Giải SGK Toán 8 Cánh diều Bài 5. Phân thức đại số có đáp án
40 câu hỏi
Ở lớp 6, ta đã biết kết quả của phép chia số nguyên a cho số nguyên b khác 0 có thể viết dưới dạng ab , ta gọi ab là phân số. Tương tự, kết quả của phép chia đa thức P cho đa thức Q khác đa thức 0 cũng có thể viết dưới dạng PQ . Khi đó, biểu thức PQ được gọi là gì?
Sau khi học xong bài này ta sẽ giải quyết bài toán này như sau:
Kết quả của phép chia đa thức P cho đa thức Q khác đa thức 0 cũng có thể viết dưới dạng PQ . Khi đó, biểu thức PQ được gọi là phân thức.
Cho biểu thức 2x+1x−2.
a) Biểu thức 2x + 1 có phải đa thức hay không?
a) Biểu thức 2x + 1 là đa thức.
a) Biểu thức x – 2 có phải đa thức khác đa thức 0 hay không?
a) Biểu thức x – 2 là đa thức khác đa thức 0.
Trong những biểu thức sau, biểu thức nào là phân thức?
a) x2y+xy2x−y.
a) Do x2y + xy2 và x – y là các đa thức và đa thức x – y khác đa thức 0 nên biểu thức x2y+xy2x−y là phân thức.
b) x2−11x.
b) Do biểu thức 1x không phải là các đa thức nên biểu thức x2−11x không phải là phân thức.
Cho hai phân số ab và cd. Nêu quy tắc để hai phân số bằng nhau.
Quy tắc để hai phân số bằng nhau là:
Hai phân số ab và cd được gọi là bằng nhau nếu a . d = b . c, viết là ab=cd.
Mỗi cặp phân thức sau có bằng nhau không? Vì sao?
a) x+yx2−y2 và 1x−y.
a) Ta có: (x + y)(x – y) = x2 – y2 và (x2 – y2) . 1 = x2 – y2.
Nên (x + y)(x – y) = x2 – y2) . 1.
Vậy x+yx2−y2=1x−y.
b) xx2−1 và 1x−1.
b) Ta có: x(x – 1) = x2 – x và (x2 – 1) . 1 = x2 – 1
Do x(x – 1) ≠ (x2 – 1) . 1 nên hai phân thức xx2−1 và 1x−1 không bằng nhau.
a) Tìm số thích hợp cho ? : 2− 7=4 ? ; − 3− 9= ? 3.

b) Hãy nhắc lại tính chất cơ bản của phân số.
b) Tính chất cơ bản của phân số là:
• Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân số với cùng một số khác 0 thì nhận được một phân số bằng phân số đã cho.
AB=A . MB . M với M là một số khác 0.
• Nếu chia cả tử và mẫu của một phân số cho một nhân tử chung của chúng thì được một phân số bằng phân số đã cho.
AB=A:NB:N với N là một nhân tử chung của A và B.
Dùng tính chất cơ bản của phân thức, hãy giải thích vì sao có thể viết:3x+yy=3xy+y2y2.
Nhân cả tử và mẫu của phân thức đã cho với y, ta được:
3x+yy=(3x+y) . yy . y=3xy+y2y2 (theo tính chất cơ bản của phân thức).
Cho phân thức 4x2y6xy2.
a) Tìm nhân tử chung của tử và mẫu.
a) Nhân tử chung của tử và mẫu là 2xy.
b) Tìm phân thức nhận được sau khi chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung đó.
b) Ta có: 4x2y6xy2=4x2y:2xy6xy2:2xy=2x3y.
Vậy sau khi chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung thì phân thức nhận được là 2x3y.
Rút gọn mỗi phân thức sau:
a) 8x2+4x1−4x2;
a) 8x2+4x1−4x2=4x(2x+1)(1−2x)(1+2x)
=[4x(2x+1)]:(2x+1)[(1−2x)(2x+1)]:(2x+1)=4x1−2x.
b) x3−xy22x2+2xy.
b) x3−xy22x2+2xy=x(x2−y2)2x(x+y)=x(x+y)(x−y)2x(x+y)
=[x(x+y)(x−y)]:[x(x+y)][2x(x+y)]:[x(x+y)]=x−y2.
Cho hai phân thức 1x2y và 1xy2.
a) Hãy nhân cả tử và mẫu của phân thức thứ nhất với y và nhân cả tử và mẫu của phân thức thứ hai với x.
Cho hai phân thức 1x2y và 1xy2.
a) • Nhân cả tử và mẫu của phân thức thứ nhất với y, ta được:
1x2y=1 . yx2y . y=yx2y2.
• Nhân cả tử và mẫu của phân thức thứ hai với x, ta được:
1xy2=1 . xxy2 . x=xx2y2.
b) Nhận xét gì về mẫu của hai phân thức thu được.
b) Mẫu của hai phân thức thu được bằng nhau và đều bằng x2y2.
Tìm MTC của hai phân thức 52x+6 và 3x2−9.
Để tìm MTC của hai phân thức trên, ta có thể làm như sau:
Bước 1. Phân tích mẫu của mỗi phân thức đã cho thành nhân tử
2x + 6 = 2(x + 3); x2 – 9 = (x – 3)(x + 3).
Bước 2. Chọn MTC là: 2(x – 3)(x + 3).
Cách tìm mẫu thức như bảng sau:
| Nhân tử bằng số | Lũy thừa của x – 3 | Lũy thừa của x + 3 |
Mẫu thức 2x + 6 = 2(x + 3) | 2 |
| x + 3 |
Mẫu thức x2 – 9 = (x – 3)(x + 3) | 1 | x – 3 | x + 3 |
MTC 2(x – 3)(x + 3) | 2 = BCNN(2, 1) | x – 3 | x + 3 |
Quy đồng mẫu thức hai phân thức 1x2+x và 1x2−x.
Để quy đồng mẫu thức của hai phân thức trên, ta có thể làm như sau:
Bước 1. Tìm mẫu thức chung
Chọn MTC là: x(x – 1)(x + 1).
Bước 2. Tìm nhân tử phụ của mỗi mẫu thức (bằng cách chia MTC cho từng mẫu)
[x(x – 1)(x + 1)] : x(x + 1) = x – 1; [x(x – 1)(x + 1)] : x(x – 1) = x + 1.
Bước 3. Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân thức đã cho với nhân tử phụ tương ứng
2x2+x=1x(x+1)=x−1x(x+1)(x−1);
1x2−x=1x(x−1)=x+1x(x+1)(x−1).
Quy đồng mẫu thức các phân thức trong mỗi trường hợp sau:
a) 52x2y3 và 3xy4;

