Giải SGK Toán 9 CD Bài 2. Phương trình bậc hai một ẩn có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 9 CD Bài 2. Phương trình bậc hai một ẩn có đáp án

A
Admin
ToánLớp 960 lượt thi
36 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Giả sử khi ném một quả bóng vào rổ, độ cao y (feet) của quả bóng và thời gian x (giây) liên hệ với nhau bởi công thức:

y = –5,8x2 + 11,8x + 7.

(Nguồn: https://askiitians.com)

Khi quả bóng chạm đất, ta có thời gian x thoả mãn phương trình:

–5,8x2 + 11,8x + 7 = 0.

blobid0-1719762183.png

Làm thế nào để giải đuợc phuơng trình trên?

Xem đáp án

Sau bài học này, chúng ta sẽ giải quyết được câu hỏi trên như sau:

Giải phương trình: –5,8x2 + 11,8x + 7 = 0 với x > 0.

Phương trình có các hệ số a = –5,8; b = 11,8, c = 7,

∆ = 11,82 – 4.(–5,8).7 = 301,64 > 0.

Do ∆ > 0 nên phương trình trên có hai nghiệm phân biệt là:

blobid1-1719762186.png (không thỏa mãn điều kiện x > 0);

blobid2-1719762186.png (thỏa mãn điều kiện x > 0).

Vậy sau khoảng 2,5 giây ném bóng thì quả bóng chạm đất.

2. Tự luận
1 điểm

Giả sử khi ném một quả bóng vào rổ, độ cao y (feet) của quả bóng và thời gian x (giây) liên hệ với nhau bởi công thức:

y = –5,8x2 + 11,8x + 7.

(Nguồn: https://askiitians.com)

Khi quả bóng chạm đất, ta có thời gian x thoả mãn phương trình:

–5,8x2 + 11,8x + 7 = 0.

blobid0-1719762183.png

Làm thế nào để giải đuợc phuơng trình trên?

Xem đáp án

Sau bài học này, chúng ta sẽ giải quyết được câu hỏi trên như sau:

Giải phương trình: –5,8x2 + 11,8x + 7 = 0 với x > 0.

Phương trình có các hệ số a = –5,8; b = 11,8, c = 7,

∆ = 11,82 – 4.(–5,8).7 = 301,64 > 0.

Do ∆ > 0 nên phương trình trên có hai nghiệm phân biệt là:

blobid1-1719762186.png (không thỏa mãn điều kiện x > 0);

blobid2-1719762186.png (thỏa mãn điều kiện x > 0).

Vậy sau khoảng 2,5 giây ném bóng thì quả bóng chạm đất.

3. Tự luận
1 điểm

Trong bài toán ở phần mở đầu, đối với đa thức –5,8x2 + 11,8x + 7 ở vế trái của phương trình, hãy xác định: bậc; hệ số của x2, hệ số của x và hệ số tự do.

Xem đáp án

Đa thức –5,8x2 + 11,8x + 7 ở vế trái của phương trình có bậc là 2; hệ số của x2 là –5,8; hệ số của x là 11,8 và hệ số tự do là 7.

4. Tự luận
1 điểm

Cho hai ví dụ về:

Phương trình bậc hai n t;

Xem đáp án

Hai ví dụ về phương trình bậc hai ẩn t:

t2 – 2t + 3 = 0; t2 + 1 = 0.

5. Tự luận
1 điểm

Cho hai ví dụ về:

Phương trình không phải là phương trình bậc hai một ẩn.

Xem đáp án

Hai ví dụ về phương trình không phải là phương trình bậc hai một ẩn:

0x2 – x = 2; x + 1 = 0.

6. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình:

 (x – 2)2 = 0;

Xem đáp án

(x – 2)2 = 0

      x – 2 = 0

      x = 2.

Vậy phương trình đã cho có một nghiệm là x = 2.

7. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình:

(x – 1)2 = 9;

Xem đáp án

(x – 1)2 = 9

     x – 1 = 3 hoặc x – 1 = –3

     x = 4 hoặc x = –2.

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x = 4 và x = –2.

8. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình:

(x – 3)2 = –1.

Xem đáp án

(x – 3)2 = –1.

Vì (x – 3)2 ≥ 0 với mọi x nên phương trình (x – 3)2 = –1 vô nghiệm.

9. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình: (x – 4)2 = 11

Xem đáp án

Ta có:

(x – 4)2 = 11

blobid3-1719762347.png hoặc blobid4-1719762347.png

blobid5-1719762347.png hoặc blobid6-1719762347.png

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là blobid5-1719762347.pngblobid6-1719762347.png

10. Tự luận
1 điểm

Xét phương trình

2x2 – 4x – 16 = 0    (1)

Chia hai vế của phương trình (1) cho 2, ta được phương trình:

x2 – 2x – 8 = 0    (2)

Tìm số thích hợp cho blobid7-1719762414.png khi biến đổi phương trình (2) về dạng: blobid8-1719762414.png

Xem đáp án

Ta có:

x2 – 2x – 8 = 0   

x2 – 2x + 1 – 9 = 0

(x – 1)2 = 9.

Vậy ta điền được số thích hợp cho blobid11-1719762432.png như sau:

blobid12-1719762432.png

11. Tự luận
1 điểm

Xét phương trình

2x2 – 4x – 16 = 0    (1)

Chia hai vế của phương trình (1) cho 2, ta được phương trình:

x2 – 2x – 8 = 0    (2)

Từ đó, hãy giải phương trình (2)

Xem đáp án

Ta có:

(x – 1)2 = 9

     x – 1 = 3 hoặc x – 1 = –3

     x = 4 hoặc x = –2.

Vậy phương trình (2) có hai nghiệm là x = 4 và x = –2.

12. Tự luận
1 điểm

Xét phương trình

2x2 – 4x – 16 = 0    (1)

Chia hai vế của phương trình (1) cho 2, ta được phương trình:

x2 – 2x – 8 = 0    (2)

Nêu các nghiệm của phương trình (1).

Xem đáp án

Vì chia hai vế của phương trình (1) cho số 2 khác 0, ta được phương trình (2) nên nghiệm của phương trình (2) chính là nghiệm của phương trình (1).

Vậy phương trình (1) có hai nghiệm là x = 4 và x = –2.

13. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình:

a) 3x2 – x – 0,5 = 0;

Xem đáp án

3x2 – x – 0,5 = 0

Phương trình có các hệ số a = 3, b = –1, c = –0,5,

∆ = (–1)2 – 4.3.(–0,5) = 7 > 0.

Do ∆ > 0 nên phương trình đã cho có 2 nghiệm phân biệt là:

blobid13-1719762514.png blobid14-1719762514.png

14. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình:

4x2 + 10x + 15 = 0;

Xem đáp án

 4x2 + 10x + 15 = 0

Phương trình có các hệ số a = 4, b = 10, c = 15,

∆ = 102 – 4.4.15 = –140 < 0.

Do ∆ < 0 nên phương trình đã cho vô nghiệm.

15. Tự luận
1 điểm

Giải phương trìnhblobid15-1719762559.png

Xem đáp án

blobid16-1719762564.png

Phương trình có các hệ số a = –1, b = 1, blobid17-1719762564.png

blobid18-1719762564.png

Do ∆ = 0 nên phương trình đã cho có nghiệm kép blobid19-1719762564.png

16. Tự luận
1 điểm

Xét phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) với b = 2b’.

Đặt ∆’ = b’2 – ac. Chứng tỏ rằng ∆ = 4∆’.

Xem đáp án

Ta có ∆ = b2 – 4ac = (2b’)2 – 4ac = 4b’2 – 4ac = 4(b’2 – ac) = 4∆’.

Vậy ∆ = 4∆’.

17. Tự luận
1 điểm

Xét phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) với b = 2b’.

Xét tính có nghiệm và nêu công thức nghiệm

Xem đáp án

Trường hợp 1: ∆’ > 0 nên 4∆’ > 0 hay ∆ > 0.

Khi đó phương trình có hai nghiệm phân biệt là:

blobid20-1719762607.png

blobid21-1719762607.png

Trường hợp 2: ∆’ = 0 nên 4∆’ = 0 hay ∆ = 0.

Khi đó phương trình có nghiệm kép là:

blobid22-1719762607.png

Trường hợp 3: ∆’ < 0 nên 4∆’ < 0 hay ∆ < 0.

Khi đó phương trình vô nghiệm.

18. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình:

x2 – 6x – 5 = 0;

Xem đáp án

x2 – 6x – 5 = 0

Phương trình có các hệ số a = 1, b = –6, c = –5. Do b = –6 nên b’ = –3.

Ta có: ∆’ = (–3)2 – 1.(–5) = 14 > 0.

