Giải SGK Toán 5 KNTT Bài 27. Đường tròn. Chu vi và diện tích hình tròn có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 5 KNTT Bài 27. Đường tròn. Chu vi và diện tích hình tròn có đáp án

A
Admin
ToánLớp 572 lượt thi
18 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

a) Vẽ đường tròn tâm O bán kính 3 cm.

Xem đáp án

a) Vẽ đường tròn tâm O bán kính 3 cm:

- Đặt một đầu com pa ở vị trí vạch 0 cm của thước kẻ, đầu còn lại ở vị trí vạch 3 cm của thước kẻ.

- Trên tờ giấy đặt đầu com pa tại điểm O, sau đó quay com pa một vòng.

- Đầu chì vạch trên tờ giấy đường tròn tâm O bán kính 3 cm.

a) Vẽ đường tròn tâm O bán kính 3 cm. (ảnh 1)

2. Tự luận
1 điểm

b) Vẽ đường tròn tâm I bán kính 35 mm.

Xem đáp án

b) Vẽ đường tròn tâm I bán kính 35 mm.

Đổi 35 mm = 3,5 cm

- Đặt một đầu com pa ở vị trí vạch 0 cm của thước kẻ, đầu còn lại ở vị trí vạch 3,5 cm của thước kẻ.

- Trên tờ giấy đặt đầu com pa tại điểm I, sau đó quay com pa một vòng.

- Đầu chì vạch trên tờ giấy đường tròn tâm I bán kính 3,5 cm hay 35 mm

b) Vẽ đường tròn tâm I bán kính 35 mm. (ảnh 1)

3. Tự luận
1 điểm

a) Quan sát rồi vẽ hình theo hướng dẫn.

a) Quan sát rồi vẽ hình theo hướng dẫn.   • Bước 1: Vẽ đường tròn tâm S bán kính 25 mm và đường tròn tâm S bán kính 7 cm (ảnh 1)

• Bước 1: Vẽ đường tròn tâm S bán kính 25 mm và đường tròn tâm S bán kính 7 cm.

• Bước 2: Lấy điểm E trên đường tròn tâm S bán kính 7 cm vừa vẽ. Vẽ đường tròn tâm E bán kính 15 mm và đường tròn tâm E bán kính 3 cm.

• Bước 3: Lấy điểm M trên đường tròn tâm E bán kính 3 cm vừa vẽ. Vẽ đường tròn tâm M bán kính 12 mm.

b) Em hãy tô màu và trang trí các hình tròn để được mô hình Trái Đất, Mặt Trời và Mặt Trăng (theo mẫu)

a) Quan sát rồi vẽ hình theo hướng dẫn.   • Bước 1: Vẽ đường tròn tâm S bán kính 25 mm và đường tròn tâm S bán kính 7 cm (ảnh 2)

Xem đáp án

Học sinh vẽ và tô màu vào vở theo hướng dẫn.

4. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).

Đường kính hình tròn

6 dm

7 mm

3 cm

10 m

Chu vi hình tròn

3,14 × 6 = 18,84 (dm)

?

?

?

Xem đáp án

Đường kính hình tròn

6 dm

7 mm

3 cm

10 m

Chu vi hình tròn

3,14 × 6 = 18,84 (dm)

3,14 × 7

= 21,98 mm

3,14 × 3

= 9,42 cm

3,14 × 10 = 31,4 m

5. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).

Bán kính hình tròn

5 dm

5 dm

3 m

4 km

Chu vi hình tròn

3,14 × 5 × 2 = 31,4 (cm)

?

?

?

Xem đáp án

Bán kính hình tròn

5 cm

5 dm

3 m

4 km

Chu vi hình tròn

3,14 × 5 × 2

= 31,4 (cm)

3,14 × 5 × 2

= 31,4 dm

3,14 × 3 × 2

= 18,84 m

3,14 × 4 × 2

25,12 km

6. Tự luận
1 điểm

Số?

Biết chiều dài phần hai đầu tre buộc vào nhau của cái cạp rổ là 15 cm (như hình dưới đây). Chiều dài của thanh tre uốn thành cái cạp rổ là ? cm.