b) 42x2−10x và 2x2−25.

Cho phân thức 2x2−x+1x−2. Tìm giá trị của x sao cho mẫu x – 2 ≠ 0.
Để mẫu x – 2 ≠ 0 thì x ≠ 2.
Vậy giá trị của x sao cho mẫu x – 2 ≠ 0 là x ≠ 2.
Tính giá trị của biểu thức x+2x−1 tại x = 2.
Giá trị của biểu thức x+2x−1 tại x = 2 là: 2+22−1=41=4.
Cho phân thức x+1x2+x.
a) Viết điều kiện xác định của phân thức.
a) Điều kiện xác định của phân thức x+1x2+x là x2 + x ≠ 0.
b) Tính giá trị của phân thức tại x = 10 và tại x = −1.
b) • Với x = 10 ta thấy x2 + x = 102 + 10 = 100 + 10 = 110 ≠ 0.
Do đó, giá trị của phân thức đã cho tại x = 10 là:
10+1102+10=11100+10=11110.
Do đó giá trị của phân thức tại x = 10 là 11110.
• Với x = −1 ta thấy x2 + x = (−1)2 + (−1) = 1 – 1 = 0.
Nên x = −1 không thỏa mãn điều kiện xác định.
Do đó tại x = −1 thì phân thức đã cho không tồn tại.
Viết điều kiện xác định của mỗi phân thức sau:
a) y3y+3;
a) Điều kiện xác định của phân thức y3y+3 là 3y + 3 ≠ 0;
b) 4xx2+16;
b) Điều kiện xác định của phân thức 4xx2+16 là x2 + 16 ≠ 0;
c) x+yx−y.
c) Điều kiện xác định của phân thức x+yx−y là x – y ≠ 0.
Dùng định nghĩa hai phân thức bằng nhau chứng tỏ rằng:
a) 3x2=15xy10y;
a) Ta có: 3x . 10y = 30xy và 2 . 15xy = 30xy
Nên 3x . 10y = 2 . 15xy.
Do đó 3x2=15xy10y.
b) 3x−3y2y−2x=− 32;
b) Ta có (3x – 3y) . 2 = 6x – 6y và –3(2y – 2x) = – 6y + 6x = 6x – 6y.
Nên (3x – 3y) . 2 = –3(2y – 2x).
Do đó 3x−3y2y−2x=− 32.
c) x2−x+1x=x3+1x(x+1).
c) Ta có (x2 – x + 1) . x(x + 1) = x(x + 1)(x2 – x + 1) = x(x3 + 1);
Vì (x2 – x + 1) . x(x + 1) = x(x3 + 1) nên x2−x+1x=x3+1x(x+1).
Rút gọn mỗi phân thức sau:
a) 24x2y216xy3;
a) 24x2y216xy3=(24x2y2):(8xy2)(16xy3):(8xy2)=3x2y;
b) 6x−2y9x2−y2.
b) 6x−2y9x2−y2=6x−2y(3x)2−y2=2(3x−y)(3x+y)(3x−y)
=2(3x−y):(3x−y)(3x+y)(3x−y):(3x−y)=23x+y.
Quy đồng mẫu thức các phân thức trong mỗi trường hợp sau:
a) 2x−3y và 3x+3y;
a) Ta có MTC: (x – 3y)(x + 3y)
Quy đồng mẫu thức các phân thức, ta được:
2x−3y=2(x+3y)(x−3y)(x+3y); 3x+3y=3(x−3y)(x+3y)(x−3y).
b) 74x+24 và 13x2−36.
b) Ta có: 4x + 24 = 4(x + 6); x2 – 36 = (x + 6)(x – 6).
Suy ra MTC: 4(x + 6)(x – 6).
Quy đồng mẫu thức các phân thức, ta được:
74x+24=74(x+6)=7(x−6)4(x+6)(x−6); 13x2−36=13(x+6)(x−6)=13 . 4(x+6)(x−6) . 4=524(x+6)(x−6).
Cho hình chữ nhật ABCD và MNPQ như Hình 1 (các số đo trên hình tính theo đơn vị centimét).

