
Admin
ToánLớp 9109 lượt thi
17 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Để lái xe an toàn khi đi qua đoạn đường có dạng cung tròn, người lái cần biết tốc độ tối đa cho phép là bao nhiêu. Vì thế, ở những đoạn đường đó thường có bảng chỉ dẫn cho tốc độ tối đa cho phép của ô tô. Tốc độ tối đa cho phép v (m/s)  được tính bởi công thức v=rgμ, trong đó r (m) là bán kính của cung đường, g = 9,8 m/s2, μ là hệ số ma sát trượt của đường.

(Nguồn: Math for Real Life: Teaching Practical Uses for Algebra, Geometry and Trigonometry, Jim Libby, năm 2017)

Hãy viết biểu thức tính v theo r khi biết μ = 0,12.

Trong toán học, biểu thức đó được gọi là gì?

Xem đáp án

Theo bài, g = 9,8 m/s2μ = 0,12.

Thay vào biểu thức v=rgμ, ta được: v=r9,80,12=1,176r (m/s).

Vậy biểu thức tính v theo r là v=1,176r (m/s).

Trong toán học, biểu thứ trên được gọi là căn thức bậc hai.

2. Tự luận
1 điểm

Cửa hàng điện máy trưng bày một chiếc ti vi màn hình phẳng 55 in, tức là độ dài đường chéo của màn hình ti vi bằng 55 in (1 in = 2,54 cm). Gọi x (in) là chiều rộng của màn hình ti vi (Hình 5

Cửa hàng điện máy trưng bày một chiếc ti vi màn hình phẳng 55 in, tức là (ảnh 1)

Viết công thức tính chiều dài của màn hình ti vi theo x.

Xem đáp án

Giả sử hình ảnh chiếc ti vi được mô tả như hình vẽ dưới đây

Cửa hàng điện máy trưng bày một chiếc ti vi màn hình phẳng 55 in, tức là (ảnh 2)

Áp dụng định lí Pythagore cho ∆ABC vuông tại B, ta có:

AC2 = AB2 + BC2

Suy ra AB2 = AC2 – BC2 = 552 – x2

Do đó AB=552x2 (in).

Vậy công thức tính chiều dài của màn hình ti vi là 552x2 (in).

3. Tự luận
1 điểm

Mỗi biểu thức sau có phải là một căn thức bậc hai hay không?

a) 2x5.

b) 1x.

c) 1x+1.

Xem đáp án

a) Biểu thức 2x5 là một căn thức bậc hai vì 2x – 5 là một biểu thức đại số.

b) Biểu thức 1x là một căn thức bậc hai vì 1x là một biểu thức đại số.

c) Biểu thức 1x+1 không là một căn thức bậc hai.

4. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của 2x2+1 tại:

a) x = 2;

b) x=12.

Xem đáp án

a) Thay x = 2 vào biểu thức 2x2+1, ta được: 222+1=9=3.

b) Thay x=12 vào biểu thức 2x2+1, ta được:

2122+1=212+1=25=5.

5. Tự luận
1 điểm

Cho căn thức bậc hai x1. Biểu thức đó có xác định hay không tại mỗi giá trị sau?

a) x = 2.

b) x = 1.

c) x = 0.

Xem đáp án

Đặt A = x – 1.

a) Thay x = 2 vào biểu thức A, ta được:

A = 2 – 1 = 1 > 0 nên ta xác định được A=1=1.

Vậy biểu thức x1 xác định tại x = 2.

b) Thay x = 1 vào biểu thức A, ta được:

A = 1 – 1 = 0 nên ta xác định được A=0=0.

Vậy biểu thức x1 xác định tại x = 1.

c) Thay x = 0 vào biểu thức A, ta được:

A = 0 – 1 = –1 < 0 nên ta không xác định được A

Vậy biểu thức x1 không xác định tại x = 0.

6. Tự luận
1 điểm

Tìm điều kiện xác định cho mỗi căn thức bậc hai sau:

a) x+1;

b) x2+1.

Xem đáp án

a) x+1 xác định khi x + 1 ≥ 0 hay x ≥ –1.

b) Với mọi x ta luôn có: x2 ≥ 0, suy ra x2 + 1 ≥ 1 > 0.

Do đó biểu thức x2+1 xác định với mọi x.

7. Tự luận
1 điểm

Thể tích V của một khối lập phương được tính bởi công thức: V = a3 với a là độ dài cạnh của khối lập phương. Viết công thức tính độ dài cạnh của khối lập phương theo thể tích V của nó.

Xem đáp án

Từ công thức V = a3, ta suy ra a=V3.

8. Tự luận
1 điểm

Mỗi biểu thức sau có phải là một căn thức bậc ba hay không?

a) 2x273.

b) 15x43.

c) 17x+1.

Xem đáp án

a) Biểu thức 2x273 là một căn thức bậc ba vì 2x2 – 7 là một biểu thức đại số.

b) Biểu thức 15x43 là một căn thức bậc ba vì 15x4 là một biểu thức đại số.

c) Biểu thức 17x+1 không là một căn thức bậc ba.

9. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của x33 tại x = 3; x = –2; x = –10.

Xem đáp án
Tính giá trị của  căn bậc ba của x^3 tại x = 3; x = –2; x = –10. (ảnh 1)
10. Tự luận
1 điểm

Cho căn thức bậc ba 2x13. Biểu thức đó có xác định hay không tại mỗi giá trị sau?

a) x = 17.

b) x = 1.

Xem đáp án
Cho căn thức bậc ba 2/x -1. Biểu thức đó có xác định hay không tại (ảnh 1)
11. Tự luận
1 điểm

Tìm điều kiện xác định cho mỗi căn thức bậc ba sau:

a) x2+x3;

b) 1x93.

Xem đáp án

a) Biểu thức x2+x3 xác định với mọi số thực x vì x2 + x xác định với mọi số thực x.

b) Biểu thức 1x93 xác định với x ≠ 9 vì 1x9 xác định với x – 9 ≠ 0 hay x ≠ 9.

12. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của mỗi căn thức bậc hai sau:

a) 17x2 tại x = 1; x = –3; x = 22;

b) x2+x+1 tại x = 0; x = –1; x = –7.

Xem đáp án
Tính giá trị của mỗi căn thức bậc hai sau:  a) căn bậc hai 17- x^2 tại x = 1; x = –3;  (ảnh 1)
13. Tự luận
1 điểm

Tìm điều kiện xác định cho mỗi căn thức bậc hai sau:

a) x6

b) 17x

c) 1x

Xem đáp án

a) x6 xác định khi x – 6 ≥ 0 hay x ≥ 6.

b) 17x xác định khi 17 – x ≥ 0 hay x ≤ 17.

c) 1x xác định khi 1x xác định và 1x0, tức là x ≠ 0 và 1x0 hay x > 0.

14. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của mỗi căn thức bậc ba sau:

a) 2x73 tại x = –10; x = 7,5; x = –0,5;

b) x2+43 tại x = 0; x = 2; x = 23.

Xem đáp án
Tính giá trị của mỗi căn thức bậc ba sau:  a) căn bậc ba của 2x - 7 tại x = –10; x = 7,5; x = –0,5; (ảnh 1)
15. Tự luận
1 điểm

Có hai xã cùng ở một bên bờ sông. Người ta đo được khoảng cách từ trung tâm A, B của hai xã đó đến bờ sông lần lượt là AA’ = 500 m, BB’ = 600 m và khoảng cách A’B’ = 2 200 m (minh họa ở Hình 6). Các kĩ sư muốn xây một trạm cung cấp nước sạch nằm bên bờ sông cho người dân hai xã. Giả sử vị trí của trạm cung cấp nước sạch đó là điểm M trên đoạn A’B’ với MA’ = x (m), 0 < x < 2 200

Có hai xã cùng ở một bên bờ sông. Người ta đo được khoảng cách từ trung tâm (ảnh 1)

a) Viết công thức tính tổng khoảng cách MA + MB theo x.

b) Tính tổng khoảng cách MA + MB khi x = 1 200 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mét).

Xem đáp án
Có hai xã cùng ở một bên bờ sông. Người ta đo được khoảng cách từ trung tâm (ảnh 2)
16. Tự luận
1 điểm

Hệ quả của hiện tượng nóng lên toàn cầu là băng của một số sông băng đang tan chảy. Mười hai năm sau khi băng biến mất, những loài thực vật nhỏ bé, được gọi là địa y, bắt đầu mọc trên đá. Mỗi nhóm địa y phát triển ở dạng (gần như) một hình tròn. Đường kính d (mm) của hình tròn này có thể được tính gần đúng bằng công thức: d=7t12 với t là số năm tính từ khi băng biến mất (t ≥ 12) (Nguồn: Math for Real Life: Teaching Practical Uses for Algebra, Geometry and Trigonmetry, Jim Libby, năm 2017).

Tính đường kính của hình tròn do địa y tạo nên sau khi băng biến mất 13 năm; 16 năm.

Xem đáp án

Với t = 13, đường kính của hình tròn do địa y tạo nên là:

d=71312=71=7  mm.

Với t = 16, đường kính của hình tròn do địa y tạo nên là:

d=71612=74=72=14  mm.

17. Tự luận
1 điểm

Chiều cao ngang vai của một con voi đực ở châu Phi là h (cm) có thể được tính xấp xỉ bằng công thức: h=62,5t3+75,8 với t là tuổi của con voi tính theo năm (Nguồn: Math for Real Life: Teaching Practical Uses for Algebra, Geometry and Trigonmetry, Jim Libby, năm 2017).

a) Một con voi đực 8 tuổi ở châu Phi sẽ có chiều cao ngang vai là bao nhiêu centimét?

b) Nếu một con voi đực ở châu Phi có chiều cao ngang vai là 205 cm thì con voi đó bao nhiêu tuổi (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Xem đáp án

a) Theo bài, t = 8 thay vào biểu thức h=62,5t3+75,8, ta được:

h=62,583+75,8=62,52+75,8=200,8  cm. 

Vậy nếu con voi đực 8 tuổi ở châu Phi thì có chiều cao ngang vai là 200,8 cm.

b) Theo bài, h = 205 (cm), khi đó ta có:

205=62,5t3+75,8

t3=2,0672

t = 2,06723

t ≈ 9.

Vậy nếu con voi đực ở châu Phi có chiều cao ngang vai là 205 cm thì con voi đó khoảng 9 tuổi.