Số? Biết chiều dài phần hai đầu tre buộc vào nhau của cái cạp rổ là 15 cm (như hình dưới đây). Chiều dài của thanh tre uốn thành cái cạp rổ là ? cm.   (ảnh 1)

Xem đáp án

Chu vi của cạp rổ là:

3,14 × 50 × 2 = 314 (cm)

Chiều dài thanh tre uốn thành cạp rổ là:

314 + 15 = 329 (cm)

Đáp số: 329 cm

7. Tự luận
1 điểm

Hình nào dưới đây có chu vi lớn nhất?

Hình nào dưới đây có chu vi lớn nhất?   (ảnh 1)

Xem đáp án

Chu vi hình vuông là:

5 × 4 = 20 (cm)

Chu vi hình chữ nhật là:

(7 + 3) × 2 = 20 (cm)

Chu vi hình tròn là:

3,14 × 4 × 2 = 25,12 (cm)

So sánh: 20 < 25,12

Vậy hình tròn có chu vi lớn nhất.

8. Tự luận
1 điểm

Bờm uốn sợi dây thép thành cái khung gồm một hình tròn đường kính d (cm) và hai thanh làm tay cán, mỗi thanh dài b (cm). Hỏi trong bức tranh dưới đây, ai nói đúng?

Bờm uốn sợi dây thép thành cái khung gồm một hình tròn đường kính d (ảnh 1)

Xem đáp án

Chu vi hình tròn là: 3,14 × d.

Chiều dài 2 thanh thẳng là: b × 2.

Chiều dài thanh dây ban đầu là: b × 2 + 3,14 × d.

Vậy Bờm nói đúng.

9. Tự luận
1 điểm

Một sợi dây thừng quấn quanh một gốc cây đúng 3 vòng. Mỗi vòng có dạng đường tròn có bán kính 2 dm. Phần dây không quấn vào thân cây dài 2,8 m. Hỏi sợi dây thừng đó dài bao nhiêu mét?

Xem đáp án

Đổi: 2 dm = 0,2 m

Chu vi một đường tròn là:

3,14 × 0,2 × 2 = 1,256 (m)

Chu vi 3 đường tròn là:

1,256 × 3 = 3,768 (m)

Độ dài sợi dây thừng là:

3,768 + 2,8 = 6,568 (m)

Đáp số: 6,568 m

10. Tự luận
1 điểm

Chú rùa màu vàng bò từ A đến B theo đường màu đỏ, chú rùa màu nâu bò từ B đến A theo đường màu xanh (như hình vẽ). Hỏi chú rùa nào bò quãng đường dài hơn?

Chú rùa màu vàng bò từ A đến B theo đường màu đỏ, chú rùa màu nâu bò từ B (ảnh 1)

Xem đáp án

Chú rùa màu vàng bò từ A đến B theo đường màu đỏ, chú rùa màu nâu bò từ B (ảnh 2)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bán kính đường tròn đường kính AB là:

3 + 1 + 5 = 9 (dm)

Nửa chu vi đường tròn đường kính AB hay quãng đường Rùa nâu đi là:

3,14 × 9 = 28,26 (dm)

Nửa chu vi đường tròn đường kính AD hay quãng đường Rùa vàng đi từ A tới D là:

3,14 × 3 = 9,42 (dm)

Nửa chu vi đường tròn đường kính DC hay quãng đường Rùa vàng đi từ D đến C là:

3,14 ×1 = 3,14 (dm)

Nửa chu vi đường tròn đường kính CD hay quãng đường Rùa vàng đi từ C đến B là:

3,14 × 5 = 15,7 (dm)

Quãng đường Rùa vàng đi là:

9,42 + 3,14 + 15,7 = 28,26 (dm)

Vậy hai chú rùa bò quãng đường như nhau.

11. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).

Bán kính hình tròn

2 cm

5 mm

3 dm

4 km

Diện tích hình tròn

3,14 × 2 × 2 = 12,56 (cm2)

?

?

?

Xem đáp án

Bán kính hình tròn

2 cm

5 mm

3 dm

4 km

Diện tích hình tròn

3,14 × 2 × 2

= 12,56 (cm2)

3,14 × 5 × 5

= 78,5 (mm2)

3,14 × 3 × 3

= 28,26 (dm2)

3,14 × 4 × 4

50,24 (km2)

12. Tự luận
1 điểm

Số?