a) Viết phân thức biểu thị tỉ số diện tích của hình chữ nhật ABCD và hình chữ nhật MNPQ.
a) Trong Hình 1:
• Hình chữ nhật ABCD có chiều dài là x + 3 (cm); chiều rộng là x + 1 (cm).
Biểu thức biểu thị diện tích của hình chữ nhật ABCD là: (x + 3)(x + 1) (cm2).
• Hình chữ nhật MNPQ có chiều dài là x + 1 (cm); chiều rộng là x (cm).
Biểu thức biểu thị diện tích của hình chữ nhật ABCD là: x(x + 1) (cm2).
Phân thức biểu thị tỉ số diện tích của hình chữ nhật ABCD và hình chữ nhật MNPQ là:
(x+3)(x+1)x(x+1)=x+3x.
b) Tính giá trị của phân thức đó tại x = 2 và tại x = 5.

Chị Hà mở một xưởng thủ công với vốn đầu tư ban đầu (xây dựng nhà xưởng, mua máy móc, ...) là 80 triệu. Biết chi phí để sản xuất (tiền mua vật liệu, lương công nhân) của 1 sản phẩm là 15 nghìn đồng. Gọi x là số sản phẩm mà xưởng của chị Hà làm được.
a) Viết phân thức biểu thị số tiền thực (đơn vị nghìn đồng) đã bỏ ra để làm được x sản phẩm.
a) Đổi: 80 triệu = 80 000 nghìn đồng.
Chi phí để sản xuất của 1 sản phẩm là 15 nghìn đồng.
Khi đó, chi phí để sản xuất của x sản phẩm là 15x nghìn đồng.
Do đó, số tiền thực (đơn vị nghìn đồng) đã bỏ ra để làm được x sản phẩm là:
80 000 + 15x (nghìn đồng).
Vậy phân thức biểu thị số tiền thực đã bỏ ra để làm được x sản phẩm là 80 000+15x1 (nghìn đồng).
b) Viết phân thức biểu thị chi phí thực (đơn vị nghìn đồng) để tạo ra 1 sản phẩm theo x.
b) Phân thức biểu thị chi phí thực để tạo ra 1 sản phẩm theo x là: 80 000+15xx (nghìn đồng).
c) Tính chi phí thực để tạo ra 1 sản phẩm nếu x = 100; x = 1 000. Nhận xét về chi phí thực để tạo ra 1 sản phẩm nếu x ngày càng tăng.
c) • Chi phí thực để tạo ra 1 sản phẩm nếu x = 100 là:
80 000+15 . 100100=80 000+1 5 00100=81 5 00100=815 (nghìn đồng).
• Chi phí thực để tạo ra 1 sản phẩm nếu x = 1 000 là:
80 000+15 . 1 0001 000=80 000+15 0 00100=9 5 00100=95 (nghìn đồng).
Nhận xét: Nếu x ngày càng tăng thì chi phí thực để tạo ra 1 sản phẩm càng giảm.
Từ đó ta kết luận thời gian sử dụng càng lâu thì càng tiết kiệm chi phí.



