Giải SGK Toán 4 CD Bài 11. Luyện tập trang 28 có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 4 CD Bài 11. Luyện tập trang 28 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 475 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Thực hiện (theo mẫu):

Số

Lớp triệu

Lớp nghìn

Lớp đơn vị

Đọc số

Hàng trăm triệu

Hàng trục triệu

Hàng triệu

Hàng trăm nghìn

Hàng chục nghìn

Hàng nghìn

Hàng trăm

Hàng chục

Hàng đơn vị

150 927 643

1

5

0

9

2

7

6

4

3

Một trăm năm mươi triệu chín trăm hai mươi bảy nghìn sáu trăm bốn mươi ba

293 190 180

?

?

?

?

?

?

?

?

?

?

303 000 000

?

?

?

?

?

?

?

?

?

?

765 174 524

?

?

?

?

?

?

?

?

?

?

591 210 000

?

?

?

?

?

?

?

?

?

?

Xem đáp án

Số

Lớp triệu

Lớp nghìn

Lớp đơn vị

Đọc số

Hàng trăm triệu

Hàng trục triệu

Hàng triệu

Hàng trăm nghìn

Hàng chục nghìn

Hàng nghìn

Hàng trăm

Hàng chục

Hàng đơn vị

150 927 643

1

5

0

9

2

7

6

4

3

Một trăm năm mươi triệu chín trăm hai mươi bảy nghìn sáu trăm bốn mươi ba

293 190 180

2

9

3

1

9

0

1

8

0

Hai trăm chín mươi ba triệu một trăm chín mươi nghìn một trăm tám mươi

303 000 000

3

0

3

0

0

0

0

0

0

Ba trăm linh ba triệu

765 174 524

7

6

5

1

7

4

5

2

4

Bảy trăm sáu mươi năm triệu một trăm bảy mươi tư nghìn năm trăm hai mươi tư

591 210 000

5

9

1

2

1

0

0

0

0

Năm trăm chín mươi mốt triệu hai trăm mười nghìn

2. Tự luận
1 điểm

Viết các số sau rồi cho biết mỗi số có bao nhiêu chữ số, mỗi số có bao nhiêu chữ số 0:

Viết các số sau rồi cho biết mỗi số có bao nhiêu chữ số, mỗi số có bao nhiêu chữ số 0: (ảnh 1)

Xem đáp án

Ba mươi chín nghìn: 39 000. Số 39 000 có 5 chữ số và có 3 chữ số 0.

Sáu trăm nghìn: 600 000. Số 600 000 có 6 chữ số và có 5 chữ số 0.

Tám trăm lăm triệu: 85 000 000. Số 85 000 000 có 8 chữ số và có 6 chữ số 0.

Hai mươi triệu: 20 000 000. Số 20 000 000 có 8 chữ số và có 7 chữ số 0.

Bảy trăm triệu: 700 000 000. Số 700 000 000 có 9 chữ số và có 8 chữ số 0.

3. Tự luận
1 điểm

Số chẵn, số lẻ

• Số chia hết cho 2 là số chẵn.

Chẳng hạn: 0, 2, 4, 6, 8, .., 156, 158, 160, ... là các số chẵn.

Ghi chú: Số chia hết cho 2 là số chia cho 2 không còn dư.

• Số không chia hết cho 2 là số lẻ.

Chẳng hạn: 1, 3, 5, 7, 9, ... 567, 569, 571, ... là các số lẻ.

Ghi chú: Số không chia hết cho 2 là số chia cho 2 còn dư 1.

a) Trong các số 41, 42, 43, 100, 3 015, 60 868, số nào là số chẵn? Số nào là số lẻ?

Xem đáp án

a) Số chẵn: 42, 100, 60 868.

Số lẻ: 41, 43, 3 015

4. Tự luận
1 điểm

b) Nhận xét về chữ số tận cùng trong các số lẻ, các số chẵn ở câu a.

Xem đáp án

b) Chữ số tận cùng trong các số chẵn ở câu a là: 0, 2, 8

Chữ số tận cùng trong các số lẻ ở câu a là: 1, 3, 5

5. Tự luận
1 điểm

c) Đọc thông tin sau rồi lấy ví dụ minh họa:

• Các số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 thì chia hết cho 2.