Bãi thả khí cầu của một công ty có dạng hình tròn bán kính 200 m. Diện tích bãi thả khí cầu đó làSố? Bãi thả khí cầu của một công ty có dạng hình tròn bán kính 200 m. Diện tích bãi thả khí cầu đó là   m2   (ảnh 1) m2

Số? Bãi thả khí cầu của một công ty có dạng hình tròn bán kính 200 m. Diện tích bãi thả khí cầu đó là   m2   (ảnh 2)

Xem đáp án

Diện tích bãi thả khí cầu đó là:

3,14 × 200 × 200 = 125 600 (m2)

Đáp án: 125 600 m2

13. Tự luận
1 điểm

Tính diện tích một tấm thảm hình tròn có đường kính 20 dm.

Xem đáp án

Bán kính tấm thảm là:

20 : 2 = 10 (dm)

Diện tích tấm thảm đó là:

3,14 × 10 × 10 = 314 (dm2)

Đáp số: 314 dm2

14. Tự luận
1 điểm

a) Chọn câu trả lời đúng.

Hình tròn phủ sóng của trạm phát sóng nào dưới đây có chu vi bé nhất?

A. Trạm I, bán kính 150 m

B. Trạm II, bán kính 100 m

C. Trạm III, bán kính 200 m

Xem đáp án

a) Đáp án đúng là: B

So sánh các bán kính: 100 < 150 < 200

Vậy trạm II có bán kính nhỏ nhất nên chu vi bé nhất.

15. Tự luận
1 điểm

b) Số?

Diện tích hình tròn phủ sóng vừa tìm được ở câu a làb) Số? Diện tích hình tròn phủ sóng vừa tìm được ở câu a là   m2. (ảnh 1)m2.

Xem đáp án

a) Đáp án đúng là: B

So sánh các bán kính: 100 < 150 < 200

Vậy trạm II có bán kính nhỏ nhất nên chu vi bé nhất.

16. Tự luận
1 điểm

Ở một vùng sa mạc, người ta trồng lúa trên những thửa ruộng có dạng hình tròn bán kính 50 m. Biết rằng có 1 000 thửa ruộng như vậy. Hỏi tất cả diện tích trồng lúa là bao nhiêu mét vuông?

Ở một vùng sa mạc, người ta trồng lúa trên những thửa ruộng có dạng hình tròn bán kính 50 m. Biết rằng có 1 000 thửa ruộng (ảnh 1)

Xem đáp án

Diện tích mỗi thửa ruộng là:

3,14 × 50 × 50 = 7 850 (m2)

Tất cả diện tích trồng lúa là:

7 850 × 1 000 = 7 850 000 (m2)

Đáp số: 7 850 000 m2

17. Tự luận
1 điểm

Số?

Một sân vận động được xây dựng trên mảnh đất tạo bởi một hình chữ nhật và hai nửa hình tròn có kích thước như hình bên. Diện tích mảnh đất đó làSố? Một sân vận động được xây dựng trên mảnh đất tạo bởi một hình chữ nhật và hai (ảnh 1)m2.

Số? Một sân vận động được xây dựng trên mảnh đất tạo bởi một hình chữ nhật và hai (ảnh 2)

Xem đáp án

Diện tích hai nửa đường tròn là:

3,14 × 70 × 70 = 15 386 (m2)

Chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là:

70 × 2 = 140 (m)

Diện tích hình chữ nhật là:

100 × 140 = 14 000 (m2)

Diện tích sân vận động là:

15 386 + 7 000 = 22 386 (m2)

Đáp số: 22 386 m2

18. Tự luận
1 điểm

Một giếng nước có miệng giếng là một hình tròn bán kính 8 dm. Người ta xây thành giếng trên phần đất rộng 3 dm bao quanh miệng giếng (như hình dưới đây). Tính diện tích phần đất xây thành giếng đó.

Một giếng nước có miệng giếng là một hình tròn bán kính 8 dm. Người ta xây thành giếng trên phần đất rộng 3 (ảnh 1)

Xem đáp án

Bán kính miệng giếng bao gồm cả thành giếng là:

8 + 3 = 11 (m)

Diện tích miệng giếng bao gồm cả thành giếng là:

3,14 × 11 × 11 = 379,94 (dm2)

Diện tích miệng giếng là:

3,14 × 8 × 8 = 200,96 (dm2)

Diện tích phần đất xây thành giếng là:

379,94 – 200,96 = 178,98 (dm2)

Đáp số: 178,98 dm2