Do ∆’ > 0 nên phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt là:

blobid23-1719762636.png blobid24-1719762636.png

19. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình:

–3x2 + 12x – 35 = 0

Xem đáp án

–3x2 + 12x – 35 = 0

Phương trình có các hệ số a = –3, b = 12, c = –35. Do b = 12 nên b’ = 6.

Ta có: ∆’ = 62 – (–3).(–35) = –69 < 0.

Do ∆’ < 0 nên phương trình đã cho vô nghiệm.

20. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình:

–25x2 + 30x – 9 = 0.

Xem đáp án

–25x2 + 30x – 9 = 0

Phương trình có các hệ số a = –25, b = 30, c = –9. Do b = 30 nên b’ = 15.

Ta có: ∆’ = 152 – (–25).(–9) = 0.

Do ∆’ = 0 nên phương trình đã cho có nghiệm kép blobid25-1719762675.png

21. Tự luận
1 điểm

Trong bài toán ở phần mở đầu, sau bao lâu thì quả bóng chạm đất?

Xem đáp án

Giải phương trình: –5,8x2 + 11,8x + 7 = 0 với x > 0.

Phương trình có các hệ số a = –5,8; b = 11,8, c = 7,

∆ = 11,82 – 4.(–5,8).7 = 301,64 > 0.

Do ∆ > 0 nên phương trình trên có hai nghiệm phân biệt là:

blobid26-1719762710.png (không thỏa mãn điều kiện x > 0);

blobid27-1719762710.png (thỏa mãn điều kiện x > 0).

Vậy sau khoảng 2,5 giây ném bóng thì quả bóng chạm đất.

22. Tự luận
1 điểm

Trong bài toán ở phần mở đầu, sau bao lâu thì quả bóng chạm đất?

Xem đáp án

Giải phương trình: –5,8x2 + 11,8x + 7 = 0 với x > 0.

Phương trình có các hệ số a = –5,8; b = 11,8, c = 7,

∆ = 11,82 – 4.(–5,8).7 = 301,64 > 0.

Do ∆ > 0 nên phương trình trên có hai nghiệm phân biệt là:

blobid26-1719762710.png (không thỏa mãn điều kiện x > 0);

blobid27-1719762710.png (thỏa mãn điều kiện x > 0).

Vậy sau khoảng 2,5 giây ném bóng thì quả bóng chạm đất.

23. Tự luận
1 điểm

Sử dụng máy tính cầm tay tìm nghiệm của phương trình bậc hai một ẩn (làm tròn kết quả đến hàng phần mười):

blobid28-1719762747.png

Xem đáp án

Sử dụng loại máy tính phù hợp, ấn liên tiếp các phím:

blobid29-1719762750.png

Ta thấy trên màn hình hiện ra (kết quả gần đúng) x1 = 3,209971027.

Ấn tiếp phím blobid30-1719762750.png ta thấy trên màn hình hiện ra (kết quả gần đúng) x2 = –0,3815439022.

Vậy nghiệm của phương trình đã cho là x1 ≈ 3,2; x2 ≈ –0,4.

24. Tự luận
1 điểm

Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc hai một ẩn? Đối với những phương trình bậc hai một ẩn đó, xác định hệ số a của x2, hệ số b của x, hệ số tự do c.

blobid31-1719762771.png

Xem đáp án

Phương trình blobid32-1719762779.png là phương trình bậc hai ẩn x, có a = 0,5; b = –5; c = blobid33-1719762779.png

25. Tự luận
1 điểm

Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc hai một ẩn? Đối với những phương trình bậc hai một ẩn đó, xác định hệ số a của x2, hệ số b của x, hệ số tự do c.

0x2 – 0,25x + 6 = 0

Xem đáp án

Phương trình 0x2 – 0,25x + 6 = 0 không phải là phương trình bậc hai một ẩn vì a = 0.

26. Tự luận
1 điểm

Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc hai một ẩn? Đối với những phương trình bậc hai một ẩn đó, xác định hệ số a của x2, hệ số b của x, hệ số tự do c.

blobid34-1719762814.png

Xem đáp án

Phương trình blobid35-1719762829.png là phương trình bậc hai ẩn x, có a = –1; b = blobid36-1719762829.png c = 0.

27. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng: Nếu ac < 0 thì phương trình ax2 + bx + c (a ≠ 0) có hai nghiệm phân biệt. Điều ngược lại có đúng hay không? Vì sao?