• Các số có chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9 thì không chia hết cho 2.

Xem đáp án

c)

Các số chia hết cho 2 là 24, 40, 42, 64, 76, 88, 90

Các số không chia hết cho 2 là 21, 43, 45, 67, 79

6. Tự luận
1 điểm

a) Nêu số chẵn thích hợp cho mỗi ô ? sau:

280, 282, 284, ?, ?, 290.

Xem đáp án

a) Số chẵn thích hợp là:

280, 282, 284, 286, 288, 290.

7. Tự luận
1 điểm

b) Nêu số lẻ thích hợp cho mỗi ô ? sau:

8 167, 8 169, 8 171, ?, ?, 8 177.

Xem đáp án

b) Số lẻ thích hợp là:

8 167, 8 169, 8 171, 8 173, 8 175, 8 177.

8. Tự luận
1 điểm

Viết một số có bốn chữ số rồi đố bạn số đó là số chẵn hay số lẻ.

Viết một số có bốn chữ số rồi đố bạn số đó là số chẵn hay số lẻ. (ảnh 1)

Xem đáp án

Ví dụ:

Bạn A: Đố bạn số 2 024 là số chẵn hay số lẻ?

Bạn B trả lời: Số 2 024 là số chẵn.

9. Tự luận
1 điểm

Em hãy chỉ đường giúp chú mèo tìm được cuộn len bị thất lạc bằng cách đi theo con đường ghi các số chẵn:

Em hãy chỉ đường giúp chú mèo tìm được cuộn len bị thất lạc bằng cách đi theo con đường ghi các số chẵn: (ảnh 1)

Xem đáp án

Em hãy chỉ đường giúp chú mèo tìm được cuộn len bị thất lạc bằng cách đi theo con đường ghi các số chẵn: (ảnh 2)

10. Tự luận
1 điểm

Bảng dưới đây cho biết thông tin về dân số của một số tỉnh, thành phố ở nước ta năm 2020:

Bảng dưới đây cho biết thông tin về dân số của một số tỉnh, thành phố ở nước ta năm 2020: (ảnh 1)

a) Em hãy đọc số dân của các tỉnh, thành phố đó theo thứ tự tăng dần.

Xem đáp án

a) Sắp xếp các tỉnh, thành phố theo thứ tự số dân tăng dần: Đà Nẵng, Quảng Ninh, Thái Bình, Bình Dương.

Đọc số dân của các tỉnh, thành phố đó theo thứ tự tăng dần:

Một triệu một trăm sáu mươi chín nghìn năm trăm, một triệu ba trăm ba mươi bảy nghìn sáu trăm, một triệu tám trăm bảy mươi nghìn hai trăm, hai triệu năm trăm tám mươi nghìn sáu trăm.

11. Tự luận
1 điểm

b) Em hãy làm tròn số dân của các tỉnh, thành phố đó đến hàng trăm nghìn.

Xem đáp án

b) Em hãy làm tròn số dân của các tỉnh, thành phố đó đến hàng trăm nghìn.

Làm tròn dân số tỉnh Thái Bình đến hàng trăm nghìn là 1 900 000.

Làm tròn dân số tỉnh Đà Nẵng đến hàng trăm nghìn là 1 200 000.

Làm tròn dân số tỉnh Bình Dương đến hàng trăm nghìn là 2 600 000.

Làm tròn dân số tỉnh Quảng Ninh đến hàng trăm nghìn là 1 300 000.

12. Tự luận
1 điểm

Em hãy tìm hiểu giá tiền một số đồ vật có giá trị đến triệu đồng, chục triệu đồng, trăm triệu đồng rồi ghi lại.

Ví dụ:

- Chiếc máy tính để bàn có giá khoảng 8 triệu đồng.

- Chiếc tủ lạnh có giá khoảng 23 triệu đồng.

- Chiếc ô tô có giá khoảng 750 triệu đồng.

Xem đáp án

Chiếc xe máy có giá khoảng 40 triệu đồng.

Chiếc ti vi có giá khoảng 25 triệu đồng.

Chiếc điện thoại di dộng có giá khoảng 15 triệu đồng.