Giải SBT Toán 9 CD Bài 3. Căn thức bậc hai và căn thứ bậc ba của biểu thức đại số có đáp án
24 câu hỏi
Tính giá trị của mỗi biểu thức sau:
tại 
Xét biểu thức ![]()
Thay x = 1 vào biểu thức trên, ta được:
![]()
Thay
vào biểu thức trên, ta được:

Thay
vào biểu thức trên, ta được:
![]()
Tính giá trị của mỗi biểu thức sau:

Xét biểu thức ![]()
Thay x = 0 vào biểu thức trên, ta được:
![]()
Thay
vào biểu thức trên, ta được:

Thay
vào biểu thức trên, ta được:
![]()
![]()
Tính giá trị của mỗi biểu thức sau:

Xét biểu thức ![]()
Thay x = ‒1 vào biểu thức trên, ta được: ‒1 + 1 = 0.
Thay
vào biểu thức trên, ta được: 
Thay
vào biểu thức trên, ta được: ![]()
Tìm điều kiện xác định cho mỗi biểu thức sau:
Tìm điều kiện xác định cho mỗi biểu thức sau:

Tìm điều kiện xác định cho mỗi biểu thức sau:
Biểu thức
xác định khi
và x ≠ 0.
Xét
ta có x2 > 0. Điều này xảy ra khi và chỉ khi x ≠ 0.
Vậy
xác định khi x ≠ 0.
Tìm điều kiện xác định cho mỗi biểu thức sau:

Biểu thức
xác định khi
và 1 – 2x ≠ 0.
⦁ Xét
ta có 1 – 2x > 0 (do x2 + 1 ≥ 0 với mọi x), hay –2x > –1 nên 
⦁ Xét 1 – 2x ≠ 0, ta có 2x ≠ 1 hay 
Kết hợp các điều kiện, ta có biểu thức
xác định khi 
Tìm điều kiện xác định cho mỗi biểu thức sau:
Tìm điều kiện xác định cho mỗi biểu thức sau:

xác định khi
xác định, hay 32 ‒ x ≠ 0 nên x ≠ 32.Tìm điều kiện xác định cho mỗi biểu thức sau:

xác định khi Tìm điều kiện xác định cho mỗi biểu thức sau:

Biểu thức
xác định khi
xác định.
Với mọi số thực x ta có x2 + 10 ≥ 10 nên x2 + 10 ≠ 0 với mọi số thực x.
Do đó
xác định với mọi số thực x.
Vậy biểu thức
xác định với mọi số thực x.
Điện áp U (V) yêu cầu cho một mạch điện được cho bởi công thức
trong đó P (W) là công suất tiêu thụ của điện trở và R (Ω) là giá trị điện trở.
Tính điện áp để thắp sáng cho bóng đèn A có công suất tiêu thụ là 100 W và giá trị điện trở là 110 Ω (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của vôn).
Bóng đèn A có công suất tiêu thụ là 100 W nên P = 100 (W).
Bóng đèn A có giá trị điện trở là 110 Ω nên R = 110 (Ω).
Thay vào công thức
ta có:
(V).
Vậy điện áp để thắp sáng cho bóng đèn A có công suất tiêu thụ là 100 W và giá trị điện trở là 110 Ω khoảng 105 V.
Điện áp U (V) yêu cầu cho một mạch điện được cho bởi công thức
trong đó P (W) là công suất tiêu thụ của điện trở và R (Ω) là giá trị điện trở.
Bóng đèn B có điện áp là 110 V nên U = 110 (V).
Bóng đèn B có giá trị điện trở là 88 Ω nên R = 88 (Ω).
Thay U = 110 (V) và R = 88 (Ω) vào
ta có:
![]()
Suy ra 88P = 12 100, do đó P = 137,5 (W).
Do 137,5 > 100 nên công suất tiêu thụ của bóng đèn B lớn hơn công suất tiêu thụ của bóng đèn A.
Tốc độ v (m/s) của một chiếc ca nô được tính theo độ dài đường sóng nước sau đuôi l (m) của ca nô bởi công thức ![]()
Một ca nô để lại đường sóng nước sau đuôi dài 4 m nên l = 4 (m).
Thay l = 4 (m) vào công thức
ta có:
(m/s) = 36 (km/h).
Vậy ca nô để lại đường sóng nước sau đuôi dài 4 m thì tốc độ của nó là 36 kilômét trên giờ.
Tốc độ v (m/s) của một chiếc ca nô được tính theo độ dài đường sóng nước sau đuôi l (m) của ca nô bởi công thức ![]()
Đổi 54 km/h = 15 m/s.
Ca nô di chuyển với tốc độ 15 m/s nên v = 15 (m/s).
Thay v = 15 (m/s) vào công thức
ta có:
nên
do đó l = 9 (m).
Vậy khi ca nô di chuyển với tốc độ 54 km/h thì đường sóng nước sau đuôi dài 9 mét.
Một chất điểm di chuyển từ đỉnh A’ đến đỉnh C trên bề mặt của hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ có độ dài cạnh 1 dm (Hình 4). Quãng đường ngắn nhất mà chất điểm đó di chuyển là bao nhiêu decimét?
Giả sử chất điểm đó di chuyển qua các mặt ABB’A’ và BCC’B’ của hình lập phương (các trường hợp khác tương tự).

Hình vẽ trên là hình khai triển của các mặt ABB’A’ và BCC’B’.
Do tam giác AA’C vuông tại A nên theo định lí Pythagore, ta có:
A’C2 = AA’ + AC2
Suy ra A’C2 = AA’2 + (AB + BC)2 = 12 + (1 + 1)2 = 5.
Do đó
Vậy quãng đường ngắn nhất mà chất điểm đó di chuyển là
dm.
Điều kiện xác định của biểu thức A là: 2x ‒ 1 ≥ 0 hay
Khi đó, ta có
nên
hay A ≥ 5.
Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức A là 5 khi 2x ‒ 1 = 0 hay 
Điều kiện xác định biểu thức B là: 5x + 2 ≥ 0 hay
Khi đó, ta có
nên
Suy ra
hay B ≤ 2 024.
Vậy giá trị lớn nhất của biểu thức B là 2 024 khi 5x + 2 = 0 hay 
Tìm x không âm, biết:
Với x ≥ 0, ta có:
![]()
![]()
x = 72
x = 49 (thỏa mãn).
Vậy x = 49.
Tìm x không âm, biết:
Với x ≥ 0, ta có:
![]()
0,9x = 62
0,9x = 36
x = 40 (thỏa mãn).
Vậy x = 40.
Tìm x không âm, biết:
Với x ≥ 0, ta có:
![]()
25x = 3
x = 0,12 (thỏa mãn).
Vậy x = 0,12.
Tìm x không âm, biết:
Với x ≥ 0, ta có:
![]()
0 ≤ x < 32
0 ≤ x < 9.
Vậy 0 ≤ x < 9.
Tìm x không âm, biết:
Với x ≥ 0, ta có:
![]()
x > 12 > 0
x > 1.
Kết hợp điều kiện x ≥ 0, ta có: x > 1.
Tìm x không âm, biết:
Với x ≥ 0, ta có:
![]()
0 ≤ 5x ≤ 62
0 ≤ 5x ≤ 36
0 ≤ x ≤ 7,2.