Xem đáp án

Xét phương trình ax2 + bx + c (a ≠ 0) có ∆ = b2 – 4ac.

Theo bài, nếu ac < 0 thì – 4ac > 0.

Mà b2 ≥ 0 nên b2 – 4ac > 0, hay ∆ > 0.

Khi đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt.

Xét phương trình ax2 + bx + c (a ≠ 0) có ∆ = b2 – 4ac.

Nếu phương trình có hai nghiệm phân biệt thì ∆ > 0, hay b2 – 4ac > 0, suy ra b2 > 4ac.

Ta thấy có hai trường hợp xảy ra:

Trường hợp 1: b2 > 4ac > 0 thì khi đó ta có ac > 0.

Trường hợp 2: 4ac < 0 thì khi đó ta có ac < 0.

Vậy khẳng định chiều ngược lại là không đúng.

28. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình:

x2 – x – 5 = 0;

Xem đáp án

x2 – x – 5 = 0

Phương trình có các hệ số a = 1, b = –1, c = –5,

∆ = (–1)2 – 4.1.(–5) = 21 > 0.

Do ∆ > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt là:

 

29. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình:

2x2 – 0,5x + 0,03 = 0;

Xem đáp án

2x2 – 0,5x + 0,03 = 0

Phương trình có các hệ số a = 2; b = –0,5; c = 0,03;

∆ = (–0,5)2 – 4.2.0,03 = 0,01 > 0.

Do ∆ > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt là:

blobid37-1719762886.png

 blobid38-1719762886.png

30. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình:

–16x2 + 8x – 1 = 0;

Xem đáp án

–16x2 + 8x – 1 = 0

Phương trình có các hệ số a = –16, b = 8, c = –1. Do b = 8 nên b’ = 4.

Ta có: ∆’ = 42 – (–16).(–1) = 0.

Do ∆’ = 0 nên phương trình có nghiệm kép blobid39-1719763103.png

31. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình:

blobid40-1719763123.png

Xem đáp án

–2x2 + 5x – 4 = 0

Phương trình có các hệ số a = –2, b = 5, c = –4,

∆ = 52 – 4.(–2).(–4) = –7 < 0.

Do ∆ < 0 nên phương trình đã cho vô nghiệm.

32. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình:

blobid41-1719763137.png

Xem đáp án

blobid42-1719763144.png

Phương trình có các hệ số a = 3, b = blobid43-1719763144.png c = 0,

blobid44-1719763144.png

Do ∆ > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt là:

blobid45-1719763144.png

 blobid46-1719763144.png

33. Tự luận
1 điểm

Ra đa của một máy bay trực thăng theo dõi chuyển động của một ô tô trong 10 phút, phát hiện rằng tốc độ v (km/h) của ô tô thay đổi phụ thuộc vào thời gian t (phút) bởi công thức v = 3t2 – 30t + 135. (Nguồn: Toán 9tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020)

Tính tốc độ của ô tô khi t = 5.

Xem đáp án

Khi t = 5, thay vào công thức v = 3t2 – 30t + 135, ta được:

v = 3.52 – 30.5 + 135 = 60.

Vậy khi t = 5 thì tốc độ của ô tô là 60 km/h.

34. Tự luận
1 điểm

Ra đa của một máy bay trực thăng theo dõi chuyển động của một ô tô trong 10 phút, phát hiện rằng tốc độ v (km/h) của ô tô thay đổi phụ thuộc vào thời gian t (phút) bởi công thức v = 3t2 – 30t + 135. (Nguồn: Toán 9tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020)

Tính giá trị của t khi tốc độ ô tô bằng 120 km/h (theo đơn vị phút và làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Khi tốc độ của ô tô bằng 120 km/h, tức là v = 120, thay vào công thức v = 3t2 – 30t + 135, ta có:

3t2 – 30t + 135 = 120

3t2 – 30t + 15 = 0

t2 – 10t + 5 = 0.

Phương trình trên có các hệ số a = 1, b = –10, c = 5. Do b = –10 nên b’ = –5.

Ta có: ∆’ = (–5)2 – 1.5 = 20 > 0.

Do ∆’ > 0 nên phương trình trên có hai nghiệm phân biệt là:

blobid47-1719763176.png

blobid48-1719763176.png

Ta thấy cả hai giá trị trên của t đều thỏa mãn điều kiện t > 0.

Vậy khi t ≈ 1 phút và t ≈ 9 phút thì tốc độ của ô tô bằng 120 km/h.

35. Tự luận
1 điểm

Một nhà máy chuyên sản xuất một loại sản phẩm. Năm 2019, nhà máy sản xuất được 5 000 sản phẩm. Do ảnh hưởng của dịch bệnh nên sản lượng của nhà máy trong các năm 2020 và 2021 đều giảm, cụ thể: Số lượng sản phẩm thực tế sản xuất được của năm 2020 giảm x% so với số lượng sản phẩm sản xuất được của năm 2019; Số lượng sản phẩm thực tế sản xuất được của năm 2021 giảm x% so với số lượng sản phẩm thực tế sản xuất được của năm 2020. Biết rằng số lượng sản phẩm thực tế sản xuất được của năm 2021 giảm 51% so với số lưng sản phẩm sản xuất được của năm 2019. Tìm x.

Xem đáp án

Do số lượng sản phẩm thực tế sản xuất được của năm 2020 giảm x% so với số lượng sản phẩm sản xuất được của năm 2019 nên số lượng sản phẩm sản xuất được năm 2020: 

5 000 – 5 000.x% = 5 000 – 50x (sản phẩm).

Do số lượng sản phẩm thực tế sản xuất được của năm 2021 giảm x% so với số lượng sản phẩm thực tế sản xuất được của năm 2020 nên số lượng sản phẩm sản xuất được năm 2021:

5 000 – 50x – (5 000 – 50x).x%

= 5 000 – 50x – 50x + 0,5x2

= 5 000 – 100x + 0,5x2 (sản phẩm).

Do số lượng sản phẩm thực tế sản xuất được của năm 2021 giảm 51% so với số lượng sản phẩm sản xuất được của năm 2019 nên số lượng sản phẩm sản xuất được năm 2021:

5 000 – 5 000.51% = 2 450.

Khi đó, ta có phương trình: 5 000 – 100x + 0,5x2 = 2 450.

Giải phương trình:

5 000 – 100x + 0,5x2 = 2 450

0,5x2 – 100x + 2 550 = 0

x2 – 200x + 5 100 = 0.

Phương trình trên có các hệ số a = 1, b = –200, c = 5 100. Do b = –200 nên b’ = –100.

Ta có: ∆’ = (–100)2 – 1. 5 100 = 4 900 > 0.

Do ∆’ > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt là:

blobid49-1719763208.png 

blobid50-1719763208.png

Ta thấy chỉ có giá trị x2 = 30 thỏa mãn điều kiện vì x% < 100%.

Vậy x = 30 là giá trị cần tìm.

36. Tự luận
1 điểm

Mảnh đất của bác An có dạng hình chữ nhật với chiều dài hơn chiều rộng 10 m. Ở mỗi góc của mảnh đất, bác An đã dành một phần đất có dạng tam giác vuông cân với cạnh góc vuông bằng blobid51-1719763218.png chiều rộng của mảnh đất để trồng hoa (Hình 8). Tính chiều rộng mảnh đất đó, biết diện tích còn lại của mảnh đất không tính phần đất trồng hoa là 408 m2.

blobid52-1719763218.png

Xem đáp án

Gọi chiều rộng của mảnh đất là x (m) (x > 0).

Chiều dài của mảnh đất là x + 10 (m).

Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là: x(x + 10) (m2).

Độ dài cạnh góc vuông của phần đất dạng tam giác vuông cân để trồng hoa là: blobid53-1719763224.png (m).

Diện tích mảnh đất trồng hoa là: blobid54-1719763224.png (m2).

Diện tích phần đất còn lại là: blobid55-1719763224.png (m2).

Theo bài, diện tích còn lại của mảnh đất không tính phần đất trồng hoa là 408 m2 nên ta có phương trình: blobid56-1719763224.png

Giải phương trình:

blobid57-1719763224.png

blobid58-1719763224.png 

32x2 + 320x – x2 = 13 056

31x2 + 320x – 13 056 = 0.

Phương trình trên có các hệ số a = 31, b = 320, c = –13 056.

Do b = 320 nên b’ = 160.

Ta có: ∆’ = 1602 – 31.(–13 056) = 430 336 > 0.

Do ∆’ > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt là:

blobid59-1719763224.png (thỏa mãn điều kiện x > 0);

blobid60-1719763224.png (không thỏa mãn điều kiện x > 0).

Vậy chiều rộng của mảnh đất đó 16 m.

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả